Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu lao động đóng vai trò là một chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Việt Nam, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao tay nghề, tạo nguồn thu ngoại tệ và tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Trong các thị trường tiếp nhận lao động, Nhật Bản là điểm đến thu hút nhiều lao động Việt Nam nhờ chế độ đãi ngộ tốt và mức thu nhập ổn định (dao động từ 28 đến 36 triệu đồng/tháng, mức tích lũy sau 3 năm có thể đạt trên 720 triệu đồng cùng 80 đến 100 triệu đồng tiền thanh lý bảo hiểm khi về nước, cao hơn đáng kể so với mức tích lũy trung bình tại thị trường trong nước).

Tuy nhiên, thị trường dịch vụ xuất khẩu lao động cũng đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành, các rào cản thông tin, tình trạng môi giới bất hợp pháp, cùng tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2019–2020 khiến các đường bay quốc tế và thủ tục xuất cảnh bị đình trệ. Đối với Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Quốc tế Daystar (thuộc Daystar Group) – đơn vị tại Thừa Thiên Huế được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép trực tiếp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài – công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh giữ vai trò quyết định trong việc định hướng hoạt động, phân bổ nguồn lực và duy trì hiệu quả tài chính. Dù vậy, công tác kế hoạch tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc đặt chỉ tiêu chưa sát thực tế, tiếp cận thị trường vùng sâu vùng xa còn hạn chế và hoạt động xúc tiến chưa tối ưu. Do đó, đề tài "Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty Đầu tư – Hợp tác Quốc tế Daystar" được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

Nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Quốc tế Daystar, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Quốc tế Daystar giai đoạn 2018–2020.
    • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Quốc tế Daystar giai đoạn 2018–2020.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Quốc tế Daystar (địa chỉ: Tầng 8, 01 Điềm Phùng Thị, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết quản trị và kế hoạch hóa kinh doanh:

  • Khái niệm và quy trình kế hoạch: Kế hoạch được định nghĩa là công cụ và mục tiêu quản lý nhằm xác định mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp phân bổ nguồn lực. Quy trình lập và quản lý kế hoạch vận dụng chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act), bao gồm 4 giai đoạn: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Theo dõi, đánh giá $\rightarrow$ Điều chỉnh kế hoạch khi xuất hiện chênh lệch hoặc biến động môi trường.
  • Cấu trúc kế hoạch kinh doanh: Phân tách thành hai nhóm nội dung chính:
    • Kế hoạch mục tiêu: Bao gồm kế hoạch doanh thu (doanh thu dịch vụ thực tập sinh, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác) và kế hoạch lợi nhuận.
    • Kế hoạch biện pháp: Bao gồm kế hoạch sản lượng (thu hút lượng thực tập sinh đăng ký và xuất cảnh) và kế hoạch chi phí (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khác).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng thước đo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $$\text{Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)} = \frac{\text{Giá trị thực hiện}}{\text{Giá trị kế hoạch}} \times 100%$$
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố bên trong (cơ sở vật chất, chất lượng nhân lực, quy mô vốn, chiến lược marketing) và nhóm nhân tố bên ngoài (mức độ cạnh tranh từ các đối thủ như Vĩnh Cát, Hải Phong, Thiên Ân, Việt Thắng; môi trường chính sách pháp luật về người lao động đi làm việc ở nước ngoài).
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tuyển sinh, các văn bản kế hoạch hằng năm của Công ty Daystar (2018–2020) và số liệu thống kê của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ LĐ-TB&XH). Dữ liệu được xử lý, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (thể hiện qua bảng tổng hợp, đồ thị) và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối giữa thực hiện với kế hoạch, giữa các năm với năm gốc 2017–2018).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vai trò, chức năng của kế hoạch (chức năng ra quyết định, giao tiếp, quyền lực) và phân loại kế hoạch theo thời gian (dài hạn $\ge 10$ năm, trung hạn 3–5 năm, ngắn hạn hằng năm) cũng như theo nội dung kinh doanh.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng quan bức tranh xuất khẩu lao động tại Việt Nam: khoảng 95% lao động xuất khẩu tập trung tại các thị trường truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia... Đồng thời, chương này phân tích các hạn chế thực tế của thị trường như tình trạng thiếu thông tin minh bạch dẫn đến rủi ro bị lừa đảo, sự xuất hiện tràn lan của các tổ chức môi giới không đủ chức năng pháp lý, và những bất cập trong chế tài xử lý sai phạm của các cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty Đầu tư - Hợp tác Quốc tế Daystar

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và kết quả thực hiện kế hoạch của Daystar qua các mặt:

1. Khái quát đơn vị và nguồn nhân lực: Công ty Daystar được thành lập năm 2016 trực thuộc Daystar Group (thành lập từ năm 2010 do Luật sư Nguyễn Văn Choi sáng lập). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tuyển sinh, Phòng Quan hệ Quốc tế, Phòng Xử lý hồ sơ. Về nhân sự, tổng số lao động biến động qua các năm: 54 người (2018), tăng lên 62 người (2019, tăng 14,8%), giảm xuống 48 người (2020, giảm 22,6% do dịch bệnh và tái cơ cấu). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (phù hợp với công tác tư vấn, tuyển sinh), nhân sự độ tuổi 25–45 chiếm hơn 53%, trình độ cao đẳng chiếm từ 38,7% đến 44,5%.

