Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng hàng đầu khu vực Đông Nam Á với tỷ lệ duy trì khoảng 16% mỗi năm, hướng tới quy mô ước tính 7,7 tỷ USD. Tuy nhiên, hoạt động phân phối dược phẩm tại các địa bàn miền núi phía Bắc đang đối mặt với nhiều rào cản phức tạp về địa lý, khả năng quay vòng vốn và áp lực cạnh tranh. Trong bối cảnh các quy định mới như Luật Dược số 105/2016/QH13 và Thông tư số 03/2019/TT-BYT thúc đẩy ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, các doanh nghiệp dược phẩm bắt buộc phải tối ưu hóa năng lực tài chính và cấu trúc danh mục kinh doanh để duy trì vị thế cạnh tranh bền vững.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá thực trạng phân phối, xác định điểm nghẽn trong quản trị dòng tiền và đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dược phẩm tại địa bàn miền núi. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm phân tích cơ cấu 156 mặt hàng hàng hóa kinh doanh và đánh giá toàn diện các chỉ số tài chính, khả năng sinh lời cùng tốc độ luân chuyển vốn của Công ty Cổ phần và Dược phẩm Hoàng Lan trong năm tài chính 2020.

Phạm vi không gian của đề tài được thực hiện tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, với dữ liệu hồi cứu trọn vẹn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chính xác: Doanh thu thuần đạt 69,270 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1,475 tỷ đồng, đồng thời chỉ ra các rủi ro vận hành khi vòng quay vốn lưu động ở mức 1,06 vòng mỗi năm và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ đạt 4,99%. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực nghiệm quan trọng giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược cải thiện biên lợi nhuận và rút ngắn chu kỳ thu hồi nợ 139 ngày trong phân phối dược phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại và mô hình quản trị vốn lưu động (Working Capital Management) trong ngành dược. Khung phân tích vận hành dựa trên lý thuyết tập hợp sản phẩm ba chiều (chiều rộng, chiều dài và chiều sâu danh mục) nhằm phân định cấu trúc mặt hàng theo tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ và kênh phân phối.

Bên cạnh đó, mô hình phân tích tài chính chuẩn hóa Du Pont và hệ thống tỷ số sinh lời đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực. Bốn nhóm khái niệm chủ đạo được áp dụng xuyên suốt gồm:

  • Cơ cấu hàng hóa và quy mô tập hợp sản phẩm: Đo lường tỷ trọng giá trị và số lượng các nhóm thuốc tân dược, thuốc dược liệu, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm.
  • Tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA đạt 2,02%) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE đạt 4,99%).
  • Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt và hệ số luân chuyển vốn: Số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và vòng quay vốn lưu động thường xuyên.
  • Khả năng thanh toán và cấu trúc tài chính: Đo lường qua hệ số thanh toán tổng quát (1,68), hệ số thanh toán ngắn hạn (1,57) và hệ số thanh toán nhanh (0,69).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích hồi cứu số liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống văn bản kế toán nội bộ của doanh nghiệp năm 2020, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và Bảng kê chi tiết bán hàng của 156 mặt hàng cùng hồ sơ nhân sự của 28 cán bộ công nhân viên.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 156 mặt hàng đang lưu hành tại công ty trong năm 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (tổng điều tra danh mục) được lựa chọn nhằm bao quát 100% hoạt động cung ứng, triệt tiêu sai số chọn mẫu và phản ánh chân thực toàn cảnh kinh doanh của đơn vị.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng phần trăm, so sánh chuỗi thời gian tuyệt đối - tương đối và tính toán hệ số tài chính chuyên sâu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm chuẩn hóa các chỉ tiêu theo thông lệ quản trị kinh tế dược, giúp bóc tách chi tiết từng cấu phần giá vốn hàng bán (chiếm 87% tổng chi phí), nhận diện nguyên nhân gây đọng vốn tại 36,153 tỷ đồng hàng tồn kho và xác lập bằng chứng định lượng phục vụ công tác ra quyết định. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được hoàn thành trong giai đoạn từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng hoạt động kinh doanh năm 2020 của Công ty Cổ phần và Dược phẩm Hoàng Lan mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu danh mục sản phẩm tập trung mạnh vào nhóm thuốc chữa bệnh và hàng sản xuất trong nước. Trong tổng số 156 mặt hàng kinh doanh, thuốc chiếm tỷ trọng áp đảo với 118 mặt hàng (75,65%), mang lại doanh thu 48,270 tỷ đồng (chiếm 69,56% tổng doanh số). Thực phẩm chức năng có 25 mặt hàng (16,02%) đóng góp 13,375 tỷ đồng (19,13%), trong khi mỹ phẩm chỉ có 04 mặt hàng (2,59%) với doanh số 579,649 triệu đồng (0,83%). Về xuất xứ, hàng sản xuất nội địa chiếm 144 mặt hàng (92,3%), hàng nhập khẩu chỉ chiếm 12 mặt hàng (7,7%). Trong nhóm thuốc hóa dược (105 mặt hàng), nhóm giảm đau, hạ sốt, kháng viêm dẫn đầu về doanh thu với 9,503 tỷ đồng (chiếm 29,3%), tiếp đến là nhóm khoáng chất và vitamin đạt 6,628 tỷ đồng (20,3%).

