LỜI MỞ ĐẦU Trong thời kỳ toàn cầu hoá và hội nhập của nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia đã và đang không ngừng cố gắng gia tăng các mối quan hệ kinh tế quốc tế, tích cực tham gia các tổ chức hay kí các hiệp định quốc tế để mở rộng các mối quan hệ và xúc tiến quá trình hội nhập hoá toàn cầu. Điều này đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải tăng cường phát triển các hoạt động kinh doanh ra ngoài vùng lãnh thổ quốc gia, xuất nhập khẩu hàng hoá với những đối tác, doanh nghiệp nước ngoài. Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh quốc tế trong những năm trở lại đây trở thành một hoạt động vô cùng sôi động và thu hút rất nhiều các doanh nghiệp bắt đầu chuyển mình để vươn ra thị trường quốc tế. Song song với những giá trị mà doanh nghiệp có thể đạt được sẽ luôn tồn tại vô số các rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp bất cứ lúc nào.
Dù là doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ, họ đều phải đối mặt với các rủi ro trong quá trình kinh doanh của mình bởi chúng luôn hiện hữu ở mọi khía cạnh vấn đề, trong tất cả quy trình sản xuất-kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp. Nhưng rủi ro không phải lúc nào cũng sẽ mang chiều hướng tiêu cực,ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của họ, bởi có những rủi ro nảy sinh trong quá trình kinh doanh khiến cho doanh nghiệp nắm bắt, thậm chí tận dụng được cơ hội của nó để phát triển kinh doanh. Cũng như khi rủi ro xảy đến sẽ khiến doanh nghiệp nhìn nhận lại quá trình hoạt động quản trị rủi ro của mình và thay đổi để đề xuất thêm những chiến lược, chiến thuật hay kế hoạch thực hiện giảm thiểu những rủi ro đó một cách hiệu quả nhất. Vì vậy, quản trị rủi ro trong mỗi một doanh nghiệp đóng vai trò không thể thiếu, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những tổn thất bất ngờ,đồng thời ngăn ngừa được những rủi ro có thể xảy đến, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản trị rủi ro là cơ sở để doanh nghiệp kịp thời xử lý và ứng phó với rủi ro, tối ưu hoá nguồn lực doanh nghiệp, mối quan hệ rủi ro và lợi nhuận, đồng thời giám sát hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ số rủi ro và mức độ thường xuyên của rủi ro. Để thực hiện được quy trình quản trị rủi ro hiệu quả đòi hỏi mỗi cá nhân trong tổ chức đều phải nắm chắc và hiểu rõ về những rủi ro có thể xảy đến trong phòng ban hay bộ phận của mình. 7 Trong những năm gần đây, mặt hàng thuỷ hải sản của Việt Nam luôn là sản phẩm được doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu và được ưa chuộng ngày càng nhiều ở các thị trường nước ngoài. Rất nhiều các doanh nghiệp Việt Nam đang đẩy mạnh sản xuất những chủng loại thuỷ hải sản đạt chuẩn yêu cầu của các thị trường khó tính nhất để tiến hành mở rộng thị trường và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và kinh doanh quốc tế.
Trong bài tiểu luận này, nhóm sinh viên sẽ chọn ra ba khía cạnh rủi ro về hàng hoá, vận chuyển, thanh toán để tìm hiểu và phân tích nhằm giải quyết các rủi ro phát sinh ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ hiện nay. 8 NỘI DUNG PHẦN 1. Hợp đồng xuất khẩu cá Basa SALE CONTRACT No:02-2011/DSP- USS Date: May 01st, 2011 This agreement is drawn between the following parties: PART A (The seller) Company: Vinh Hoan Corporation Address: Highway 30, Ward 11, Cao Lanh City, Dong Thap Province, Vietnam Tell: +84 (277) 389-1166 Email: info@vinhhoan.com Fax: +84 (277) 389-1062 Represented by: Mrs. Ngo Vi Tam Nguyen - General Director PART B (The buyer): Company: United States Seafoods, LLC Address: 6901 West SW Marginal Way, Seattle, WA 98106, USA Represented by: Mr.
Tell: +1 (866) 763-3133 Email: Jobs@usseafoods.00 (10 PCT MORE OR LESS IN QUANTITY AND AMOUNT ARE ACCEPTABLE) Article 2: QUALITY-PACKING - Quality: Product must meet sea product export standards of party B. - Packing: On carton and in bags PP. Article 3: SHIPMENT AND DELIVERY 10 - Time of shipment: Within 45 days of receiving workable LC - Team of delivery: CIF - Port of Loading: Da Nang Port, VietNam - Port of Discharging: Seattle Port – Washington, USA - Partial shipment: allowed - Transshipment: allowed - Advice of delivery: Within 48 hours after the completion of loading the vessel, the seller is to inform the Buyer the date of B/L and the quantity by telex or cable or fax - Notice of shipment: Within 5 days after B/L date, the Seller shall notify by cable of by Fax to the Buyer the following information: quantity of goods, amount, name and nationality of the Vessel, B/L number, date, ETD, ETA - Latest date of shipment: 15th June, 2011 Article 4: PAYMENT a. By 100% irrevocable, transferable L/C at sight, opened through VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT STOCK BANK- TECHCOM BANK – 15 Dao Duy Tu St, Ha Noi City, Vietnam, (code swift: VTCBVNVX, code Telev: 411.TCB), covering full cargo value with 10 % more or less allowed in quantity and amount.
Acceptable L/C to be issued in favor of the Seller within 7 days from the date of the contract acceptance of the buyer. The Seller has option to ask for amendment within 3 days of the receipt of original L/C c. L/C to be advised through: Bank of America 230 Broadway E (between John St & Olive Way) 11 Seattle, WA 98102 Fax: (206) 358-2086 d. Documents required: - The seller shall receive payment from the negotiating bank against presentation of full set of documents as follows: - Drafts on sight basis - The Seller’s signed commercial invoice: 03 originals made to order and blank endorsed.
- Full set clean on board bill of lading in 3 originals made to order and blank endorsed - Certificate of origin issued by VCCI HCM in 02 originals - Packing list issued by the Seller - Certificate of quality and weight issued by SGS at loading port - Certificate of fumigation on board the vessel issued by the American competent authority. - Phytosanitary Certificate issued by the American competent authority Article 5: INSURANCE - To be covered by Buyer. Artcile 6: : FORCE MAJEURE: 1. The seller is not to be responsible for the late delivery caused by the contingencies beyond his control such as, but not restricted, to war, fire, atcs of God, governmental regulations or other events beyond the control of the seller 2.
In the event of Force majeure, the Seller shall inform the Buyer immediately by telex or cable, and send to the buyer within 15 days by registered mail a Certificate 12 of the Force majeure by the Chamber of Commerce at the place where the Force majeure occurs Article 7:ARBITRATION In case of dispute and if the contracting parties cannot reach an amicable of any claim/dispute concern this contract within 60 days from its occurrence , the case shall be transferred to Arbitration in Singapore for final settlement. The ICC rules and practices shall be governed. The award of the Arbitration Committee shall be final and binding upon both parties. All of the fees and expenses incurred in this arbitration shall be borne by losing party Article 8.
OTHER CONDITIONS By signing of this contract, previous correspondence and negotiations connected herewith shall be become null and avoid This contract comes into effect from signing date, any amendment and/or additional clause to these conditions shall be valid only, if made in writing and duly confirmed by two parties. This contract is made by English in 6 originals, 3 of which retained by each party. THE BUYER THE SELLER Mr. Doherty Nguyen Ngo Vi Tam 1.
Tổng quan công ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn Công Ty CP Vĩnh Hoàn là một trong những công ty chế biến và xuất khẩu cá tra, cá ba sa hàng đầu của Việt Nam. Công ty có quy mô thuộc vào những doanh nghiệp lớn trong ngành chế biến xuất khẩu của cả nước, tổng công suất hiện tại lên đến 250 tấn cá nguyên liệu/ngày. Đặc biệt Vĩnh Hoàn có lợi thế về nguồn cung cấp nguyên liệu do nằm tại tỉnh Đồng Tháp, một tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, nơi có môi trường và điều kiện được xem là thuận lợi nhất của ngành 13 nuôi thả cá tra, cá ba sa. Hiện Công ty có 8 vùng nuôi cá với tổng diện tích 186,5 ha, cung cấp đảm bảo 40% nhu cầu nguyên liệu.
Các sản phẩm của công ty đủ điều kiện xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới trong đó Mỹ là thị trường xuất khẩu chủ lực của VHC - nơi được đánh giá là thị trường khó tính nhất với những quy định khắt khe về chất lượng thịt cá. Năm 2019, Thị trường Mỹ chiếm khoảng 47% tổng giá trị xuất khẩu và VHC là đơn vị xuất khẩu cá ba sa duy nhất tại Việt Nam đáp ứng được đầy đủ tất cả các yêu cầu về lượng và nguồn gốc xuất xứ của cá tra nên được hưởng mức thuế CBPG 0 USD/kg, giúp VHC sở hữu lợi thế lớn tại thị trường này. Không những chỉ đầu tư vào vùng nguyên liệu, Công ty cũng đưa nhà máy chế biến phụ phẩm cá tra, ba sa và thức ăn thủy sản vào hoạt động. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chính thức công nhận Phòng kiểm nghiệm của Vinh Hoan Corp phù hợp bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 bao gồm lĩnh vực hóa học, sinh học.
Các kết quả thử nghiệm của phòng kiểm nghiệm của Vinh Hoan Corp công bố được thừa nhận có mức độ chính xác và độ tin cậy cao. Hiện nay, Vinh Hoan Corp là doanh nghiệp thủy sản đầu tiên của Đồng Tháp được công nhận phù hợp hệ thống quản lý tiên tiến này. VHC hoạt động kinh doanh trong 04 lĩnh vực chính : • Nuôi trồng thủy sản nội địa; • Chế biến, bảo quản và xuất khẩu các sản phẩm từ thủy sản; • Sản xuất bột cá; Sản xuất dầu mỡ, động thực vật; • Chiết xuất và sản xuất gelatin, collagen thủy phân; Các chuyên gia ngành thuỷ sản đánh giá: mô hình sản xuất, chế biến thủy sản khép kín của Vinh Hoan Corp thực sự là một mô hình điển hình góp phần ổn định vùng nuôi, kiểm soát được vùng nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín trên thị trường. Tổng quan công ty United States Seafoods United States Seafoods là một trong những nhà sản xuất hàng đầu của Hoa Kỳ trong lĩnh vực đánh bắt cá tầng đáy và nhiều loại hải sản Alaska cao cấp.
Được thành lập vào năm 2001 bởi ngư dân và do ngư dân điều hành, US Seafoods từ một tàu đánh cá nhỏ đã phát triển trở thành một công ty đánh bắt cá lớn mạnh với 3 nhà máy chế biến, 1 cảng hỗ trợ bảo dưỡng và sửa chữa tàu.