Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp vừa đứng trước cơ hội mở rộng kinh doanh, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên thị trường. Thực tiễn này đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hướng đến mục tiêu tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lập ưu thế cạnh tranh. Để phục vụ công tác quản trị, thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cần được thu thập, xử lý và cung cấp một cách kịp thời, chuẩn xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lý Thị Kim Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Thắng" tại Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai.
Về hệ thống mục tiêu, văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thắng, qua đó đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu chi tiết:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đại Thắng.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thắng.
- Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thắng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thắng.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Đại Thắng (địa chỉ: Số 19A, Khu phố 3, đường Đồng Khởi, Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) và nghiên cứu chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác; kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp dựa trên các quy định hiện hành về chuẩn mực và chế độ kế toán. Khung lý thuyết bao quát các định nghĩa, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định phần công việc hoàn thành tại thời điểm báo cáo, xác định được chi phí phát sinh). Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Thu nhập khác phản ánh các khoản thu không mang tính thường xuyên như nhượng bán, thanh lý tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán chi phí: Bao gồm giá vốn hàng bán (với 3 phương pháp tính giá: bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, giá đích danh), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại).
- Xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác – Chi phí khác – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán được tổng hợp trong bảng sau:
| Khoản mục kế toán |
Tài khoản tổng hợp & chi tiết |
Chứng từ kế toán sử dụng |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) |
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Bảng kê hàng hóa tiêu thụ |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211 - CKTM, 5212 - Hàng bán trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) |
Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Biên bản trả hàng, Phiếu chi, Giấy báo nợ |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Phiếu thu, Giấy báo có, Thông báo chia cổ tức/lợi nhuận |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản vi phạm hợp đồng, Phiếu thu |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành/giá vốn |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 (6411 đến 6418) |
Bảng phân bổ lương & BHXH, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421 đến 6428) |
Hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ lương, Bảng phân bổ NVL-CCDC, Phiếu chi, GBN |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Phiếu chi, Giấy báo nợ, Chứng từ thanh toán lãi vay |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Phiếu chi, Giấy báo nợ, Biên bản xử lý vi phạm, Hóa đơn GTGT |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 (8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại) |
Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Phiếu kế toán, Bảng tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa tài liệu chuyên ngành; điều tra, thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đại Thắng; phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và tham vấn ý kiến người hướng dẫn khoa học.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối ($\Delta T = T_i - T_{i-1}$), tính tỷ trọng ($d_i$), xác định tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = Y_i / Y_{i-1}$) và tốc độ phát triển bình quân qua các năm.
- Phương pháp phân tích trực quan: Sử dụng hệ thống bảng biểu và sơ đồ luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán kế toán.
- Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán, phương pháp tính giá.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán (năm 2020, 2021, 2022), Sổ theo dõi tài sản cố định tính đến 31/12/2022 và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái của Công ty TNHH Đại Thắng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài chính trong doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất, điều kiện ghi nhận, nguyên tắc hạch toán và quy trình lập chứng từ đối với doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Đồng thời, chương này phân tích phương pháp tập hợp và phân loại các loại chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
Tác giả cũng trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản chữ T (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12) mô tả các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ sang Tài khoản 911, từ đó chuyển số dư lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421. Ngoài ra, chương 1 giới thiệu quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách tương ứng với 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Chứng từ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đại Thắng
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Đại Thắng (thành lập ngày 16/06/2003, mã số thuế 3600647348, trụ sở tại Biên Hòa, Đồng Nai). Ngành nghề kinh doanh chính là sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn; bên cạnh đó là lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, xây dựng chuyên dụng và tư vấn kiến trúc kỹ thuật. Bộ máy quản lý được tổ chức tinh gọn theo mô hình trực tuyến: Giám đốc công ty điều hành trực tiếp 2 bộ phận trực thuộc gồm Bộ phận kế toán và Bộ phận sản xuất xây dựng.
