Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp đòi hỏi phải có chiến lược kinh doanh tối ưu hóa lợi nhuận và thiết lập một hệ thống kế toán khoa học, phù hợp với đặc thù hoạt động. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa sản xuất với tiêu dùng, quyết định trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp. Thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở trọng yếu để đánh giá năng lực tài chính, mức độ tăng trưởng cũng như nguy cơ rủi ro. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn chế, chưa cung cấp đầy đủ thông tin hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định kịp thời.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Cẩm Vân tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt (địa chỉ: K1136/3 Trường Chinh, Phường Hòa Phát, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng).
- Thời gian: Khảo sát, đánh giá tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm 2020 - 2022; đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong Quý IV năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp với các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:
- Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Khái niệm doanh thu; 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm Điều 56 (Doanh thu), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 58 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính), Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Kế toán thu nhập khác), Điều 66 (Kế toán chi phí khác), và Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).
- Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo TT 133 hạch toán chung vào Chi phí quản lý kinh doanh)
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản pháp luật kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp và tham khảo các công trình khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán trước đó tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển, xử lý và lưu trữ hóa đơn, chứng từ của các kế toán viên; thực hiện phỏng vấn cán bộ phòng Tài chính - Kế toán và các bộ phận liên quan về quy trình xử lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành với quy trình xử lý thực tế tại đơn vị để chỉ ra sự tương đồng, sai biệt và các điểm chưa hợp lý.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các công cụ tính toán cơ bản để phân tích biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2020 - 2022).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 911...), sổ cái, cùng hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có) tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán kế toán áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Bản chất và nguyên tắc ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân loại doanh thu thành doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu hoạt động tài chính; phân định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
- Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
- Kế toán doanh thu tài chính: Sử dụng TK 515 để theo dõi lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Kế toán chi phí tài chính: Sử dụng TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá và dự phòng đầu tư tài chính.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 để phản ánh gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Theo dõi các khoản nghiệp vụ bất thường ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần và chi phí cuối kỳ để xác định số lãi hoặc lỗ.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về mô hình tổ chức, tình hình tài chính và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt được thành lập ngày 30/10/2017, do bà Phan Thị Thùy Linh làm đại diện pháp luật; trụ sở tại K1136/3 Trường Chinh, TP. Đà Nẵng. Lĩnh vực kinh doanh chính là vệ sinh công nghiệp (trường học, cao ốc, bệnh viện, nhà máy, công trình sau xây dựng), cung cấp hóa chất và bán buôn/lẻ máy móc, thiết bị, phụ tùng vệ sinh. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (trình độ Đại học), Kế toán tổng hợp (Đại học), Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ (Cao đẳng) và Nhân viên tài chính (Đại học).
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Trí Việt (Trí Việt Accounting).
- Tình hình lao động qua 3 năm (2020 - 2022):
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (SL) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 (SL) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2022 (SL) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
20 |
100 |
15 |
100 |
25 |
100 |
-25,00 |
+66,67 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
6 |
30 |
7 |
40 |
7 |
28 |
+16,67 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
14 |
70 |
9 |
60 |
18 |
72 |
-35,71 |
+100,00 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
12 |
60 |
9 |
60 |
17 |
68 |
-25,00 |
+88,89 |
| - Nữ |
8 |
40 |
6 |
40 |
8 |
32 |
-25,00 |
+33,33 |
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh (2020 - 2022):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tiền và tương đương tiền |
150.916.000 |
85.000.000 |
20.175.000 |
-43,67 |
-76,26 |
| Các khoản phải thu |
55.761.000 |
0 |
0 |
-100,00 |
0,00 |
| Hàng tồn kho |
354.789.000 |
193.282.000 |
224.828.000 |
-45,52 |
+16,32 |
| Tài sản khác |
107.877.000 |
339.395.000 |
323.074.000 |
+214,60 |
-4,79 |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
1.311.139.000 |
1.248.518.000 |
1.217.090.000 |
-4,78 |
-2,52 |
| Nợ phải trả |
707.319.000 |
830.673.000 |
820.452.000 |
+17,44 |
-1,23 |
| Vốn chủ sở hữu |
603.820.000 |
417.845.000 |
396.638.000 |
-30,80 |
-5,08 |
| Doanh thu thuần |
771.600.000 |
902.201.000 |
1.049.909.000 |
+16,93 |
+16,37 |
| Giá vốn hàng bán |
355.748.000 |
669.364.000 |
611.216.000 |
+88,16 |
-8,70 |
| Chi phí tài chính |
30.791.000 |
18.600.000 |
18.600.000 |
-39,60 |
0,00 |
| Lợi nhuận trước thuế |
5.859.000 |
-185.694.000 |
-19.708.000 |
-3269,14 |
-89,39 |
- Thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Tác giả mô tả chi tiết phương thức bán hàng (bán buôn chuyển hàng/giao hàng tại kho; bán lẻ thu tiền trực tiếp) và quy trình hạch toán trên phần mềm Trí Việt Accounting đối với từng tài khoản trong Quý IV/2022. Minh chứng thực tế được thể hiện qua các chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái như: Phiếu thu theo hóa đơn số 175 (TK 511), Phiếu xuất kho theo hóa đơn số 162 (TK 632), Giấy báo Nợ lãi vay (TK 635), Phiếu chi theo hóa đơn số 43 (TK 642), và Sổ cái TK 911.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, chương này đưa ra các phân tích và giải pháp trọng tâm:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Trí Việt Accounting giúp tự động hóa khâu cập nhật sổ sách và lập báo cáo.