2. Tình hình tuyển sinh và xuất cảnh thực tập sinh:

Chỉ tiêu 2018 2019 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Số lao động đăng ký (người) 333 559 102 +68,87% -81,75%
Số lao động xuất cảnh thành công (người) 331 545 97 +65,65% -82,20%
Số lao động bỏ cuộc (người) 2 14 5 +600,00% -64,29%
Tỷ lệ xuất cảnh thành công (%) 99,39% 97,50% 95,10% -1,89% -2,40%

3. Tình hình lập và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh:

  • Quy trình lập kế hoạch: Tiến hành qua 2 bước: Bộ phận hành chính tổng hợp số liệu quý/tháng lập bản kế hoạch $\rightarrow$ Ban Giám đốc xem xét, phê duyệt hoặc yêu cầu điều chỉnh trước khi giao chỉ tiêu thực hiện.
  • Thực hiện kế hoạch lượng thực tập sinh: Năm 2018 thực hiện đạt 333/385 học viên đăng ký (86,5% KH) và 331/380 học viên xuất cảnh (87,1% KH). Năm 2019 thực hiện đạt 559/679 đăng ký (82,3% KH) và 545/661 xuất cảnh (82,5% KH). Năm 2020 kế hoạch điều chỉnh giảm mạnh, thực hiện đạt 102/116 đăng ký (88,0% KH) và 97/110 xuất cảnh (88,2% KH).
  • Thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
Năm Doanh thu KH (triệu đồng) Doanh thu TH (triệu đồng) Tỷ lệ TH/KH DT (%) Chi phí KH (triệu đồng) Chi phí TH (triệu đồng) Tỷ lệ TH/KH CP (%) Lợi nhuận sau thuế TH (triệu đồng)
2018 32.518 30.774 94,6% 28.071 27.854 99,2% 974
2019 54.199 52.436 96,7% 48.120 47.272 98,2% 1.242
2020 - 9.843 ~95,0% (dịch vụ) 9.508 8.069 84,9% 302

Nhìn chung, doanh thu thuần từ dịch vụ thực tập sinh đóng vai trò chủ đạo (mức thu hợp đồng khoảng 83 triệu đồng/hồ sơ). Năm 2019 là giai đoạn tăng trưởng mạnh cả về doanh thu (đạt 52,436 tỷ đồng) và lợi nhuận (đạt 1,242 tỷ đồng). Sang năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, doanh thu giảm xuống 9,843 tỷ đồng (giảm 75,68% so với năm 2019), lợi nhuận giảm còn 302 triệu đồng (giảm 75,68%).

Tác giả chỉ rõ: Công ty kiểm soát chi phí tương đối sát với kế hoạch dự toán, tuy nhiên các chỉ tiêu sản lượng và doanh thu thực tế chưa năm nào đạt 100% mức kế hoạch đề ra do xây dựng mục tiêu kỳ vọng cao hơn năng lực thị trường, công tác marketing chưa phủ rộng ngoài phạm vi TP. Huế và ngân sách quảng cáo còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty Đầu tư - Hợp tác Quốc tế Daystar