Thứ hai, kênh đấu thầu bệnh viện công lập giữ vai trò trụ cột tuyệt đối. Doanh số bán qua kênh đấu thầu đạt 44,252 tỷ đồng (chiếm 64% tổng doanh thu) với 109 mặt hàng, trong khi các kênh khác đạt 25,018 tỷ đồng (36%). Xét theo đối tượng khách hàng, bệnh viện và phòng khám đóng góp 44,252 tỷ đồng (64%), công ty dược đối tác đạt 20,681 tỷ đồng (30%) và kênh nhà thuốc, quầy thuốc chỉ đạt 4,270 tỷ đồng (khoảng 6%). Đặc biệt, 100% doanh thu 69,270 tỷ đồng đều phát sinh nội tỉnh Điện Biên, không có thị phần ngoại tỉnh.

Thứ ba, tỷ suất sinh lời trên tổng thể nguồn vốn ở mức khiêm tốn. Tổng doanh thu thuần đạt 69,270 tỷ đồng và 100% đến từ hoạt động bán hàng (không có doanh thu tài chính). Giá vốn hàng bán lên tới 59,870 tỷ đồng, chiếm 87% tổng chi phí vận hành (68,454 tỷ đồng). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 1,816 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1,475 tỷ đồng. Các chỉ số sinh lời ghi nhận ở mức thấp: ROS đạt 2,13%, ROA đạt 2,02% và ROE đạt 4,99%.

Thứ tư, chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài gây áp lực nặng nề lên thanh khoản. Vốn lưu động cuối kỳ chiếm 65,446 tỷ đồng trên tổng tài sản 70,132 tỷ đồng (tương đương 93,32%). Vòng quay vốn lưu động chỉ đạt 1,06 vòng mỗi năm với thời gian một vòng luân chuyển lên tới 340 ngày. Vòng quay hàng tồn kho đạt 1,6 vòng mỗi năm (thời gian lưu kho 224 ngày với giá trị tồn kho 36,153 tỷ đồng) và vòng quay nợ phải thu đạt 2,6 vòng mỗi năm (thời gian thu hồi nợ kéo dài 139 ngày với quy mô phải thu 26,475 tỷ đồng).

Thảo luận kết quả

Sự tập trung cao độ vào kênh đấu thầu y tế (64% doanh thu) và mạng lưới bệnh viện tỉnh (chiếm 26,738 tỷ đồng) lý giải nguyên nhân trực tiếp khiến thời gian thu nợ bị kéo dài tới 139 ngày. Quy trình thanh quyết toán bảo hiểm y tế và phân bổ ngân sách nhà nước tại địa phương miền núi thường diễn ra chậm trễ, buộc doanh nghiệp phải gánh khoản nợ phải thu ngắn hạn lên đến 26,475 tỷ đồng. Đồng thời, đặc thù cung ứng thuốc cho vùng sâu, vùng xa đòi hỏi công ty phải duy trì lượng hàng tồn kho an toàn lớn (36,153 tỷ đồng), kéo dài thời gian lưu kho lên 224 ngày. Tình trạng ứ đọng vốn này làm phát sinh chi phí tài chính với lãi vay ngân hàng 2,317 tỷ đồng (chiếm 3,2% tổng chi phí), trực tiếp làm giảm tỷ suất ROE xuống mức 4,99%.

