Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu đã ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng từ mức 124,8 tỷ USD năm 2018 lên dự báo 210,3 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,4%/năm. Tại Việt Nam, quy mô thị trường đạt gần 6 tỷ USD với hơn 30.000 sản phẩm lưu hành và tỷ lệ người dân sử dụng vượt mức 21% dân số (khoảng hơn 20 triệu người tiêu dùng tại 63 tỉnh thành). Sự phát triển bùng nổ này đi kèm với chính sách kiểm soát nghiêm ngặt theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, buộc hơn 200 cơ sở sản xuất phải đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất (GMP) tính đến năm 2020, tạo ra áp lực cạnh tranh khốc liệt cho các doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để một doanh nghiệp phân phối có nguồn vốn điều lệ 5 tỷ đồng và nhân sự tinh gọn vừa tối ưu hóa danh mục sản phẩm, vừa duy trì hiệu quả tài chính bền vững trong bối cảnh thị trường biến động và chịu tác động nặng nề từ dịch bệnh. Đề tài tập trung giải quyết hai mục tiêu cụ thể: phân tích cơ cấu danh mục mặt hàng kinh doanh và đánh giá thực trạng kết quả tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm trong năm tài chính 2021.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận (Bắc Giang, Thái Nguyên, Hòa Bình, Hải Dương) với toàn bộ dữ liệu giao dịch phát sinh từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp bức tranh định lượng rõ nét về mô hình kinh doanh dược phẩm chuyên biệt: đạt tổng doanh thu thuần 600,627 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 73,16% nhưng ghi nhận lợi nhuận sau thuế âm 235,593 triệu đồng. Đây là nguồn dữ liệu thực chứng giá trị giúp các nhà quản trị kinh tế dược nhận diện rủi ro đứt gãy thị trường và thiết lập chiến lược hồi phục linh hoạt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh thương mại dược phẩm và hệ thống đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Khung lý thuyết tập trung vào việc bóc tách mối quan hệ tương hỗ giữa chiến lược cơ cấu mặt hàng và kết quả sinh lời thông qua các chỉ tiêu kinh tế then chốt:

  • Khái niệm Thực phẩm chức năng: Được định nghĩa theo thông lệ của Bộ Y tế Việt Nam và các tổ chức y tế quốc tế là sản phẩm giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, có tác dụng tăng cường chức năng, giảm thiểu nguy cơ bệnh tật và hỗ trợ điều trị.
  • Nhóm chỉ tiêu doanh thu và chi phí: Bao gồm doanh thu thuần từ bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần phản ánh hiệu quả đàm phán mua hàng và chính sách định giá của đơn vị.
  • Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận và hiệu quả sinh lời: Đánh giá qua lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hệ thống chỉ số an toàn tài chính: Khung đánh giá khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh và các thước đo luân chuyển vốn lưu động, chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho nhằm đo lường mức độ lành mạnh của dòng tiền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp hồi cứu số liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022.