Chương này tập trung phân tích thực trạng cơ sở vật chất và biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 qua các số liệu thống kê:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2022): Tổng giá trị tài sản cố định còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp so với nguyên giá (bình quân chỉ còn 13,12%). Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguyên giá với 36,42% (giá trị còn lại chiếm 8,81% nguyên giá); Phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm 32,3% (giá trị còn lại chiếm 15,04%); Máy móc, thiết bị chiếm 21,6% (giá trị còn lại chiếm 17,33%); Thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 9,68% (giá trị còn lại chiếm 13,57%). Nguyên nhân tỷ trọng nhà xưởng cao là do công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng để cho thuê. Hầu hết tài sản đã sử dụng từ khi thành lập nên đã khấu hao phần lớn giá trị.
- Tình hình biến động vốn và nguồn vốn (2020 – 2022): Tổng tài sản và tổng nguồn vốn có xu hướng giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân là 91,27%. Năm 2021 giảm 15,23% so với 2020; năm 2022 tiếp tục giảm 1,33% so với 2021. Tài sản ngắn hạn năm 2021 giảm 13,89% do tiền mặt và đầu tư ngắn hạn giảm, nhưng đến năm 2022 tăng 5% nhờ lượng tiền mặt tăng lên. Tài sản dài hạn giảm liên tiếp trong 3 năm (năm 2021 giảm 29,85%; năm 2022 giảm 31,58%) do tài sản cố định trích khấu hao mòn dần và không có đầu tư mới. Nợ phải trả giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân 51,26%, trong đó năm 2021 giảm 64,93% so với năm 2020.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thắng
Chương 3 mô tả chi tiết quy trình thực tế tại Công ty TNHH Đại Thắng. Tác giả làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, các chế độ kế toán đang áp dụng và phương pháp ghi sổ kế toán đối với từng phần hành:
- Quy trình hạch toán và ghi sổ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính (thông qua Sơ đồ 3.2, 3.3).
- Quy trình hạch toán và ghi sổ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác (thể hiện tại các Sơ đồ 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8).
- Trình tự kế toán tập hợp doanh thu, chi phí để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ lên Tài khoản 911 và phản ánh vào sổ cái, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Sơ đồ 3.9).
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thắng
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 3, Chương 4 đưa ra các đánh giá, nhận xét khách quan về công tác hạch toán tại doanh nghiệp:
- Đánh giá ưu điểm: Hệ thống kế toán theo dõi cơ bản đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bộ máy tổ chức gắn liền với quy mô hoạt động hiện tại của công ty.
- Đánh giá tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách còn một số khâu chưa đồng bộ; tài sản cố định của công ty đã quá cũ và khấu hao gần hết nhưng chưa có kế hoạch tái đầu tư kịp thời; công tác hạch toán phân bổ chi phí và theo dõi chi tiết doanh thu từng mảng dịch vụ cần được hoàn thiện chặt chẽ hơn.
- Đề xuất giải pháp: Tác giả nêu một số ý kiến cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thắng, đồng thời đề xuất giải pháp đầu tư mua sắm tài sản cố định mới phục vụ hoạt động kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH Đại Thắng:
- Phân tích chi tiết cơ cấu cơ sở vật chất và tài sản cố định: Khóa luận chỉ ra thực trạng suy giảm giá trị còn lại của hệ thống tài sản cố định tại thời điểm 31/12/2022 qua bảng tổng hợp sau:
| Loại tài sản cố định |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ lệ GTCL/NG (%) |
Tình trạng khấu hao và sử dụng |
| Nhà cửa, vật kiến trúc |
36,42% |
8,81% |
Khấu hao lớn, công ty dùng xây nhà xưởng cho thuê |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
32,30% |
15,04% |
Đã sử dụng lâu năm, giá trị còn lại thấp |
| Máy móc, thiết bị |
21,60% |
17,33% |
Đã cũ, phục vụ hoạt động gia công và sửa chữa |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý |
9,68% |
13,57% (13,12%) |
Chiếm tỷ trọng thấp nhất, phục vụ văn phòng |
| Tổng thể tài sản cố định |
100% |
13,12% |
Hầu hết tài sản đã cũ, cần đầu tư mới |
-
Đánh giá xu hướng biến động nguồn vốn và tài sản (2020 – 2022):
- Tốc độ phát triển bình quân của tổng tài sản và tổng nguồn vốn trong 3 năm đạt 91,27% (năm 2021 giảm 15,23%; năm 2022 giảm 1,33%).
