Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc, việc vận dụng lợi thế so sánh để tham gia chuỗi trao đổi hàng hóa quốc tế là xu thế tất yếu của mọi quốc gia. Đối với Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế thế giới và sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội kinh doanh rộng lớn, đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp quốc tế. Để đứng vững và phát triển, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ bắt buộc phải nâng cao năng lực điều hành, quản trị chuỗi cung ứng và tinh thông các quy trình nghiệp vụ ngoại thương.

Hoạt động nhập khẩu giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu, trang thiết bị đồng bộ và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa. Công ty TNHH BBQ Việt Nam – doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên kinh doanh chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh BBQ Chicken – đòi hỏi một quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu (sốt, bột chiên, gia vị ướp...) nghiêm ngặt từ các thị trường quốc tế như Hàn Quốc và Malaysia. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Cao Văn Bính đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp cho quy trình này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực cơ sở vật chất và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH BBQ Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình tổ chức thực hiện các hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại công ty trong giai đoạn 2007 – 2010, làm rõ các kết quả đạt được cũng như các tồn tại, vướng mắc trong từng mắt xích nghiệp vụ.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ nhập khẩu và kiến nghị các chính sách kinh tế, thủ tục hải quan với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH BBQ Việt Nam (trụ sở chính tại 131 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội cùng hệ thống chi nhánh, nhà hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực hiện hợp đồng nhập khẩu giai đoạn 2007 – 2010; các định hướng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2012 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về nghiệp vụ ngoại thương, hợp đồng mua bán quốc tế và các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động thương mại hàng hóa. Các văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm căn cứ pháp lý bao gồm:

  • Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốc hội.
  • Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/06/2007 của Bộ Tài chính ban hành quy định về việc thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
  • Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Các quy định và chuẩn mực quốc tế của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), Tổ chức SWIFT về mở và thực hiện thư tín dụng (L/C).
  • Khung lý thuyết nghiệp vụ ngoại thương từ các giáo trình chuyên ngành: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương (Vũ Hữu Tửu, 2002), Kỹ thuật kinh doanh Xuất nhập khẩu (Võ Thanh Thu, 2006), Nghiệp vụ thanh toán Quốc tế (Nguyễn Thị Thu Thảo, 2006) và Giáo trình Quản trị kinh doanh (Nguyễn Ngọc Huyền).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong toàn bộ đề tài:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động doanh thu, lợi nhuận, số lượng và tỷ lệ thực hiện hợp đồng nhập khẩu qua các năm 2007, 2008, 2009 và 2010.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khảo sát từng bước cụ thể trong chu trình nhập khẩu (từ xin giấy phép, đàm phán hợp đồng, mở L/C, thuê vận tải, làm thủ tục hải quan, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đến thanh toán và khiếu nại).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ do Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty TNHH BBQ Việt Nam cung cấp; dữ liệu hợp đồng thương mại mẫu ký với đối tác Genesis Co., Ltd.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH BBQ Việt Nam

Chương I tập trung giới thiệu toàn diện về quá trình hình thành, phát triển, mô hình vận hành và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty TNHH BBQ Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: BBQ VIET NAM CO., LTD). Doanh nghiệp là công ty 100% vốn nước ngoài, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 011023000066 do Ủy ban Nhân dân TP. Hà Nội cấp ngày 25/12/2006 (thời hạn 20 năm), qua hai lần điều chỉnh vào ngày 08/04/2008 và ngày 31/12/2008.

Về quá trình mở rộng mạng lưới, sau khi khai trương nhà hàng đầu tiên tại 35 Tràng Tiền (Hà Nội) vào ngày 11/03/2007, công ty đã liên tục phát triển các điểm bán tại Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, đường Thanh Niên, khu đô thị Ciputra (trung tâm đào tạo), Giảng Võ, Phố Huế, Kim Mã, Lê Trực, Hà Đông, Grand Plaza, The Garden, Liễu Giai - Văn Cao, Lò Đúc, Đội Cấn, Hàng Điếu, cùng các chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (Cao Thắng, Lotte Mart Quận 7).

Cơ cấu tổ chức của BBQ Việt Nam vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc và Giám đốc điều hành), Trợ lý Giám đốc, cùng 5 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Marketing, Vật tư, Kinh doanh) trực tiếp điều phối và hỗ trợ hệ thống các nhà hàng.

Về sản phẩm và thị trường, BBQ Việt Nam kinh doanh thức ăn nhanh chế biến từ thịt gà tươi 100% với hơn 30 loại gia vị, kết hợp kinh doanh nhượng quyền thương hiệu (Franchise). Khách hàng mục tiêu chủ yếu là giới trẻ yêu thích văn hóa ẩm thực Hàn Quốc. Công ty cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu quốc tế như KFC, Lotteria, đối thủ tiềm năng tương lai là McDonald's, cùng các chuỗi thương hiệu ẩm thực trong nước như Phở 24.

Về nguồn nhân lực, khối văn phòng có trên 85% nhân viên đạt trình độ đại học. Khối nhà hàng duy trì cơ cấu mỗi cửa hàng gồm 1 quản lý, 1 trợ lý quản lý, 1 bếp trưởng và từ 8 đến 20 nhân viên phục vụ (chủ yếu là sinh viên làm bán thời gian).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2010/2009 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) - - 185.178 185.453 100,14%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) - - 87.672 88.472 100,81%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (triệu đồng) - - 98.681 98.156 99,48%
Chi phí bán hàng (triệu đồng) - - 75.920 - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) - - 21.506 20.981 -

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 - 2010 của Phòng Kế toán - Tài chính, phản ánh doanh thu tăng trưởng ổn định và lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 1,395 tỷ đồng, tương đương tăng 128% so với 2009 nhờ thắt chặt quản lý chi phí và đàm phán lại với nhà cung ứng).

Chương II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH BBQ Việt Nam

Chương II đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng, kết quả thực hiện hợp đồng và chi tiết từng khâu trong quy trình tổ chức nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp. Hoạt động nhập khẩu chịu tác động của các nhân tố khách quan (biến động kinh tế thế giới, rủi ro thời tiết hàng hải, chính sách quản lý chuyên ngành) và nhân tố chủ quan (sai sót nghiệp vụ lập hồ sơ, hiện tượng tích trữ hàng tồn kho không đồng đều giữa các nhà hàng gây ra tình trạng thiếu hàng ảo tại tổng kho).

Năm Số HĐNK đã ký kết Số HĐNK đã thực hiện Tỷ trọng thực hiện (%) Số HĐNK bị hủy bỏ Tỷ trọng hủy bỏ (%)
2007 38 33 86,842% 5 13,158%
2008 39 35 89,744% 4 10,256%
2009 40 36 90,000% 4 10,000%
2010 42 39 92,857% 3 7,143%

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu).

Số liệu bảng trên phản ánh số lượng hợp đồng ký kết tăng đều từ 38 hợp đồng (2007) lên 42 hợp đồng (2010), tỷ lệ hoàn thành hợp đồng nâng từ 86,84% lên 92,86%, trong khi tỷ lệ hủy bỏ giảm từ 13,16% xuống 7,14%. Các trường hợp hủy bỏ chủ yếu xuất phát từ việc đối tác xuất khẩu chủ động hủy do biến động giá cả thị trường và chấp nhận chịu phạt vi phạm hợp đồng.

Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thực tế tại BBQ Việt Nam gồm 8 bước cụ thể:

  1. Xin giấy phép nhập khẩu: Thực hiện tại Bộ Công Thương đối với các nhóm hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc và Malaysia, thời gian hoàn tất thủ tục khoảng 1 tháng.
  2. Ký kết hợp đồng nhập khẩu: Đàm phán trực tiếp các điều khoản thương mại (giá cả, số lượng, điều kiện Ex Works hoặc CIF, phương thức đóng gói) với đối tác nước ngoài như Genesis Co., Ltd.
  3. Mở thư tín dụng (L/C): Doanh nghiệp lập hồ sơ mở L/C tại các ngân hàng uy tín (Vietinbank, Vietcombank). Nhờ uy tín thanh toán đúng hạn, mức ký quỹ mở L/C của công ty chỉ dao động từ 10% đến 30% trị giá hợp đồng.
  4. Thuê tàu lưu cước và mua bảo hiểm: Hàng hóa vận chuyển đường biển từ Busan (Hàn Quốc) hoặc Malaysia về cảng Hải Phòng, sau đó vận chuyển đường bộ về kho. BBQ Việt Nam ủy thác toàn bộ nghiệp vụ logistics và mua bảo hiểm hàng hóa nội địa cho Công ty TNHH Analink Việt Nam nhằm giảm thiểu chi phí và rủi ro.
  5. Làm thủ tục hải quan: Nhân viên xuất nhập khẩu tiếp nhận chứng từ gốc qua chuyển phát nhanh, làm thủ tục ngân hàng ký hậu vận đơn, tự kê khai hải quan điện tử, nộp thuế (nhập khẩu, GTGT) và phối hợp hải quan lấy mẫu kiểm tra xác suất.
  6. Giao nhận và kiểm tra hàng hóa: Công ty Analink thực hiện nhận hàng tại cảng, phối hợp các cơ quan giám định độc lập (Vinacontrol, SGS) kiểm tra số lượng/chất lượng trước khi vận chuyển về tổng kho của công ty (tại 145 ngõ 1194 đường Láng hoặc 136 Hồ Tùng Mậu, Hà Nội).
  7. Lấy mẫu gửi Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế: Sau khi hàng về kho, công ty phối hợp lấy mẫu ngẫu nhiên từ 3 - 5 loại hàng hóa (mỗi loại 3 mẫu, trọng lượng khoảng 200g/túi) gửi Viện Dinh dưỡng phân tích chất lượng. Lô hàng được niêm phong trong thời gian từ 5 - 7 ngày chờ kết quả đạt chuẩn mới được đưa vào phân phối.
  8. Thanh toán và giải quyết khiếu nại: Thanh toán bằng đồng USD qua phương thức L/C hoặc T/T trong vòng 30 ngày kể từ khi hàng lên tàu. Khi xảy ra tổn thất hoặc sai lệch quy cách, công ty căn cứ biên bản giám định độc lập để khiếu nại nhà bảo hiểm, người vận chuyển hoặc nhà xuất khẩu.

Đánh giá chung của tác giả:

  • Ưu điểm: Quy trình thực hiện hợp đồng đạt hiệu quả cao; tỷ lệ ký quỹ L/C thấp; kết hợp hiệu quả dịch vụ logistics ủy thác và giám định chất lượng uy tín; tiết kiệm ngoại tệ nhờ mua bảo hiểm trong nước.
  • Hạn chế: Đơn mở L/C đôi khi còn sai lệch so với hợp đồng dẫn đến phát sinh chi phí tu chỉnh; phương thức thanh toán L/C thuần túy dựa trên chứng từ tiềm ẩn rủi ro chứng từ giả mạo; thủ tục hải quan và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm mất nhiều thời gian; phụ thuộc vào doanh nghiệp giao nhận ngoài; thông tin tồn kho giữa các cửa hàng chưa đồng bộ tạo ra hiện tượng thiếu hàng ảo.

Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá ở Công ty TNHH BBQ Việt Nam

Trên cơ sở định hướng giai đoạn 2012 – 2013 của Tập đoàn Genesis đặt mục tiêu cho BBQ Việt Nam phát triển thêm 50 cửa hàng mới tại Hà Nội trước khi mở rộng quy mô tại TP. Hồ Chí Minh, chương III đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến nghiệp vụ cụ thể:

  1. Hoàn thiện nghiệp vụ mở L/C và thanh toán:

    • Soạn thảo đơn xin mở L/C ngắn gọn, rõ ràng và gửi bản thảo qua fax/email cho bên bán rà soát trước khi chính thức nộp hồ sơ ngân hàng nhằm triệt tiêu các lỗi sai lệch phải tu chỉnh.
    • Thắt chặt điều kiện bộ chứng từ thanh toán: yêu cầu vận đơn đích danh từ hãng tàu uy tín, hóa đơn thương mại có xác nhận của phòng thương mại/lãnh sự quán, giấy chứng nhận chất lượng từ cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu.
    • Đàm phán chuyển đổi linh hoạt sang hình thức chuyển tiền T/T hoặc L/C trả chậm đối với các đối tác truyền thống lâu năm nhằm tận dụng nguồn vốn lưu động.
  2. Cải tiến nghiệp vụ thủ tục hải quan và quản lý hợp đồng:

    • Bố trí cán bộ chuyên trách cập nhật liên tục biểu thuế, chính sách mặt hàng và quy định thông quan điện tử; phấn đấu đáp ứng tiêu chuẩn để được cấp thẻ ưu tiên hải quan (thời hạn 6 tháng).
    • Chuyên môn hóa nhân viên quản trị hợp đồng theo năng lực; sắp xếp hồ sơ khoa học theo thứ tự thời gian ký kết hợp đồng ngoại thương và thời hạn hoàn thành hợp đồng ủy thác.
  3. Nâng cao chất lượng nhân sự và cơ chế động lực:

    • Áp dụng cơ chế thưởng phạt đa tầng kết hợp giữa đánh giá cá nhân, theo từng gói hợp đồng và theo cấp phòng ban nhằm gắn trách nhiệm với tiến độ giải phóng hàng.
    • Tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ năng đàm phán hợp đồng, ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ thuật thuê tàu và mua bảo hiểm quốc tế để từng bước tự chủ khâu giao nhận, giảm chi phí trung gian.
  4. Ứng dụng thương mại điện tử và chuẩn hóa trao đổi thông tin:

    • Xây dựng mẫu biểu thông báo chuẩn dạng lưới ô qua fax/email để kiểm soát đầy đủ thông tin giao dịch, tránh sót dữ liệu.
    • Tuyển dụng nhân viên quản trị mạng chuyên nghiệp để hoàn thiện hạ tầng mạng LAN, triển khai mô hình B2B và hệ thống quản trị dữ liệu nội bộ liên thông giữa tổng kho và chuỗi cửa hàng.
  5. Kiến nghị vĩ mô và giải pháp nội địa hóa nguồn cung:

    • Kiến nghị với cơ quan Thuế và Hải quan: Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn phân loại hàng hóa rõ ràng (tránh tình trạng chậm hướng dẫn như Thông tư 37/1999/TT-BTC dẫn đến áp mã thuế cao nhất); đẩy mạnh đào tạo đạo đức công vụ và đơn giản hóa thủ tục thông quan điện tử.
    • Kiến nghị với Bộ Công Thương và Bộ Ngoại giao: Tăng cường cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại, đàm phán hiệp định ưu đãi thuế quan và kết nối mạng lưới kiều bào hỗ trợ pháp lý kinh doanh.
    • Chiến lược nội địa hóa: Tìm kiếm đối tác sản xuất trong nước để thử nghiệm chế biến các loại sốt và gia vị, từng bước giảm tỷ trọng nhập khẩu, hạ giá thành vận chuyển và chủ động điều phối nguyên liệu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của tác giả đã mang lại các kết quả và đóng góp thiết thực:

  • Khái quát hóa dữ liệu thực nghiệm: Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hoạt động kinh doanh (doanh thu đạt trên 185 tỷ đồng giai đoạn 2009 - 2010) và tỷ lệ hoàn thành hợp đồng nhập khẩu đạt trung bình trên 90% tại một doanh nghiệp F&B có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Mô hình hóa quy trình nhập khẩu chuyên biệt: Trình bày chi tiết chu trình 8 bước nghiệp vụ nhập khẩu nhóm hàng nguyên liệu thực phẩm đông lạnh, sốt và gia vị có sự tham gia của các tổ chức kiểm nghiệm an toàn thực phẩm chuyên ngành (Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực trạng doanh nghiệp, kết hợp hài hòa giữa giải pháp quản trị nội bộ (thưởng phạt, kiểm soát L/C, quản trị mạng) và chiến lược dài hạn (nội địa hóa nguồn nguyên liệu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2007 – 2010 tại một doanh nghiệp duy nhất; một số số liệu tài chính trong văn bản gốc còn bị ngắt quãng hoặc thiếu bảng mục tiêu chi tiết; nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhập khẩu nguyên liệu đường biển từ Hàn Quốc và Malaysia mà chưa phân tích sâu hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị bếp chuyên dụng.
  • Hướng phát triển: Mở rộng khảo sát chuỗi cung ứng tổng thể của ngành thức ăn nhanh tại Việt Nam; phân tích sâu hơn bài toán tối ưu chi phí giữa tự chủ logistics và thuê ngoài dịch vụ (3PL); đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án nội địa hóa nguyên liệu sốt gia vị thay thế hàng nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại và Logistics: Cung cấp bài học thực tế về việc lập chứng từ, quy trình mở và kiểm soát L/C, nghiệp vụ hải quan đối với hàng hóa thực phẩm chế biến.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp chuỗi nhà hàng (F&B): Tham khảo mô hình phối hợp giữa chuỗi nhà hàng, tổng kho và các đơn vị ủy thác giao nhận, giám định chuyên ngành (Analink, Vinacontrol, Viện Dinh dưỡng).
  • Người nghiên cứu thủ tục ngoại thương: Mẫu Sales Contract thực tế giữa BBQ Việt Nam và Tập đoàn Genesis tại phần phụ lục cung cấp các điều khoản giao dịch Ex Works và phương thức thanh toán T/T tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH BBQ Việt Nam nhập khẩu nguồn hàng chủ yếu từ các thị trường nào và bằng phương thức vận tải nào?
Công ty nhập khẩu nguyên phụ liệu (sốt, bột chiên, gia vị) chủ yếu từ Hàn Quốc (Genesis Co., Ltd) và Malaysia. Hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển về cảng Hải Phòng, sau đó tiếp tục vận chuyển bằng đường bộ (xe tải) về các tổng kho tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

2. Thủ tục kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu của BBQ Việt Nam được thực hiện tại đâu?
Sau khi hàng được thông quan và đưa về kho, công ty phối hợp với Viện Dinh dưỡng (Bộ Y tế) để lấy mẫu ngẫu nhiên từ 3 - 5 loại hàng hóa (mỗi loại 3 mẫu, khoảng 200g/túi). Lô hàng phải được niêm phong lưu kho trong khoảng 5 - 7 ngày cho đến khi có kết quả phân tích đạt tiêu chuẩn mới được phép đưa vào chế biến.

3. Mức ký quỹ mở L/C thông thường của Công ty BBQ Việt Nam tại các ngân hàng thương mại là bao nhiêu?
Nhờ duy trì lịch sử thanh toán đúng hạn và xây dựng uy tín tín dụng tốt, công ty thường chỉ phải ký quỹ từ 10% đến 30% giá trị của L/C (thay vì mức 100% thông thường) khi mở L/C tại các ngân hàng như Vietcombank, Vietinbank.

4. Đơn vị nào được công ty ủy thác thực hiện nghiệp vụ giao nhận và bảo hiểm hàng hóa?
Công ty TNHH BBQ Việt Nam ký hợp đồng ủy thác toàn bộ nghiệp vụ giao nhận hàng tại cảng, làm thủ tục kho bãi cảng và mua bảo hiểm hàng hóa nội địa cho Công ty TNHH Analink Việt Nam.

5. Mục tiêu mở rộng hệ thống của BBQ Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2013 được xác định như thế nào?
Tập đoàn Genesis định hướng cho BBQ Việt Nam tập trung phát triển mạnh mạng lưới tại thị trường Hà Nội với mục tiêu mở thêm 50 cửa hàng mới trong hai năm 2012 và 2013, trước khi đẩy mạnh mở rộng quy mô tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Cao Văn Bính đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH BBQ Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010. Công trình làm rõ thành tựu duy trì tỷ lệ hoàn thành hợp đồng cao (trên 90%), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về chứng từ L/C, kiểm định thực phẩm và chi phí ủy thác giao nhận. Hệ thống giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ và kiến nghị chính sách được xây dựng bám sát thực tế hoạt động kinh doanh chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh, có giá trị ứng dụng cao cho doanh nghiệp và cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho nghiên cứu chuyên ngành ngoại thương.