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) với cỡ mẫu n = 21 mặt hàng, tương ứng với 100% danh mục sản phẩm có phát sinh doanh thu của công ty trong cả năm 2021. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối, bao quát toàn bộ các giao dịch thực tế mà không phát sinh sai số chọn mẫu thống kê.
  • Nguồn dữ liệu thu thập: Trích xuất trực tiếp từ sổ chi tiết bán hàng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn tại thời điểm ngày 31/12/2021 và hồ sơ nhân sự gồm 7 cán bộ công nhân viên (trong đó dược sĩ có trình độ đại học chiếm 14,2%, trung cấp dược chiếm 28,6%).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Toàn bộ dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, cùng kỹ thuật phân tích các hệ số tài chính chuẩn hóa theo quy định kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng hoạt động kinh doanh năm 2021 của Công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu mặt hàng tập trung tuyệt đối vào thực phẩm chức năng nội địa: Danh mục kinh doanh bao gồm 21 sản phẩm, đạt tỷ lệ 100% là thực phẩm chức năng. Về nguồn gốc, hàng sản xuất trong nước chiếm ưu thế áp đảo với 20 sản phẩm (95,3% số lượng), mang lại doanh thu 593,695 triệu đồng (chiếm 98,8% tổng doanh thu). Hàng nhập khẩu chỉ có duy nhất 1 sản phẩm (4,7% số lượng), đóng góp 6,627 triệu đồng (chiếm 1,2% doanh thu).
  • Sự thống trị của dạng bào chế viên nang mềm và nhóm hoạt huyết: Dạng viên nang mềm có 9 mặt hàng (42,8% danh mục), tạo ra 351,487 triệu đồng (58,5% doanh thu). Xét theo tác dụng hỗ trợ điều trị, nhóm hoạt huyết dưỡng não dù chỉ có 1 mặt hàng (4,8% danh mục) nhưng dẫn đầu toàn công ty với doanh thu 185,272 triệu đồng (30,8% tổng doanh thu). Ngược lại, nhóm hỗ trợ tiêu hóa có tới 4 mặt hàng (19% danh mục) nhưng chỉ thu về 29,609 triệu đồng (4,9% doanh thu).
  • Phụ thuộc lớn vào thị trường Hà Nội và kênh cơ sở khám chữa bệnh: Địa bàn Hà Nội tiêu thụ toàn bộ 21 mặt hàng, mang lại doanh thu 440,254 triệu đồng (chiếm 73,3% tổng doanh thu, gấp 2,7 lần tổng doanh thu 4 tỉnh lân cận là 160,373 triệu đồng). Kênh cơ sở khám chữa bệnh đóng góp 282,036 triệu đồng (47,0% doanh thu), kênh công ty phân phối đối tác chiếm 251,089 triệu đồng (41,8%), trong khi kênh nhà thuốc bán lẻ chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn.
  • Biên lợi nhuận gộp cao nhưng lợi nhuận sau thuế bị âm: Doanh thu thuần đạt 600,627 triệu đồng, giá vốn hàng bán ở mức 161,048 triệu đồng, mang lại lợi nhuận gộp 439,453 triệu đồng (biên lợi nhuận gộp đạt mức rất cao 73,16%). Tuy nhiên, do gánh nặng chi phí vận hành và sự sụt giảm doanh số trong các tháng dịch bệnh, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế đều âm 235,593 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Biên lợi nhuận gộp đạt 73,16% khẳng định chiến lược lựa chọn phân khúc thực phẩm chức năng nội địa chiết xuất từ dược liệu là hoàn toàn đúng đắn, mang lại mức chênh lệch giá vốn vượt trội so với các doanh nghiệp thương mại thuốc tân dược thông thường. Trong bức tranh kinh doanh chung, dữ liệu biến động doanh thu theo tháng cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các thời kỳ: đỉnh điểm doanh thu rơi vào tháng 3 đạt 104,718 triệu đồng (17,4% tổng doanh thu cả năm) với lợi nhuận gộp 77,632 triệu đồng (chiếm 29,4% tổng lợi nhuận gộp) nhờ nhu cầu tích trữ hàng của các đối tác, trước khi sụt giảm nghiêm trọng trong quý 3 do áp lực giãn cách xã hội kéo dài.

Khi so sánh với các đơn vị cùng ngành trong các nghiên cứu gần đây, mô hình của Hellopharm thể hiện rõ tính đơn sắc: Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Châu duy trì cơ cấu vật tư y tế chiếm 49,8% và thuốc chiếm 45,1% doanh thu để phân tán rủi ro; Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Thu tập trung 84,7% doanh thu vào thuốc điều trị. Việc Hellopharm phụ thuộc 88,8% doanh số vào hai kênh cơ sở y tế và công ty đối tác đã khiến doanh nghiệp mất khả năng chống chịu khi các bệnh viện, phòng khám phải dồn toàn lực chống dịch và giảm tiếp nhận bệnh nhân ngoại trú.