- Tốc độ phát triển bình quân của nợ phải trả đạt 51,26%, phản ánh xu hướng cắt giảm mạnh nợ vay và nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2021 (giảm 64,93%).
- Tài sản dài hạn giảm đều đặn qua từng năm (năm 2021 giảm 29,85%; năm 2022 giảm 31,58%) do hao mòn vô hình và hữu hình của tài sản cố định không được bù đắp bằng các khoản mua sắm mới.
-
Đề xuất giải pháp và đóng góp thực tiễn:
- Tác giả tự đánh giá khóa luận đã đóng góp việc hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh gắn với thực tế một doanh nghiệp hoạt động đa ngành (sửa chữa kim loại, cơ điện, xây dựng và cho thuê nhà xưởng).
- Đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng cho ban lãnh đạo công ty về việc lập kế hoạch đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị thay thế hệ thống đã khấu hao gần hết, đồng thời kiện toàn quy trình ghi chép sổ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả nêu rõ do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế, một số nội dung phân tích chưa thể bao quát toàn diện mọi nghiệp vụ phát sinh phức tạp tại doanh nghiệp. Số liệu phân tích kết quả kinh doanh mới dừng lại ở chu kỳ 3 năm (2020 – 2022) và dữ liệu kế toán chi tiết khảo sát trong năm 2022.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển thêm bằng việc đánh giá ảnh hưởng của các chuẩn mực kế toán mới đối với mảng dịch vụ sửa chữa và xây lắp; mở rộng nghiên cứu sang phân tích giá thành sản phẩm chi tiết hoặc ứng dụng phần mềm kế toán ERP chuyên sâu để tự động hóa quy trình kết chuyển chi phí và doanh thu tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các trường hợp sau:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Khung sơ đồ tài khoản chữ T và quy trình luân chuyển chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp được hệ thống hóa rõ ràng từ Chương 1.
- Phương pháp phân tích thống kê chỉ tiêu tài chính, phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và phân tích cơ cấu tài sản cố định áp dụng trong Chương 2.
- Tài liệu tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, gia công cơ khí và xây lắp trong việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (511, 521, 632, 641, 642, 911).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đại Thắng hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu bộ máy quản lý như thế nào?
Công ty TNHH Đại Thắng hoạt động với ngành nghề chính là sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn; ngoài ra còn có lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, xây dựng chuyên dụng và tư vấn kỹ thuật kiến trúc. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 2 đơn vị là Bộ phận kế toán và Bộ phận sản xuất xây dựng.
2. Thực trạng cơ sở vật chất của Công ty TNHH Đại Thắng tính đến cuối năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Đến ngày 31/12/2022, giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định chỉ còn 13,12%. Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguyên giá (36,42%) nhưng giá trị còn lại chỉ còn 8,81% do đầu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê từ lâu; máy móc thiết bị còn 17,33%; phương tiện vận tải còn 15,04%; thiết bị quản lý còn 13,57%. Toàn bộ tài sản cố định đều đã cũ và cần được tái đầu tư.
3. Tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty TNHH Đại Thắng giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 91,27%. Trong đó, năm 2021 giảm 15,23% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục giảm 1,33% so với năm 2021. Sự suy giảm này xuất phát từ việc sụt giảm tài sản dài hạn do khấu hao lũy kế và việc thanh toán giảm mạnh nợ phải trả (nợ phải trả giảm bình quân 51,26%/năm).
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu?
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối $\Delta T$, tính tỷ trọng $d_i$, tốc độ phát triển liên hoàn $t_i$, tốc độ phát triển bình quân), phương pháp phân tích bằng sơ đồ và bảng biểu, kết hợp 4 phương pháp kế toán chuyên ngành gồm: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tổng hợp và cân đối kế toán, cùng phương pháp tính giá.
5. Khóa luận phân chia kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành những bộ phận nào?
Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ 3 bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp); Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính); Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Kim Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế số liệu giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH Đại Thắng, công trình phản ánh rõ thực trạng tổ chức kế toán, tình hình biến động vốn và sự suy giảm cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Các nhận xét và đề xuất được đưa ra bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.