Khi so sánh với các công bố khoa học tương đồng, kết quả tại Dược phẩm Hoàng Lan có nét tương đồng với nghiên cứu tại Công ty TNHH Dược phẩm Quang Vinh năm 2019 (kênh đấu thầu chiếm 80% doanh thu, 100% hàng nội địa) và Chi nhánh Dược VTYT Thanh Hóa tại Ngọc Lặc (kênh bệnh viện chiếm 60,24%). Tuy nhiên, năng suất lao động bình quân của Hoàng Lan đạt hơn 2,47 tỷ đồng mỗi nhân viên một năm với 28 nhân sự, nhưng mức thu nhập bình quân khoảng 5,6 triệu đồng mỗi người một tháng lại thấp hơn đáng kể so với mức 10,596 triệu đồng tại Chi nhánh Dược phẩm Bình Định - Hải Phòng.

Để biểu đạt trực quan bức tranh dữ liệu này, hệ thống chỉ tiêu có thể được mô hình hóa qua ba dạng hiển thị:

  • Biểu đồ tròn (Pie Chart) thể hiện sự phân bổ doanh thu theo kênh khách hàng với 64% thuộc bệnh viện, phòng khám, 30% thuộc công ty dược và 6% thuộc quầy thuốc.
  • Biểu đồ kết hợp cột và đường (Combo Chart) biểu diễn biến động doanh thu 12 tháng cùng tỷ lệ lợi nhuận gộp, làm nổi bật ba tháng có biên lợi nhuận âm (tháng 2, tháng 5 và tháng 11) và điểm rơi doanh số tập trung vào tháng 3 (lợi nhuận gộp đạt đỉnh 109,08% so với mức trung bình) cùng quý 4.
  • Bảng ma trận rủi ro thanh khoản đối chiếu hệ số thanh toán nhanh (0,69) với hệ số thanh toán ngắn hạn (1,57), phản ánh rõ thực trạng phụ thuộc vào hàng tồn kho khi đối ứng với 41,1 tỷ đồng nợ ngắn hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, bốn nhóm giải pháp hành động đồng bộ được đề xuất nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách quản trị công nợ và đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.

  • Hành động: Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì phối hợp cùng Phòng Kinh doanh thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm khách hàng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1% đến 2% cho các cơ sở y tế thanh toán trong vòng 30 ngày; đồng thời đàm phán phụ lục hợp đồng quy định rõ lộ trình giải ngân tạm ứng theo từng đợt giao hàng.
  • Mục tiêu định lượng: Rút ngắn thời gian thu hồi nợ từ 139 ngày xuống dưới 90 ngày, tăng vòng quay các khoản phải thu từ 2,6 vòng lên 4,0 vòng mỗi năm, giải phóng ít nhất 8 tỷ đồng công nợ tồn đọng.
  • Thời gian thực hiện: Hoàn thiện quy chế và triển khai trong 06 tháng đầu năm tài chính.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình quản trị hàng tồn kho và chuỗi cung ứng.

  • Hành động: Ban Quản lý Kho Dược áp dụng mô hình phân loại ABC kết hợp ma trận VEN để kiểm soát chặt chẽ 156 mặt hàng; thiết lập mức tồn kho an toàn động theo mùa dịch tễ tại Điện Biên; chủ động thanh lý và dừng nhập các mặt hàng có tốc độ luân chuyển dưới 0,5 vòng mỗi năm.
  • Mục tiêu định lượng: Giảm thời gian lưu kho từ 224 ngày xuống dưới 120 ngày, nâng số vòng quay hàng tồn kho từ 1,6 vòng lên 3,0 vòng mỗi năm, đưa hệ số thanh toán nhanh từ 0,69 lên trên 1,0.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục theo từng quý trong lộ trình 12 tháng.