Để minh họa trực quan các dữ liệu nghiên cứu này trong báo cáo quản trị, cơ cấu doanh thu theo nhóm tác dụng và dạng bào chế nên được trình bày qua biểu đồ tròn phân đoạn (donut chart) nhằm thể hiện rõ sự vượt trội của dạng viên nang mềm (58,5%) và nhóm hoạt huyết (30,8%). Đồng thời, đồ thị kết hợp dạng cột - đường (combo chart) là công cụ tối ưu để so sánh mức độ tương quan giữa doanh thu bán hàng từng tháng và đường biến động chi phí vận hành, giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác điểm hòa vốn của từng kỳ kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đảo ngược tình trạng thua lỗ và xây dựng nền tảng phát triển bền vững cho doanh nghiệp, bốn nhóm giải pháp cụ thể được kiến nghị thực hiện:

  • Tái cơ cấu danh mục sản phẩm và đẩy mạnh khai thác hàng nhập khẩu chất lượng cao: Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh cần chủ động tìm kiếm các nhà sản xuất nước ngoài có chứng nhận quốc tế để nhập khẩu ủy quyền thêm 3 đến 5 sản phẩm thuộc nhóm hô hấp, miễn dịch và xương khớp. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng doanh thu hàng nhập khẩu từ mức 1,2% lên 15% - 20% trong vòng 12 tháng tới.
  • Mở rộng độ phủ mạng lưới phân phối tại các tỉnh lân cận và kênh nhà thuốc bán lẻ: Bộ phận Phát triển thị trường cần thiết lập chính sách chiết khấu linh hoạt, ký kết hợp đồng cung ứng với ít nhất 150 nhà thuốc, quầy thuốc tư nhân tại Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc và Hưng Yên. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp doanh thu ngoài Hà Nội từ 26,7% lên mức 40% trong lộ trình 18 tháng.
  • Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và nâng cao năng lực đội ngũ trình dược viên: Phòng Nhân sự kết hợp cùng Dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn xây dựng chương trình đào tạo định kỳ 2 tuần một lần cho đội ngũ cộng tác viên bán hàng về kỹ năng tư vấn sản phẩm và kiến thức pháp luật y tế. Mục tiêu nâng cao năng suất lao động bình quân của 7 nhân sự hiện tại tăng thêm 30% - 35% trong năm 2023.
  • Tối ưu hóa chi phí vận hành và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động: Phòng Kế toán - Tài chính cần áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho tinh gọn, rà soát cắt giảm các khoản chi phí quản lý không cần thiết, thương lượng kéo dài hạn mức tín dụng với nhà sản xuất. Mục tiêu rút ngắn số ngày luân chuyển hàng tồn kho từ mức trung bình 65 ngày xuống dưới 45 ngày, đưa điểm hòa vốn doanh thu năm tiếp theo về mức tối thiểu 850 triệu đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Nhà quản trị và chủ doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc trong việc cân đối danh mục sản phẩm, nhận diện rủi ro phụ thuộc kênh bán buôn và phương pháp tối ưu hóa chi phí vận hành trong điều kiện khủng hoảng kinh tế.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu kế toán hồi cứu và cách thức vận dụng các chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, ROS, hệ số thanh toán) vào thực tế ngành dược.
  • Dược sĩ chuyên môn và chuyên viên nghiên cứu phát triển sản phẩm: Giúp nắm bắt xu hướng thị hiếu tiêu dùng đối với các dạng bào chế hiện đại như viên nang mềm, viên nén và tiềm năng thương mại của các nhóm tác dụng bổ não, tăng cường thể trạng.
  • Chuyên viên thẩm định dự án và nhà đầu tư ngành y tế: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở về tỷ suất lợi nhuận gộp thực tế của ngành thực phẩm chức năng Việt Nam (đạt trên 70%), phục vụ việc xây dựng mô hình dự báo tài chính và định giá doanh nghiệp phân phối.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp bị lỗ sau thuế hơn 235 triệu đồng trong năm 2021 là gì? Mặc dù đạt tỷ suất lợi nhuận gộp lên tới 73,16% tương ứng 439,453 triệu đồng, quy mô doanh thu thuần 600,627 triệu đồng cả năm là quá nhỏ, không đủ bù đắp tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý bộ máy. Thêm vào đó, thời gian giãn cách xã hội kéo dài do đại dịch khiến hoạt động khám chữa bệnh đình trệ, làm đứt gãy kênh tiêu thụ chính.

Tại sao dạng bào chế viên nang mềm lại chiếm ưu thế vượt trội về doanh thu trong danh mục kinh doanh? Viên nang mềm có 9 mặt hàng, chiếm 42,8% danh mục và đóng góp 58,5% doanh thu (351,487 triệu đồng). Đây là dạng bào chế dễ sử dụng, che giấu mùi vị thảo dược tốt, thuận tiện bảo quản và được người tiêu dùng đón nhận nồng nhiệt, trở thành định dạng chiến lược cho các dòng sản phẩm chủ lực.

Sự phụ thuộc vào thị trường Hà Nội đem lại những rủi ro gì cho hoạt động kinh doanh? Thị trường Hà Nội chiếm tới 73,3% tổng doanh thu (440,254 triệu đồng), cao gấp 2,7 lần tổng doanh thu của 4 tỉnh lân cận. Sự tập trung quá mức này khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương khi địa bàn thủ đô gặp biến động dịch bệnh hoặc cạnh tranh cục bộ, làm hạn chế dư địa tăng trưởng doanh số dài hạn.

Vì sao nhóm sản phẩm hoạt huyết dưỡng não đạt doanh thu cao nhất dù chỉ có một mặt hàng? Sản phẩm hoạt huyết dưỡng não duy nhất của công ty đã thu về 185,272 triệu đồng, chiếm tới 30,8% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp. Kết quả này đến từ việc công ty nghiên cứu trúng nhu cầu điều trị suy nhược thần kinh và rối loạn tuần hoàn não rất phổ biến của người dân đô thị, kết hợp kênh tư vấn hiệu quả tại các phòng khám.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có ưu điểm gì trong nghiên cứu kinh tế dược quy mô doanh nghiệp? Phương pháp chọn mẫu toàn bộ với n = 21 mặt hàng cho phép phân tích trọn vẹn 100% chứng từ phát sinh doanh thu và giá vốn thực tế. Cách tiếp cận này triệt tiêu hoàn toàn sai số ngẫu nhiên, giúp phản ánh chân thực hiệu quả đóng góp của từng sản phẩm riêng lẻ vào bức tranh tài chính chung.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc khảo sát toàn diện 21 mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm với tổng doanh thu năm 2021 đạt 600,627 triệu đồng.
  • Khẳng định tính vượt trội của nhóm hàng sản xuất trong nước (98,8% doanh thu) và dạng bào chế viên nang mềm (58,5% doanh thu) trong việc hình thành biên lợi nhuận gộp 73,16%.
  • Phát hiện điểm nghẽn nghiêm trọng về độ phủ thị trường khi địa bàn Hà Nội chiếm 73,3% doanh thu và kênh cơ sở khám chữa bệnh chiếm 47,0% cơ cấu tiêu thụ.
  • Lý giải nguyên nhân dẫn đến mức lỗ thuần 235,593 triệu đồng do áp lực chi phí cố định và tác động tiêu cực của giai đoạn giãn cách xã hội kéo dài.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm tái định vị danh mục, mở rộng mạng lưới nhà thuốc bán lẻ và tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho trong chu kỳ 12 đến 18 tháng tới.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp mô hình phân tích định lượng thực chứng, làm sáng tỏ mối liên hệ giữa cơ cấu danh mục hàng hóa và tính bền vững tài chính tại doanh nghiệp thương mại y dược. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp triển khai ngay việc đàm phán dòng sản phẩm nhập khẩu mới và mở rộng mạng lưới bán lẻ từ Quý 1 năm 2023, đồng thời tiến hành đánh giá lại các chỉ số an toàn tài chính định kỳ 6 tháng một lần. Hãy chủ động ứng dụng khung phân tích này để nâng cao năng lực quản trị danh mục và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh ngay hôm nay.