Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngoại thương giữ vai trò huyết mạch thúc đẩy nền kinh tế trong nước gắn kết với thị trường toàn cầu. Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế mở, chuyển đổi mô hình từ tập trung quan liêu sang kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Song song với chính sách thúc đẩy xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu giữ vị trí thiết yếu trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhập khẩu nhằm tăng cường năng lực sản xuất, hỗ trợ các ngành kinh tế, tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến từ các quốc gia phát triển, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa về những sản phẩm mà trong nước chưa tự sản xuất được.

Trong cơ cấu hàng hóa nhập khẩu, máy móc thiết bị là nhóm hàng hóa có tỷ trọng lớn và nhu cầu ổn định nhằm phục vụ thi công hạ tầng, khai thác khoáng sản và hoạt động sản xuất tại các khu công nghiệp. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Vận tải An Pha Hà Nội, hoạt động nhận ủy thác nhập khẩu máy móc thiết bị theo đơn đặt hàng của các đối tác thương mại là nguồn thu mang tính trụ cột, đóng góp đáng kể vào doanh thu và quy mô của doanh nghiệp. Mặc dù công ty đã tiếp nhận nhiều đơn hàng ủy thác có giá trị cao, hoạt động kinh doanh này trong thực tế vẫn đối mặt với các rào cản về năng lực đàm phán, quy trình nghiệp vụ và tác động bất lợi từ môi trường thương mại quốc tế, đặc biệt là giai đoạn gián đoạn kinh tế do dịch bệnh Covid-19.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Vận tải An Pha Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các vấn đề lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị trong thương mại quốc tế.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Vận tải An Pha Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ các thành tựu đạt được cũng như những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại công ty giai đoạn 2022 - 2027.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Vận tải An Pha Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động ủy thác nhập khẩu từ các thị trường cung ứng chủ yếu của công ty, bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2022 - 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về kinh doanh quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật thương mại hiện hành:

  • Khái niệm và cơ chế hoạt động: Sử dụng định nghĩa nhập khẩu theo Giáo trình Kinh doanh quốc tế (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân) và khái niệm nhập khẩu ủy thác như một thỏa thuận dịch vụ trung gian, trong đó bên nhận ủy thác đại diện bên ủy thác để thực hiện giao dịch, đàm phán, ký hợp đồng ngoại thương và làm thủ tục nhập khẩu bằng nguồn vốn ngoại tệ và danh mục của bên ủy thác để nhận thù lao (phí ủy thác).
  • Phân loại hàng hóa: Áp dụng hệ thống phân loại máy móc thiết bị theo chuẩn mực hạch toán kế toán (tài sản cố định; công cụ, dụng cụ), theo ngành sử dụng (xây dựng, nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế...) và theo công năng, tính chất (máy động lực, máy công cụ, máy xây dựng, máy chuyên dùng hoặc thông thường).
  • Khung pháp lý và tập quán thương mại quốc tế: Dẫn chiếu khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại năm 2005 (quy định bắt buộc hình thức văn bản đối với hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài); Phụ lục III ban hành kèm Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ (quy định danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép và điều kiện); các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2000 và Incoterms 2010 (như FOB, CIF, CFR, CIP, EXW, FCA...); cùng quy định vận hành hệ thống phần mềm hải quan điện tử (EUCS) trong phân luồng tự động (xanh, vàng, đỏ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ, nhân viên tại các phòng ban trực thuộc công ty (phòng Hiện trường/giao nhận, phòng Sale & Marketing, phòng Kế toán, phòng Nhân sự) nhằm thu thập thông tin về quy chế vận hành, cơ cấu quản lý và các vướng mắc thực tế trong quy trình giao nhận.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp và đối chiếu giáo trình chuyên ngành xuất nhập khẩu, các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thống kê hoạt động xuất nhập khẩu và tài liệu quản trị của công ty.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp chu trình luân chuyển chứng từ hải quan, sổ sách kế toán, quy trình kiểm hóa tại cảng và ứng dụng công nghệ thông tin trong khai báo hải quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để phân tích biến động về doanh thu, lợi nhuận, kim ngạch nhập khẩu theo chủng loại máy móc và cơ cấu thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, đặc điểm và quy trình nghiệp vụ ngoại thương đối với hàng hóa nhập khẩu nói chung và máy móc thiết bị nói riêng:

  • Hoạt động nhập khẩu ủy thác được xác lập qua hai quan hệ hợp đồng độc lập: hợp đồng dịch vụ ủy thác giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác trong nước, và hợp đồng ngoại thương giữa bên nhận ủy thác với người bán nước ngoài. Doanh nghiệp nhận ủy thác không hạch toán doanh số hàng hóa vào doanh thu bán hàng thông thường mà chỉ hạch toán kim ngạch xuất nhập khẩu và thu phí dịch vụ ủy thác (thường chiếm khoảng 1% giá trị lô hàng).
  • Quy trình tổng quát của hoạt động nhập khẩu ủy thác gồm 9 bước: (1) Ký hợp đồng nhập khẩu ủy thác; (2) Ký hợp đồng ngoại thương; (3) Đặt lịch tàu (booking); (4) Xin giấy phép nhập khẩu (nếu hàng thuộc danh mục quản lý chuyên ngành theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP); (5) Theo dõi tiến trình đóng hàng tại đầu xuất khẩu; (6) Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ (Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn, Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O...); (7) Nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice) và theo dõi lịch trình tàu; (8) Khai báo hải quan qua phần mềm, nộp thuế và làm thủ tục thông quan; (9) Nhận hàng, bàn giao hàng hóa và quyết toán chi phí.
  • Quy trình đặc thù cho máy móc thiết bị được bổ sung thêm các công đoạn kỹ thuật chuyên sâu: nghiên cứu thị trường kỹ thuật, khảo sát nguồn gốc nhà sản xuất, kiểm tra giám định tình trạng máy móc tại cảng hoặc nhà máy, vận hành chạy thử nhằm kiểm định công suất, kích cỡ theo bản vẽ kỹ thuật trước khi ký biên bản bàn giao, cùng thủ tục bảo hành và khiếu nại (nếu phát sinh sai khác).
  • Tác giả nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ hai doanh nghiệp dịch vụ logistics tại miền Bắc:
    • Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam (thành lập 2007): Hoạt động ổn định với mạng lưới khách hàng tại các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc... Doanh thu nhập khẩu máy móc thiết bị năm 2018 đạt 6,13 tỷ đồng, tăng lên 7,81 tỷ đồng năm 2019 và đạt 7,00 tỷ đồng năm 2020; lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 3,36 tỷ đồng (2018), 4,97 tỷ đồng (2019) và 4,62 tỷ đồng (2020). Bài học rút ra là chú trọng nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa đối tác cung ứng, áp dụng chính sách hậu mãi và mở rộng chi nhánh tại các địa bàn trọng điểm.
    • Công ty Cổ phần Quốc tế Tico (thành lập 2005): Đơn vị cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải trọn gói "Door to Door". Doanh thu nhập khẩu máy móc thiết bị năm 2018 đạt 5,41 tỷ đồng, tăng lên 7,76 tỷ đồng năm 2019 và đạt 6,84 tỷ đồng năm 2020; lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 2,90 tỷ đồng, 4,78 tỷ đồng và 3,70 tỷ đồng. Bài học ghi nhận là xây dựng đội ngũ nhân sự am hiểu chuyên môn, xử lý thủ tục nhanh chóng nhằm giảm chi phí lưu kho bãi và tận dụng vị thế lâu năm để đàm phán hợp đồng.
Chỉ tiêu tài chính (Tỷ đồng) Vinalines Logistics (2018) Vinalines Logistics (2019) Vinalines Logistics (2020) Tico (2018) Tico (2019) Tico (2020)
Doanh thu nhập khẩu máy móc 6,13 7,81 7,00 5,41 7,76 6,84
Lợi nhuận trước thuế 3,73 5,52 5,12 3,22 5,31 4,14
Lợi nhuận sau thuế 3,36 4,97 4,62 2,90 4,78 3,70

Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Vận tải An Pha Hà Nội

Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức và tình hình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận tải An Pha được thành lập ngày 06/08/2013 với vốn trong nước, trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh Hà Nội đi vào hoạt động ngày 01/08/2017 tại Tầng 6, số 116 Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội; văn phòng đại diện tại Bình Dương hoạt động từ ngày 07/05/2016. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống kho bãi, depot tại Hải Phòng, kho ngoại quan CFS Cát Lái và đội vỏ container tự sở hữu (SOC). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc (ông Bùi Văn Xây) và 5 phòng ban: Hiện trường/giao nhận, Sale & Marketing, Kế toán, Nhân sự, Chứng từ.
  • Cơ cấu nhân sự và dịch vụ: Đến tháng 04/2021, tổng nhân sự toàn công ty là 175 người (110 nữ, 65 nam). Riêng chi nhánh Hà Nội có 55 nhân viên, độ tuổi dưới 30 chiếm 90%, từ 30 - 40 tuổi chiếm 7%, trên 40 tuổi chiếm 3%. Về trình độ học vấn tại chi nhánh: 1 Thạc sĩ, 47 Đại học (chiếm 87% tỷ lệ đại học trở lên) và 7 Cao đẳng. Về cơ cấu doanh thu theo dịch vụ tính đến tháng 12/2020: Vận tải đường biển chiếm 45%, Vận tải hàng không chiếm 20%, Vận tải nội địa 10%, Hệ thống kho bãi 10%, Dịch vụ ủy thác mua bán hàng hóa 10%, và các dịch vụ khác chiếm 5%.
  • Đối tác kinh doanh: Công ty phục vụ các khách hàng thuộc khu công nghiệp như KCN Vũng Áng, KCN Bắc Thăng Long, KCN Thăng Long, KCN Đài Tư, KCN Nam Thăng Long, KCN Đông Anh; hợp tác cung ứng máy móc với các đại lý của Hyundai, Kia, GM Korea (Hàn Quốc) và Toyota, Mitsubishi, Nissan, Komatsu, Hitachi (Nhật Bản).
  • Kết quả kinh doanh dịch vụ ủy thác nhập khẩu máy móc thiết bị (2018 - 2020):
    • Doanh thu dịch vụ ủy thác năm 2018 đạt 3,02 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 3,66 tỷ đồng (tăng 21,2%); năm 2020 giảm về 3,20 tỷ đồng (giảm 14,3% so với 2019, tương đương mức giảm 0,46 tỷ đồng).
    • Lợi nhuận trước thuế: năm 2018 đạt 0,65 tỷ đồng; năm 2019 đạt 1,13 tỷ đồng; năm 2020 đạt 0,73 tỷ đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế: năm 2018 đạt 0,59 tỷ đồng; năm 2019 đạt 1,02 tỷ đồng; năm 2020 đạt 0,66 tỷ đồng.
Chỉ tiêu tài chính dịch vụ ủy thác Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu dịch vụ 3,02 3,66 3,20 +21,2% -14,3%
Lợi nhuận trước thuế 0,65 1,13 0,73 +73,8% -35,4%
Lợi nhuận sau thuế 0,59 1,02 0,66 +72,9% -35,3%
  • Quy mô giá trị hàng hóa máy móc thiết bị nhập khẩu ủy thác (kim ngạch hàng hóa):
    • Tổng giá trị nhập khẩu năm 2018 đạt 151,00 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 183,00 tỷ đồng (tăng 21,19%); năm 2020 đạt 160,00 tỷ đồng (giảm 14,4% so với năm 2019).
    • Nhóm máy móc chiếm tỷ trọng chủ đạo: năm 2018 đạt 120,68 tỷ đồng; năm 2019 đạt 140,55 tỷ đồng (tăng 16,46%); năm 2020 đạt 127,83 tỷ đồng (giảm 9,9%). Các mặt hàng máy móc cụ thể gồm máy xúc đào (đạt 25,57 tỷ đồng năm 2018; 29,21 tỷ đồng năm 2019; 23,12 tỷ đồng năm 2020), máy ủi, xe nâng mới, xe lu, và xe nâng đã qua sử dụng.
    • Nhóm phụ tùng thay thế: năm 2018 đạt 30,32 tỷ đồng; năm 2019 đạt 42,45 tỷ đồng (tăng 40,0%); năm 2020 đạt 32,17 tỷ đồng (giảm 32,0%), trong đó lốp xe các loại chiếm tỷ trọng lớn nhất (27,24 tỷ đồng năm 2019).
Nhóm mặt hàng ủy thác nhập khẩu Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng)
I. Máy móc 120,68 140,55 127,83
- Máy xúc đào 25,57 29,21 23,12
- Máy ủi 21,34 23,14 20,23
- Xe nâng 17,05 25,03 22,43
- Xe lu 23,12 26,12 25,12
- Xe nâng đã qua sử dụng 18,33 17,24 19,31
- Máy móc khác 15,27 19,81 17,62
II. Phụ tùng 30,32 42,45 32,17
- Lốp xe các loại 19,17 27,24 21,52
- Phụ tùng khác 11,15 15,01 10,65
Tổng giá trị nhập khẩu ủy thác 151,00 183,00 160,00
  • Quy trình thực tế tại công ty: Công ty áp dụng hai phương thức chính: dịch vụ ủy thác gắn với thuê phương tiện vận tải (chủ yếu theo điều kiện FOB) và dịch vụ ủy thác trọn gói ("Door to Door").
  • Đánh giá hoạt động:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp duy trì được nguồn khách hàng ổn định từ các khu công nghiệp; kim ngạch nhập khẩu máy móc chiếm 40% - 50% tổng lượng hàng nhập của công ty; cơ cấu nhân sự trẻ, linh hoạt và được đào tạo bài bản.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Tác động tiêu cực của dịch Covid-19 trong năm 2020 khiến các nhà máy tạm dừng hoạt động, làm giảm nhu cầu nhập khẩu; nhiều đối tác tại Trung Quốc gặp khó khăn tài chính dẫn đến chậm thanh toán; công tác nghiên cứu thị trường cung ứng còn phụ thuộc vào một số ít quốc gia; chi phí phát sinh trong khâu kiểm hóa và chạy thử máy móc còn cao.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Vận tải An Pha Hà Nội