Thứ ba, mở rộng thị phần kênh bán lẻ OTC và đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng biên lợi nhuận cao.

  • Hành động: Phòng Marketing cùng Đội ngũ Trình dược viên xây dựng gói chính sách thương mại hướng tới mạng lưới nhà thuốc, quầy thuốc tư nhân; gia tăng tỷ trọng phân phối các dòng thực phẩm bảo vệ sức khỏe và mỹ phẩm có xuất xứ rõ ràng.
  • Mục tiêu định lượng: Nâng tỷ trọng doanh thu kênh nhà thuốc từ 6,3% lên 20,0%, đưa tỷ trọng doanh số thực phẩm chức năng từ 19,13% lên 30,0%, cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) từ 2,13% lên trên 4,5%.
  • Thời gian thực hiện: Phân kỳ 3 giai đoạn trong thời gian 18 tháng.

Thứ tư, kiện toàn cơ cấu nhân sự và đổi mới chính sách tiền lương gắn với hiệu quả kinh doanh.

  • Hành động: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Hành chính - Nhân sự xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu suất công việc (KPI) cho 28 cán bộ công nhân viên; trích thưởng trực tiếp trên tỷ lệ thu hồi công nợ và doanh số hàng ngoài thầu; tổ chức đào tạo định kỳ về dược lâm sàng và kỹ năng thương thảo.
  • Mục tiêu định lượng: Nâng thu nhập bình quân của người lao động từ 5,6 triệu đồng lên 8,5 triệu đồng mỗi tháng, thúc đẩy năng suất lao động bình quân từ 2,47 tỷ đồng lên 3,5 tỷ đồng mỗi người một năm.
  • Thời gian thực hiện: Bắt đầu áp dụng từ quý 3 và đánh giá định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất: Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp phân phối dược phẩm tại các tỉnh trung du và miền núi. Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về phân tích cơ cấu chi phí giá vốn (chiếm 87% tổng chi phí) và giải pháp xử lý điểm nghẽn vốn lưu động (65,446 tỷ đồng), giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định cân bằng giữa kênh đấu thầu bệnh viện và kênh thương mại tự do.

Nhóm thứ hai: Cán bộ quản lý dược, dược sĩ phụ trách đấu thầu và chuyên viên kế hoạch - tài chính tại các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện. Kết quả phân tích 118 mặt hàng thuốc tân dược và 13 mặt hàng thuốc dược liệu cung cấp dữ liệu thực tế về khả năng đáp ứng nguồn hàng nội địa (chiếm 92,3%), hỗ trợ việc lập kế hoạch dự trù danh mục thuốc sát với nhu cầu điều trị và chu kỳ cung ứng.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược tại các cơ sở đào tạo y dược. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hệ thống biến số kinh tế dược học và cách thức vận dụng các chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS, vòng quay vốn) vào phân tích doanh nghiệp dược.

Nhóm thứ tư: Các nhà sản xuất dược phẩm trong nước và đối tác phân phối khu vực Tây Bắc. Luận văn mở ra góc nhìn thực tế về tiềm năng thị trường dược nội tỉnh Điện Biên với quy mô 69,270 tỷ đồng doanh thu, làm căn cứ thiết lập quan hệ hợp tác cung ứng 144 mặt hàng nội địa và phát triển chuỗi cung ứng y tế bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Một là: Tại sao doanh nghiệp dược phẩm Hoàng Lan lại tập trung tới 64% doanh thu vào kênh đấu thầu bệnh viện? Kênh bệnh viện và phòng khám đem lại 44,252 tỷ đồng trong tổng số 69,270 tỷ đồng doanh thu nhờ 109 mặt hàng trúng thầu, trong đó bệnh viện tỉnh đóng góp tới 26,738 tỷ đồng. Tại địa bàn miền núi Điện Biên, các cơ sở y tế công lập là nơi tiếp nhận phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, khiến kênh điều trị nội - ngoại trú trở thành phân khúc tiêu thụ dược phẩm quy mô lớn và ổn định nhất.