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban: Hoàn thiện cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa Phòng Tuyển sinh, Phòng Quan hệ Quốc tế, Phòng Xử lý hồ sơ và Phòng Tài vụ trong khâu cung cấp dữ liệu đầu vào để lập kế hoạch.
  2. Nâng cao chất lượng đào tạo và chăm sóc khách hàng: Chú trọng đào tạo năng lực Nhật ngữ đạt chuẩn N4 trước khi xuất cảnh và hướng tới N3 khi về nước; duy trì kênh hỗ trợ thực tập sinh tại 2 văn phòng đại diện ở Tokyo và Aichi (Nhật Bản).
  3. Phát triển quan hệ đối tác: Mở rộng liên kết với các nghiệp đoàn, doanh nghiệp tiếp nhận uy tín tại Nhật Bản nhằm đa dạng hóa đơn hàng ngành nghề (hộ lý - điều dưỡng, xây dựng, nông nghiệp, nội thất...).
  4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền: Mở rộng địa bàn tư vấn tuyển sinh về các huyện, thị xã và vùng sâu vùng xa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận; tăng cường biển bảng và quảng thông tin trực tuyến.
  5. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ kế hoạch: Ứng dụng phần mềm quản lý thông tin khách hàng và tiến độ xử lý hồ sơ để nâng cao độ chính xác của công tác dự báo.
  6. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: Thường xuyên khảo sát động thái về giá phí, chính sách ưu đãi của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn để có biện pháp điều chỉnh giá và dịch vụ phù hợp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã lượng hóa toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch của Công ty Daystar qua 3 năm: Số lao động xuất cảnh thực tế đạt đỉnh năm 2019 với 545 người (tăng 65,65% so với năm 2018), trước khi giảm sâu xuống 97 người vào năm 2020 do tác động của dịch COVID-19.
    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số lượng thực tập sinh dao động từ 82,3% đến 88,0%; tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu đạt từ 94,6% đến 96,7%; tỷ lệ kiểm soát chi phí thực hiện đạt từ 84,9% đến 99,2% so với dự toán.
    • Phân tích chi tiết cơ cấu nguồn thu và chi phí, cho thấy doanh thu dịch vụ phái cử chiếm tỷ trọng quyết định và giá vốn/chuyển giao hồ sơ chiếm phần lớn chi phí hoạt động.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 6 giải pháp bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động, tập trung vào hoàn thiện quy trình phối hợp nội bộ, mở rộng thị trường tuyển sinh và nâng cao năng lực dự báo thị trường.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và phương pháp đánh giá việc thực hiện kế hoạch tại một doanh nghiệp tư vấn phái cử lao động đặc thù ở khu vực miền Trung, làm rõ mối quan hệ giữa kế hoạch sản lượng (học viên) với kế hoạch tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2018–2020, là thời kỳ có biến động bất thường do đại dịch COVID-19, khiến các chỉ tiêu kinh doanh năm 2020 có sự sụt giảm đột biến.
    • Đề tài chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty Daystar; chưa triển khai khảo sát định lượng sơ cấp đối với người lao động hoặc đối tác tiếp nhận tại Nhật Bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá giai đoạn phục hồi hoạt động kinh doanh và kế hoạch hóa của công ty trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch.
    • Mở rộng nghiên cứu các chương trình phái cử kỹ năng đặc định, hộ lý - điều dưỡng và phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính theo từng loại đơn hàng phái cử.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển; các nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phái cử thực tập sinh và du học.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung phương pháp phân tích thực hiện kế hoạch kinh doanh thông qua việc bóc tách mối liên hệ giữa kế hoạch biện pháp (sản lượng tuyển sinh, quản lý chi phí) và kế hoạch mục tiêu (doanh thu, lợi nhuận).
    • Phương pháp lập bảng biểu đối chiếu số liệu kế hoạch và thực hiện (tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng) ứng dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Daystar có lợi thế pháp lý và phạm vi hoạt động gì nổi bật so với các đơn vị cùng ngành tại địa phương?
Trả lời: Daystar là công ty đầu tiên và duy nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trực tiếp không qua trung gian; đồng thời là đơn vị đầu tiên của miền Trung được cấp phép phái cử Thực tập sinh Chương trình Hộ lý – Điều dưỡng sang Nhật Bản.

2. Số lượng thực tập sinh xuất cảnh thành công của Daystar biến động như thế nào qua các năm 2018, 2019 và 2020?
Trả lời: Năm 2018 công ty đưa được 331 thực tập sinh xuất cảnh (tỷ lệ thành công 99,39%); năm 2019 tăng lên 545 người (tăng 65,65% so với năm 2018, tỷ lệ thành công 97,50%); năm 2020 giảm mạnh còn 97 người (giảm 82,20% so với năm 2019, tỷ lệ thành công 95,10%) do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

3. Vì sao các chỉ tiêu thực hiện doanh thu và lượng học viên của công ty thường không đạt 100% mức kế hoạch đặt ra?
Trả lời: Nguyên nhân chính do công ty thường xây dựng chỉ tiêu kế hoạch ở mức kỳ vọng cao dựa trên đà tăng trưởng quá khứ; công tác marketing và truyền thông chưa vươn tới các vùng sâu vùng xa; ngân sách quảng bá còn hạn hẹp; cùng với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên địa bàn (Vĩnh Cát, Hải Phong, Thiên Ân, Việt Thắng) và biến động khách quan từ dịch bệnh.

4. Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Công ty Daystar được thực hiện qua các bước nào?
Trả lời: Quy trình gồm 2 bước: Bước 1, Bộ phận hành chính và các phòng ban tổng hợp số liệu kinh doanh theo tháng/quý để lập dự thảo kế hoạch phù hợp với nguồn lực; Bước 2, Ban Giám đốc xem xét, phê duyệt hoặc chuyển trả yêu cầu điều chỉnh, sau đó chính thức phân giao chỉ tiêu cho các bộ phận triển khai.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Duẫn đã hệ thống hóa lý luận về công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Đầu tư và Hợp tác Quốc tế Daystar giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2019 cũng như những thách thức lớn về doanh thu và sản lượng tuyển sinh trong năm 2020 do tác động của đại dịch COVID-19. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng thông tin kế hoạch, tăng cường phối hợp nội bộ và mở rộng thị trường tuyển sinh có tính thực tiễn cao đối với công tác quản trị của doanh nghiệp.