- Hạn chế: Việc quản lý công nợ chưa thực sự chặt chẽ; tỷ lệ nợ phải trả trong tổng nguồn vốn còn ở mức cao (chiếm trên 67% năm 2022); khoản mục tiền và tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng; chi phí giá vốn và chi phí quản lý tăng cao trong năm 2021 khiến lợi nhuận kế toán bị âm.
- Giải pháp đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát các khoản công nợ và rút ngắn thời gian thu hồi nợ nhằm tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn.
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí đầu vào, thương lượng giá mua nguyên vật liệu/hóa chất và chi phí vận chuyển để hạ giá vốn hàng bán.
- Nâng cao hiệu quả khai thác và bảo mật dữ liệu trên phần mềm Trí Việt Accounting trong quá trình luân chuyển chứng từ giữa kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp và kế toán trưởng.
- Tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho và điều hòa dòng tiền để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt trong giai đoạn 2020 - 2022. Số liệu cho thấy doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 771,60 triệu đồng (2020) lên 902,20 triệu đồng (2021) và đạt 1.049,91 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, do áp lực giá vốn tăng mạnh trong năm 2021 (+88,16%) và chi phí quản lý, kết quả lợi nhuận trước thuế năm 2021 bị âm 185,69 triệu đồng và năm 2022 tiếp tục ghi nhận mức âm 19,71 triệu đồng. Khóa luận làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái đối với các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý trên phần mềm Trí Việt theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đưa ra các định hướng nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về dòng tiền, quản lý nợ phải thu, tiết giảm chi phí hoạt động và hoàn thiện luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh và thương mại thiết bị.
- Đóng góp tự nêu: Khóa luận là công trình nghiên cứu gắn kết giữa khung lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn TP. Đà Nẵng, cung cấp tài liệu minh chứng sinh động về việc ghi nhận doanh thu và kết chuyển kết quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu thực tế đi sâu vào hạch toán chi tiết chứng từ và sổ sách kế toán chỉ tập trung trong phạm vi hẹp là Quý IV năm 2022, chưa bao quát toàn bộ các quý trong năm tài chính.
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ và vừa, do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình đơn vị khảo sát.
- Tác giả tự nhận định do năng lực lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số đánh giá và đề xuất chưa đạt đến mức độ phân tích chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả năm tài chính và khảo sát so sánh mô hình tổ chức kế toán doanh thu giữa nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp:
- Phần lý luận: Cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T hoàn chỉnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 635, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Phần thực tiễn: Cung cấp mẫu bảng phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm; đồng thời minh họa quy trình ghi sổ kế toán máy tính trên phần mềm Trí Việt Accounting.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm Trí Việt Accounting.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 4 người: Bà Ngô Minh Linh (Kế toán trưởng - trình độ Đại học), bà Ngô Thị Duyên (Kế toán tổng hợp - Đại học), bà Nguyễn Thị Nam Anh (Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ - Cao đẳng) và ông Vũ Duy Hậu (Nhân viên tài chính - Đại học).
3. Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều: năm 2020 đạt 771,60 triệu đồng; năm 2021 đạt 902,20 triệu đồng (tăng 16,93%); năm 2022 đạt 1.049,91 triệu đồng (tăng 16,37%). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế giảm mạnh từ mức lãi 5,86 triệu đồng năm 2020 xuống mức lỗ 185,69 triệu đồng năm 2021 và lỗ 19,71 triệu đồng năm 2022 do ảnh hưởng của giá vốn tăng cao.
4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào tại công ty?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chế độ không thiết kế tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (như TK 521 ở Thông tư 200). Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
5. Công ty lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá hàng tồn kho và giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Cẩm Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán, biến động nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Thành Đạt giai đoạn 2020 - 2022 cùng số liệu chứng từ Quý IV/2022. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về giá vốn, công nợ và dòng tiền, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị.