Tổng quan nghiên cứu

Năm 2021 là giai đoạn đầy biến động của thị trường dược phẩm Việt Nam dưới tác động sâu rộng của đại dịch Covid-19, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa quản trị chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực tài chính tại các doanh nghiệp phân phối địa phương. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP tại tỉnh Bình Dương đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với thị trường và tìm kiếm các cơ hội phát triển bền vững. Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, làm rõ các mặt kết quả đạt được dưới tác động của môi trường kinh tế vĩ mô và nhận diện các tiềm năng chưa được khai thác. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: đánh giá chi tiết cơ cấu 215 mặt hàng theo nhóm sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ; khảo sát hệ thống phân phối qua 3 nhóm khách hàng chính; đồng thời lượng hóa hiệu quả hoạt động qua các chỉ số tài chính nòng cốt. Dữ liệu thực nghiệm ghi nhận tổng doanh thu thuần đạt 12,869 tỷ đồng, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 15,3% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) đạt 4,6%. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở công ty ở thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cùng mạng lưới khách hàng tại 4 tỉnh thành khu vực Đông Nam Bộ trong năm tài chính 2021 (thời gian triển khai từ ngày 01/08/2021 đến ngày 31/12/2021). Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty trong việc tái cấu trúc dòng vốn mà còn cung cấp khung tham chiếu hữu ích cho các doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô tương đương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại kết hợp với các nguyên lý kinh tế dược chuyên ngành. Khung phân tích tập trung vào ba khối nội dung chính: phân tích luân chuyển hàng hóa (doanh số mua, cơ cấu nguồn mua và tỷ trọng doanh số bán), phân tích các yếu tố chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ số sinh lời như ROA, ROE, ROS. Bên cạnh đó, đề tài căn cứ vào các khái niệm chuẩn mực về quản trị chuỗi cung ứng y tế và Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) để định hình quy trình đánh giá. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành gồm: Luật Dược số 105/2016/QH13 (đặc biệt là Điều 32 và Điều 33 quy định về điều kiện hành nghề kinh doanh dược), Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, Thông tư số 03/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc và Thông tư số 02/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP). Việc lồng ghép các quy định quản lý chuyên ngành vào khung lý thuyết giúp tăng cường tính chuẩn xác và giá trị ứng dụng của các kết luận rút ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp hồi cứu toàn bộ số liệu tài chính và quản trị của Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP trong năm 2021. Mẫu nghiên cứu là mẫu toàn bộ (n = 215 mặt hàng kinh doanh, 30 cán bộ công nhân viên và 100% chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính năm 2021). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ giúp phản ánh bức tranh tổng thể mà không bị sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 do phòng kế toán và phòng kinh doanh cung cấp. Quy trình xử lý số liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 2 lần nhập liệu độc lập bởi 2 cán bộ trên phần mềm Microsoft Excel để làm sạch và mã hóa dữ liệu. Phương pháp phân tích bao gồm: phân tích tỷ trọng cơ cấu, phân tích thống kê mô tả, phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành và phân tích theo địa bàn địa lý. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm làm rõ mối tương quan giữa biến động chi phí với biên lợi nhuận, đồng thời xác định chính xác các yếu tố nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu danh mục sản phẩm của doanh nghiệp có sự chuyển dịch rõ rệt sang nhóm thực phẩm chức năng. Trong tổng số 215 mặt hàng kinh doanh năm 2021, nhóm thực phẩm chức năng chiếm ưu thế tuyệt đối với 153 mặt hàng (tương đương 71,2% danh mục) và mang lại doanh thu 7,203 tỷ đồng, chiếm 57,4% tổng doanh số bán hàng. Nhóm thuốc tân dược chỉ bao gồm 15 mặt hàng (chiếm 7,0% danh mục) với doanh thu 1,524 tỷ đồng (chiếm 12,1%). Hai nhóm còn lại là mỹ phẩm và vật tư y tế lần lượt đóng góp 22,7% (2,856 tỷ đồng) và 8,2% (1,025 tỷ đồng) vào tổng doanh thu.

Thứ hai, về nguồn gốc xuất xứ, các sản phẩm nhập khẩu giữ vai trò chủ lực khi mang về 8,5 tỷ đồng, chiếm 68,3% tổng giá trị bán ra, trong khi các mặt hàng sản xuất trong nước chỉ đạt 3,9 tỷ đồng, tương đương 31,7%. Đáng chú ý, tỷ trọng thực phẩm chức năng nhập khẩu đạt tới 78,5% và mỹ phẩm nhập khẩu chiếm 82,4% doanh thu của từng nhóm tương ứng.

Thứ ba, cơ cấu khách hàng ghi nhận kênh phòng khám tư nhân là nguồn thu lớn nhất với 6,48 tỷ đồng, chiếm 50,3% tổng doanh số, tiếp theo là kênh nhà thuốc và quầy thuốc bán lẻ với 4,60 tỷ đồng, chiếm 38,8%. Kênh bệnh viện điều trị (ETC) chỉ đạt 1,008 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khiêm tốn 10,7%. Về mặt địa lý, thị trường tỉnh Bình Dương đóng góp 48,4% doanh thu (khoảng 6 tỷ đồng), Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 29,5% (3,818 tỷ đồng), phần còn lại thuộc về Đồng Nai (12,2%) và Bình Phước (9,8%).

Thứ tư, hiệu quả tài chính ghi nhận tổng doanh thu đạt 15,914 tỷ đồng (trong đó doanh thu thuần bán hàng chiếm 79,0% với 12,869 tỷ đồng; thu nhập khác từ thanh lý tài sản chiếm 20,8% với 3,526 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế đạt 315,3 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 15,3% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 5,4%. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính của công ty khá cao khi nợ phải trả chiếm 64,8% tổng nguồn vốn (3,13 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn 5,282 tỷ đồng), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 35,2% (2,152 tỷ đồng).

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên phản ánh sự thích ứng nhạy bén của doanh nghiệp trong giai đoạn cao điểm phòng chống dịch Covid-19 tại khu vực phía Nam. Việc nhóm thuốc vitamin, khoáng chất (chiếm 47,9% doanh thu nhóm thuốc) và thực phẩm chức năng hỗ trợ hô hấp, tăng đề kháng (chiếm 37,3% doanh thu TPCN) đạt mức tiêu thụ cao xuất phát trực tiếp từ nhu cầu phòng bệnh của người dân. Chiến lược tập trung vào kênh phòng khám tư nhân và quầy thuốc bán lẻ đã giúp công ty duy trì dòng tiền linh hoạt trong bối cảnh các chuỗi cung ứng lớn gặp gián đoạn.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại một số doanh nghiệp phân phối dược phẩm địa phương, tỷ suất ROE 15,3% của công ty ở mức khá khả quan, tuy nhiên biên lợi nhuận ròng (ROS) 4,6% còn tương đối thấp. Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn tới 56,61% (8,437 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 32,94% (5,871 tỷ đồng) trong tổng chi phí 15,797 tỷ đồng. Về mặt trình bày, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn đa tầng biểu diễn cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng và bảng ma trận chi phí vận hành, giúp trực quan hóa áp lực chi phí quản lý lên biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục mặt hàng kinh doanh và đẩy mạnh phân phối thuốc sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn GMP. Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh cần chủ động tìm kiếm các nhà sản xuất dược phẩm uy tín nội địa, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu hàng sản xuất trong nước từ mức 31,7% hiện tại lên tối thiểu 45% trong giai đoạn 2022-2023, qua đó giảm sự phụ thuộc vào nguồn hàng nhập khẩu và tối ưu hóa giá vốn.

Thứ hai, mở rộng thị phần tại kênh bệnh viện công lập (kênh ETC) và các trung tâm y tế. Bộ phận Đấu thầu phối hợp với Phòng Kinh doanh hoàn thiện hồ sơ năng lực theo quy định tại Thông tư 11/2016/TT-BYT, đồng thời nâng cấp quy trình kho vận đạt chuẩn GDP nghiêm ngặt. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng doanh thu kênh bệnh viện từ mức 10,7% lên 20-25% vào cuối năm 2023 nhằm xây dựng nguồn khách hàng và doanh số có tính ổn định lâu dài.

Thứ ba, tái cấu trúc nguồn vốn và kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp. Phòng Kế toán - Tài chính cần xây dựng kế hoạch giảm tỷ lệ nợ phải trả từ 64,8% xuống dưới 50% tổng nguồn vốn trong thời gian 6 tháng đầu năm 2022, đồng thời rà soát và cắt giảm các khoản chi phí gián tiếp, đưa tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp từ mức 32,94% xuống dưới 25% tổng chi phí.

Thứ tư, chuẩn hóa hệ thống quản trị nhân sự và áp dụng chính sách lương thưởng theo hiệu suất (KPI). Phòng Tổ chức Hành chính cần xây dựng chương trình đào tạo nâng cao chuyên môn cho 30 cán bộ nhân viên, hướng tới mục tiêu nâng năng suất lao động bình quân từ 426,196 triệu đồng/người/năm lên 550 triệu đồng/người/năm, đồng thời nâng mức thu nhập bình quân từ 7,783 triệu đồng/tháng lên trên 9,5 triệu đồng/tháng trong năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối dược phẩm: Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực chứng về phương pháp cơ cấu danh mục hàng hóa, cân đối tỷ trọng giữa thuốc tân dược, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm để tối ưu hóa dòng doanh thu 12,869 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là dược sĩ phụ trách chuyên môn và quản lý chuỗi cung ứng dược: Tài liệu giúp hiểu rõ quy trình quản lý chất lượng theo chuẩn GDP đối với 215 mặt hàng, cách thức phân loại sản phẩm theo tác dụng dược lý và phân vùng thị trường tại khu vực Đông Nam Bộ.

Nhóm thứ ba là học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Luận văn là hình mẫu điển hình về thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu, cung cấp phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp dược và cách ứng dụng các chỉ số ROA, ROE vào thực tiễn ngành.

Nhóm thứ tư là chuyên viên phân tích tài chính y tế và cán bộ tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu tham khảo để đánh giá rủi ro cấu trúc vốn (với tỷ lệ nợ 64,8%), khả năng thanh khoản và hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nhóm thực phẩm chức năng lại chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại Công ty GDP năm 2021? Nhóm thực phẩm chức năng chiếm 57,4% tổng doanh thu bán hàng (đạt 7,203 tỷ đồng) với 153 mặt hàng nhờ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời nhu cầu tăng cường đề kháng và hỗ trợ hô hấp của người dân trong dịch Covid-19, đồng thời nhóm hàng này có chu kỳ quay vòng vốn nhanh.

  2. Đâu là rủi ro lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty GDP năm 2021? Rủi ro lớn nhất là cơ cấu vốn mất cân đối khi nợ phải trả chiếm tới 64,8% tổng nguồn vốn (khoảng 3,13 tỷ đồng), trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn 2,13 tỷ đồng. Tỷ lệ này tạo áp lực trả nợ lớn và đe dọa an toàn tài chính nếu phát sinh nợ khó đòi từ khách hàng.

  3. Kênh phân phối nào mang lại hiệu quả doanh thu cao nhất cho công ty? Kênh phòng khám tư nhân là kênh phân phối hiệu quả nhất, đóng góp 50,3% tổng doanh thu (đạt 6,48 tỷ đồng) từ 159 mặt hàng. Việc tập trung vào các phòng khám giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp nhu cầu kê đơn của bác sĩ chuyên khoa.

  4. Chỉ số ROE đạt 15,3% và ROS đạt 4,6% phản ánh điều gì về tình hình tài chính? Chỉ số ROE 15,3% cho thấy doanh nghiệp khai thác vốn chủ sở hữu ở mức khá tốt. Tuy nhiên, ROS 4,6% cho thấy biên lợi nhuận ròng còn mỏng do giá vốn hàng bán (56,61%) và chi phí quản lý (32,94%) chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng chi phí.

  5. Vì sao doanh nghiệp cần mở rộng phân phối vào kênh bệnh viện (kênh ETC)? Kênh bệnh viện đem lại đơn hàng có khối lượng lớn và doanh số ổn định dài hạn. Mặc dù năm 2021 kênh này chỉ chiếm 10,7% doanh thu (1,008 tỷ đồng), việc nâng tỷ trọng kênh ETC lên 20-25% là bước đi chiến lược giúp công ty phân tán rủi ro thị trường bán lẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc phân tích toàn diện cơ cấu 215 danh mục sản phẩm và toàn bộ dữ liệu tài chính năm 2021 của Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP tại Bình Dương.
  • Xác định rõ thực phẩm chức năng nhập khẩu là nhóm hàng chủ lực (đóng góp 57,4% doanh thu) và phòng khám tư nhân là kênh tiêu thụ chính (chiếm 50,3% doanh thu).
  • Đánh giá khách quan hiệu quả tài chính với doanh thu thuần đạt 12,869 tỷ đồng, ROE đạt 15,3%, đồng thời chỉ ra rủi ro cốt lõi từ đòn bẩy nợ 64,8% và chi phí quản lý chiếm 32,94%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm đa dạng hóa nguồn hàng nội địa đạt chuẩn GMP, mở rộng kênh ETC và chuẩn hóa năng suất cho 30 cán bộ nhân viên lên 550 triệu đồng/người/năm.
  • Cung cấp nguồn tư liệu nghiên cứu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cho chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và công tác điều hành doanh nghiệp phân phối y tế.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp cần bắt tay thực hiện ngay lộ trình tái cấu trúc tài chính và hoàn thiện hồ sơ thầu trong giai đoạn 2022-2025. Các nhà quản trị dược phẩm và nhà nghiên cứu nên vận dụng những phát hiện từ đề tài này để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.