Dựa trên mục tiêu và định hướng kinh doanh giai đoạn 2022 - 2027, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ và 4 nhóm kiến nghị chính sách:

  • Định hướng và mục tiêu giai đoạn 2022 - 2027: Từng bước mở rộng thị phần ủy thác nhập khẩu máy móc thiết bị tại khu vực phía Bắc, khôi phục tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ sau dịch Covid-19, đa dạng hóa đối tác cung ứng ngoài thị trường truyền thống (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).
  • Hệ thống giải pháp cấp doanh nghiệp:
    1. Nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về thuật ngữ kỹ thuật máy móc thiết bị, nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng ngoại thương và xử lý bộ chứng từ thương mại quốc tế bằng tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Hàn.
    2. Mở rộng liên doanh, liên kết: Tăng cường kết nối với các hãng sản xuất thiết bị gốc (OEM), các đại lý phân phối máy móc công trình và các hãng tàu biển quốc tế nhằm nhận được mức giá cước cạnh tranh và ưu tiên vỏ container (SOC/COC).
    3. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Chủ động phân tích biến động giá cả, công nghệ và quy định xuất khẩu máy móc của các nước sở tại; khảo sát trước thông số kỹ thuật và độ tương thích của thiết bị với điều kiện vận hành tại Việt Nam.
    4. Hoàn thiện các bước trong quy trình nhập khẩu: Tối ưu hóa khâu kiểm tra mẫu chứng từ nháp (draft documents) trước khi phát hành bản gốc; phối hợp chặt chẽ với cơ quan giám định kỹ thuật tại cảng để rút ngắn thời gian thông quan; hạn chế tối đa chi phí lưu kho, lưu bãi (DEM/DET).
    5. Xây dựng và định vị thương hiệu: Phát triển các kênh truyền thông chính thức, nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi và tư vấn thủ tục hải quan miễn phí cho khách hàng mới.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    1. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu sự chồng chéo trong danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành đối với máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
    2. Chính sách thuế: Ban hành các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ổn định, hỗ trợ thủ tục hoàn thuế và miễn giảm thuế đối với các dây chuyền công nghệ cao chưa sản xuất được trong nước.
    3. Cải cách thủ tục hải quan: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin của hệ thống hải quan điện tử, đẩy nhanh tốc độ thông quan đối với hàng hóa phân luồng vàng và luồng đỏ, giảm thiểu thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng.
    4. Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics: Tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo sớm về các biện pháp phòng vệ thương mại và rào cản kỹ thuật của các quốc gia xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Vận tải An Pha Hà Nội thông qua các số liệu kinh tế cụ thể:

  • Làm rõ sự gia tăng giá trị nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ 151,00 tỷ đồng (năm 2018) lên mức đỉnh 183,00 tỷ đồng (năm 2019, tăng 21,19%), trước khi giảm xuống 160,00 tỷ đồng (năm 2020, giảm 14,4%) do tác động của đại dịch Covid-19.
  • Xác định tỷ trọng máy móc luôn chiếm từ 40% đến 50% tổng sản phẩm nhập khẩu của công ty; trong đó, máy xúc đào và lốp xe các loại là hai mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất qua từng năm.
  • Phản ánh chính xác kết quả doanh thu dịch vụ ủy thác máy móc thiết bị của công ty đạt 3,02 tỷ đồng (2018), 3,66 tỷ đồng (2019) và 3,20 tỷ đồng (2020), kèm theo mức lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 0,59 tỷ đồng, 1,02 tỷ đồng và 0,66 tỷ đồng.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước đó:

  • Đề tài không dừng lại ở lý thuyết ngoại thương tổng quát mà đi sâu vào một lĩnh vực ngách có tính chất phức tạp cao: nghiệp vụ ủy thác nhập khẩu đối với mặt hàng kỹ thuật (máy móc thiết bị công trình và phụ tùng cơ giới).
  • Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp (từ khâu đàm phán hợp đồng, phân loại mã HS, kiểm tra container rỗng, kiểm tra chứng từ draft, giám định kỹ thuật đến bàn giao và chạy thử máy), chỉ ra các điểm nghẽn thực tế phát sinh tại chi nhánh Hà Nội của công ty.
  • Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù cơ cấu lao động trẻ (90% dưới 30 tuổi) và mô hình chi nhánh của An Pha Hà Nội, tạo cơ sở thực tiễn để ban giám đốc doanh nghiệp xem xét hoàn thiện quy trình quản trị dịch vụ trong giai đoạn 2022 - 2027.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu và số liệu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu: Các số liệu thống kê hoạt động kinh doanh chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2018 - 2020). Đây là giai đoạn có biến động đột biến do sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19 vào cuối năm 2019 và năm 2020, làm hạn chế khả năng quan sát chu kỳ phát triển dài hạn trong điều kiện thị trường bình thường.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động tại chi nhánh Hà Nội của công ty và tập trung vào 3 thị trường cung cấp chính (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc), chưa phân tích toàn diện mạng lưới chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh hay Bình Dương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP, RCEP) đối với thuế suất và thủ tục hải quan cho máy móc thiết bị nhập khẩu; nghiên cứu chu kỳ phục hồi và chuyển đổi số quy trình logistics dịch vụ ủy thác sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế và Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng. Sinh viên có thể tham khảo cấu trúc phân tích một nghiệp vụ ngoại thương trung gian (ủy thác nhập khẩu) gắn với hồ sơ doanh nghiệp cụ thể.
  • Doanh nghiệp dịch vụ logistics và đại lý hải quan: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình xử lý chứng từ 9 bước, các kinh nghiệm kiểm tra vỏ container, kiểm soát rủi ro kiểm định kỹ thuật và quản lý chi phí phát sinh tại cảng.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Phần phân tích thực trạng nghiệp vụ (Mục 2.3 và 2.4) với các bảng dữ liệu chi tiết về cơ cấu nhóm hàng máy móc, phụ tùng và các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Vinalines Logistics và Tico.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức phí dịch vụ ủy thác nhập khẩu hàng hóa thông thường được áp dụng là bao nhiêu?
Theo trình bày trong khóa luận, phí dịch vụ ủy thác được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ ủy thác giữa hai bên, mức phí hoa hồng cao hay thấp phụ thuộc vào giá trị lô hàng và chủng loại mặt hàng cụ thể, thông thường vào khoảng 1% giá trị lô hàng.

2. Đại dịch Covid-19 đã tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh ủy thác máy móc của An Pha Hà Nội năm 2020?
Năm 2020, do nhiều nhà máy và khu công nghiệp đối tác phải tạm ngưng hoạt động, nhu cầu luân chuyển máy móc giảm mạnh. Doanh thu dịch vụ ủy thác của công ty giảm 14,3% (từ 3,66 tỷ đồng năm 2019 xuống 3,20 tỷ đồng năm 2020), lợi nhuận sau thuế giảm 35,3% (từ 1,02 tỷ đồng xuống 0,66 tỷ đồng), và tổng giá trị hàng máy móc thiết bị nhập khẩu giảm từ 183 tỷ đồng xuống 160 tỷ đồng.

3. Mặt hàng máy móc và phụ tùng nào chiếm giá trị nhập khẩu ủy thác cao nhất tại công ty giai đoạn 2018 - 2020?
Trong nhóm máy móc, máy xúc đào là mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn nhất (đạt 25,57 tỷ đồng năm 2018; 29,21 tỷ đồng năm 2019; 23,12 tỷ đồng năm 2020). Trong nhóm phụ tùng, lốp xe các loại chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 19,17 tỷ đồng năm 2018; 27,24 tỷ đồng năm 2019; 21,52 tỷ đồng năm 2020).

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Công ty TNHH Vận tải An Pha tại Hà Nội tính đến thời điểm nghiên cứu là gì?
Tính đến tháng 12/2020, chi nhánh Hà Nội có 55 nhân viên với cơ cấu lao động rất trẻ (90% nhân sự dưới 30 tuổi, 7% từ 30 - 40 tuổi và chỉ 3% trên 40 tuổi). Trình độ chuyên môn đạt mức cao với 87% có trình độ từ đại học trở lên (gồm 1 Thạc sĩ, 47 Đại học và 7 Cao đẳng).

5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hai doanh nghiệp Vinalines Logistics và Tico?
Bài học được tác giả đúc kết gồm: đa dạng hóa chủng loại máy móc nhập khẩu từ các nước phát triển; khảo sát kỹ lưỡng thị trường xuất khẩu tiềm năng để đàm phán hợp đồng có lợi cho khách hàng; nghiên cứu nhu cầu thị trường trong nước để chủ động tư vấn; áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng và hậu mãi; đồng thời đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên môn sâu nhằm rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan và tiết kiệm chi phí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Âu Ngọc Lâm đã phản ánh hệ thống và chi tiết hoạt động nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Vận tải An Pha Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù của quy trình nghiệp vụ ngoại thương trung gian, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, kim ngạch và cơ cấu chủng loại máy móc dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp. Những hạn chế về công tác nghiên cứu thị trường, rào cản tài chính từ đối tác trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đã được nhận diện xác đáng, làm căn cứ cho việc đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tối ưu hóa quy trình thủ tục trong giai đoạn 2022 - 2027. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế đối ngoại cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế.