Đặt Vấn Đề. Chương này nêu lý do nghiên cứu để tài nhằm tìm hiểu quá trình sản xuất kinh doanh về các mặt hàng thuốc tại công ty. Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu. Chương này trình bày các khái niệm về các cơ sở liên quan đến dé tài nghiên cứu như: các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ (giá bán, chất lượng, kênh phân phối.), nhận định về tiêu thụ và tình hình tài chính.
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ các phòng ban của công ty và sử dụng phương pháp tính toán như: thống kê, phương pháp so sánh. Chương 3: Tổng Quan. Chương này giới thiệu về lịch sử, quá trình hình thành của công ty. Nêu lên môi trường bên trong và bên ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty từ khi thành lập.
Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu Va Thảo Luận. Chương này tập trung vào các nội dung chính như sau: - Phan tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Sơ nét về tình hình san xuất: hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình lao động và năng suất lao động, tình hình nguyên liệu, tài sản cố định. Tình hình tiêu thụ: phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu, các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ.
Tình hình tài chính ảnh hưởng đến công ty như thế nào. Những mặt mạnh và mặt yếu của công ty, các biện pháp để xuất. Chương 5: Kết Luận Và Kiến Nghị. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của một đơn vị để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong san xuất kinh doanh.2 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh Kết quả san xuất kinh doanh là quá trình hoạt động tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Nó được cấu thành từ 3 nhân tố cơ bản: lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động. Đó là những nhân tố cần thiết cho mỗi quá trình sản xuất kinh doanh. Các yếu tố cơ bản này kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm cần thiết cho sự tổn tại và phát triển của nền kinh tế, của đời sống xã hội.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1 Yếu tố chủ quan 2.1 Yếu tố con người Bao gồm các yếu tố như: trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ am hiểu thị trường trong nước, kinh nghiệm thực tiễn trong kinh doanh.của cán bộ công nhân viên. Do đó nhân tố con người trong bộ máy quản lý nếu được phát huy đúng mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu qua san xuất kinh doanh như: - Lap kế hoạch: lựa chọn phương pháp hoạt động sao cho phù hợp với từng công việc để ra.
- — Xây dựng cơ cấu tổ chức: là xây dựng một bộ máy tổ chức sao cho phù hợp với công việc của từng người. Yếu tố con người là yếu tố quan trọng, nó quyết định đến sự thành bai của doanh nghiệp.2 Cơ sở vật chất Tài sản cố định là cơ sở vật chất của công ty. Số lượng và giá trị tài san cố định phan ánh qui mô san xuất kinh doanh, trình độ về tiến bộ khoa học kỹ thuật của công ty. Dau tư trang bi máy móc thiết bị là điểu kiện quan trong để tăng sản lượng, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Đánh giá tính hợp lý của cơ cấu TSCĐ, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và ảnh hưởng của nó đến sản xuất của công ty. dé ra biện pháp nhằm sử dụng tài san cố định có hiệu quả.3 Tổ chức quản lý Trình độ tổ chức quản lý là yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hoàn thiện tổ chức quan lý, quan tâm đến đời sống vật chất và kha năng quan lý sẽ làm cho mọi hoạt động san xuất của doanh nghiệp được nhịp nhàng, đồng bộ và hiệu quả.4 Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của sản xuất, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cả về mặt số lượng, chất lượng, qui cách, thời hạn và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là vấn dé rất quan trọng nhằm tăng sản lượng, hạ giá thành sản phẩm. Phân tích thường xuyên tình hình cung cấp nguyên vật liệu là đánh giá tình hình cung cấp nguyên vật liệu theo từng đợt, nhằm có biện pháp tích cực thúc đẩy bộ phận cung cấp đảm bảo thu mua kịp thời đủ số lượng, đúng qui cách phẩm chất phục vụ tốt cho quá trình sản xuất tại công ty.5 Tổ chức sản xuất Tổ chức sản xuất là tạo ra khả năng đảm bảo cho sự kết hợp giữa các yếu tố san xuất ngày càng chặt chẽ, nhịp nhàng, cân đối và liên tục.2 Yếu tố khách quan 2.1 Thị phần tiêu thụ Là khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp được thể hiện qua doanh thu đạt được.
Tổng doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng hàng hóa bán ra. Ngoài ra việc tổ chức tiêu thụ tốt cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng doanh số bán ra. Mặt khác, còn do ảnh hưởng của cơ chế quản lý nhà nước thông qua tỷ giá hối đoái.2 Yếu tố giá cả e Gia cả hàng hóa: Giá mua và giá bán đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá mua thấp thì sẽ đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Do đó muốn giảm giá bán thì phải lựa chọn giá của nhà cung cấp nguyên liệu rẻ nhất, khâu định giá tùy thuộc vào thị trường trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, giá cả làm cho việc tiêu thụ sản phẩm thay đổi. Do đó doanh nghiệp cân phải hiểu rõ và nắm vững thị trường để dé ra chính sách giá thích hợp mới đẩy mạnh việc tiêu thụ san phẩm, tăng lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường. e Thuế: Thuế là các khoản phai nộp mà các đơn vị kinh tế có nghĩa vụ nộp cho nhà nước, nó phụ thuộc vào kết quả san xuất kinh doanh va ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.3 Nhận định về sản xuất kinh doanh Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có đầu đủ các yếu tố về lao động, vật tư và tài sản cố định. Chế độ hạch toán kinh doanh đòi hỏi sự tiết kiệm nghiêm ngặt về vật tư, tiền vốn, đòi hỏi sử dụng có hiệu quả lao động và tài sản cố định.
Chỉ có trên cơ sở đó mới hạ thấp giá thành, nâng cao lợi nhuận, mới đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Để thực hiện yêu cầu đó, phân tích hoạt động kinh doanh phải có nhiệm vụ đánh giá tình hình sử dụng lao động, vật tư, tài sản cố định của doanh nghiệp.4 Lợi nhuận Lợi nhuận của xí nghiệp là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của công nhân mang lại. Là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. No phản ánh day đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của công ty, phan ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ ban sản xuất lao động, vật tư, tài san cố định v.
Là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân và công ty. Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà nước, thông qua việc đánh thuế lợi tức, trên cơ sở đó giúp cho nhà nước phát triển nền kinh tế xã hội. Một bộ phận lợi nhuận khác được để lại công ty thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.5 Tình hình tài chính ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tài chính là tất cả các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tổn tại khách quan trong quá trình tái san xuất của công ty.
Hoạt động tài chính của công ty có quan hệ trực tiếp với hoạt động san xuất kinh doanh. Tình hình cung ứng nguyên vật liệu không thực hiện tốt, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm giảm, sản phẩm không tiêu thụ được.sẽ làm cho tình hình tài chính của công ty gặp khó khăn. Ngược lại công tác tài chính tốt hay xấu sẽ tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng năng suất lao động, chẳng hạn khi có đủ vốn kinh doanh công ty sẽ chủ động và thuận lợi hơn trong việc dự trữ cần thiết cho sản xuất 10 cũng như cho tiêu thụ sản phẩm.Vì thế phải thường xuyên kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của công ty, qua đó đánh giá đây đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiém tàng về vốn của công ty. Nhằm dé ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn.6 Một số chỉ tiêu đo lường kết quả và hiệu quả 2.1 Các chỉ tiêu đo lường kết qua san xuất kinh doanh Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng — các khoản giảm trv. Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần — giá vốn hàng bán. Lợi nhuận sau thuế = Tổng LN trước thuế — thuế thu nhập .2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả san xuất kinh doanh : : Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo vốn SXKD = Vốn SXKD Chỉ tiêu này nói lên hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận thuần Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
I1 „ LN gộp Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Chi phí Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng chỉ phí thì có bao nhiêu % lợi nhuận.