Hai là: Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ đạt 4,99% trong năm 2020? Mức ROE 4,99% bắt nguồn từ việc giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao với 59,870 tỷ đồng (tương đương 87% tổng chi phí), làm biên lợi nhuận thuần bị thu hẹp chỉ còn 1,816 tỷ đồng. Ngoài ra, việc duy trì 41,1 tỷ đồng nợ ngắn hạn làm phát sinh 2,317 tỷ đồng chi phí lãi vay, trực tiếp làm giảm lợi nhuận sau thuế xuống 1,475 tỷ đồng.

Ba là: Số ngày lưu kho kéo dài 224 ngày tiềm ẩn những nguy cơ tài chính nào? Vòng quay hàng tồn kho chỉ đạt 1,6 vòng mỗi năm với giá trị lưu kho 36,153 tỷ đồng làm tăng nguy cơ cận hạn dùng của thuốc, phát sinh chi phí bảo quản theo tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). Tình trạng này khiến lượng tiền mặt bị đóng băng, làm hệ số thanh toán nhanh sụt giảm xuống 0,69 và gây khó khăn khi thanh toán nợ đến hạn.

Bốn là: Cơ cấu hàng hóa có điểm mạnh và điểm hạn chế gì nổi bật? Điểm mạnh là tỷ lệ hàng sản xuất trong nước đạt 92,3% (144 mặt hàng), giúp doanh nghiệp tận dụng tốt chính sách ưu tiên thuốc nội theo Luật Dược năm 2016. Hạn chế lớn nằm ở chỗ các mặt hàng có biên lợi nhuận cao như mỹ phẩm (0,83% doanh thu) và thực phẩm chức năng (19,13% doanh thu) chưa được khai thác mạnh, tạo ra sự mất cân đối trong cơ cấu sinh lời.

Năm là: Doanh nghiệp cần ưu tiên biện pháp nào để cải thiện hệ số thanh toán ngắn hạn hiện ở mức 1,57? Mức 1,57 thấp hơn ngưỡng an toàn khuyến nghị 2,0 đối với doanh nghiệp thương mại. Doanh nghiệp cần tập trung thu hồi 26,475 tỷ đồng nợ phải thu (hiện mất 139 ngày) và giải phóng bớt 36,153 tỷ đồng tồn kho để gia tăng dòng tiền mặt từ mức 1,905 tỷ đồng hiện tại, giảm áp lực từ 41,1 tỷ đồng nợ ngắn hạn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh năm 2020 của Công ty Cổ phần và Dược phẩm Hoàng Lan với tổng doanh thu thuần đạt 69,270 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1,475 tỷ đồng tại địa bàn tỉnh Điện Biên.
  • Cơ cấu 156 mặt hàng thể hiện tính ưu việt trong việc khai thác nguồn dược phẩm nội địa với 144 mặt hàng sản xuất trong nước (92,3%) và 118 mặt hàng thuốc chữa bệnh (75,65%), phục vụ hiệu quả nhu cầu khám chữa bệnh của mạng lưới y tế công lập.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các rào cản tài chính cốt lõi gồm chu kỳ tồn kho kéo dài 224 ngày, thời gian thu hồi công nợ 139 ngày, hệ số thanh toán nhanh ở mức 0,69 và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ đạt 4,99%.
  • Đóng góp khoa học then chốt của đề tài là hệ thống hóa khung phân tích kinh tế dược thực chứng và đề xuất 04 nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi cao về quản trị công nợ, luân chuyển kho bãi, phát triển kênh OTC và tối ưu hóa năng suất của 28 nhân sự.
  • Doanh nghiệp cần triển khai lộ trình tái cấu trúc từ 06 đến 18 tháng nhằm nâng vòng quay vốn lưu động từ 1,06 vòng lên 2,5 vòng mỗi năm, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và khẳng định vị thế nhà phân phối dược phẩm chuyên nghiệp tại khu vực Tây Bắc.