Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước tính đến ngày 15/8/2023 đạt 402,61 tỷ USD (giảm 16,2% so với cùng kỳ năm 2022), trong đó khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm 277,84 tỷ USD. Riêng kỳ 1 tháng 8/2023 (từ ngày 01/8 đến 15/8/2023), tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 28,65 tỷ USD.

Mặc dù có nhiều tiềm năng phát triển, ngành dịch vụ giao nhận và logistics tại Việt Nam vẫn đối mặt với các hạn chế về quy trình vận hành, công nghệ quản lý và năng lực trang thiết bị. Công ty Cổ phần Tiếp vận ATT Việt Nam (ATT Logistics) là doanh nghiệp hoạt động gần 8 năm trong ngành (thành lập từ năm 2015), chuyên cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu và quản lý chuỗi cung ứng cho các đối tác trong và ngoài nước. Qua thời gian thực tập và làm việc tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy quy trình giao nhận hàng xuất khẩu của công ty còn bộc lộ một số tồn tại về thủ tục chứng từ, điều phối vận tải và giám sát chất lượng. Do đó, đề tài "Hoàn thiện công tác giao nhận hàng xuất khẩu tại Công ty Cổ phần tiếp vận ATT Việt Nam" (tên trang bìa: "Phân tích hoạt động giao hàng hoá xuất khẩu tại Công ty Cổ phần tiếp vận ATT Việt Nam") được lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Chỉ rõ cách thức tổ chức, vận hành quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp vận ATT Việt Nam trên cơ sở dữ liệu hoạt động thực tế.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất khẩu của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động và quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu của Công ty Cổ phần Tiếp vận ATT Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại trụ sở chính, các chi nhánh và hiện trường giao nhận hàng hóa của Công ty Cổ phần Tiếp vận ATT Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế trong 2 tháng thực tập; số liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ giao nhận được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023 (thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 10/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, định nghĩa quốc tế và lý thuyết thương mại - logistics:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận: Theo Quy tắc của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về hoạt động dịch vụ logistics và giao nhận hàng hóa.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu: Nhóm yếu tố cung (quy mô GDP nước xuất khẩu, dân số, chính sách hỗ trợ tỷ giá, tín dụng, xúc tiến thương mại); Nhóm yếu tố cầu (quy mô GDP và dân số nước nhập khẩu); Nhóm yếu tố cản trở và hấp dẫn (mức độ tự do hóa thương mại, quan hệ đối tác chiến lược/toàn diện trong ASEAN, chất lượng hàng hóa, rào cản thuế quan và phi thuế quan, thương mại biên giới, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, khoảng cách địa lý, hệ thống logistics, mạng lưới sản xuất khu vực và lý thuyết lợi thế so sánh).
  • Phân loại phương thức vận tải và kỹ thuật logistics: Vận tải đường biển (chiếm khoảng 80% tổng khối lượng hàng hóa thương mại quốc tế theo UNCTAD), vận tải hàng không (~1%), vận tải đường bộ; Phân cấp cảng biển thương mại (Cấp I: trên 20 triệu tấn/năm; Cấp II: 10 - 20 triệu tấn/năm; Cấp III: 5 - 10 triệu tấn/năm); Phân loại tàu chuyên dụng (Tàu container, Tàu chở dầu, Tàu chở khí hóa lỏng LNG/LPG, Tàu du lịch, Tàu cá, Tàu Ro-Ro, Tàu nhiệt đới Reefer) và phân cỡ trọng tải tàu (ULCC từ 350.000 DWT trở lên, VLCC từ 200.000 đến 350.000 DWT, tàu trọng tải trung bình dưới 200.000 DWT, tàu nhỏ); Phân loại vỏ container tiêu chuẩn (Dry Van, Reefer, Flat Rack, Open Top, Tank, Open Side, Double Door).
  • Quy định pháp lý về thủ tục hải quan: Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về tờ khai hải quan (mẫu số 02 Phụ lục II) và hồ sơ xuất khẩu; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Hệ thống công nghệ ứng dụng trong giao nhận: Hệ thống quản lý vận tải (TMS), hệ thống quản lý kho (WMS), công nghệ định vị GPS và IoT, hệ thống quản lý tài liệu, hệ thống thông tin truyền thông, hệ thống an ninh và tích hợp dữ liệu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng kê phương tiện vận tải và hồ sơ chứng từ nghiệp vụ từ các phòng ban chức năng của ATT Logistics (Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu).
  • Phương pháp thống kê và so sánh số liệu: Đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu nhân sự, cơ cấu đầu kéo và vỏ container qua các năm 2020 - 2022/2023.
  • Phương pháp phân tích quy trình: Sơ đồ hóa và mô tả chi tiết từng bước tác nghiệp trong luồng giao nhận hàng xuất khẩu đường biển.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến trực tiếp từ các cán bộ quản lý và nhân viên có kinh nghiệm tại hiện trường và phòng chứng từ của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của dịch vụ giao nhận hàng hóa. Tác giả phân tích vai trò của giao nhận xuất khẩu đối với doanh nghiệp (hỗ trợ tiếp cận thị trường mới, tối ưu hóa chi phí gom hàng và vận chuyển, kiểm soát chất lượng đóng gói, duy trì uy tín và quan hệ khách hàng, phân tán rủi ro thông qua bảo hiểm) và đối với nền kinh tế quốc gia (đóng góp GDP, gia tăng thu nhập ngoại tệ, hỗ trợ chuỗi liên kết sản xuất).

Tác giả hệ thống hóa các nhóm yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận, phân loại chi tiết các phương thức vận tải và hạ tầng kỹ thuật cảng biển, đặc tính kỹ thuật của 7 loại container thông dụng. Đồng thời, chương 1 trích dẫn chi tiết các yêu cầu về bộ chứng từ hồ sơ hải quan xuất khẩu theo Thông tư 39/2018/TT-BTC và các trường hợp xử lý thuế theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại Công ty tiếp vận ATT Việt Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực tế triển khai dịch vụ tại ATT Logistics (Mã số thuế: 0107039063; Đại diện pháp luật: Trần Tuấn Anh; Trụ sở chính: Tầng 12, Tòa nhà Tung Shing, số 2 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội). Doanh nghiệp có hệ thống chi nhánh tại Nội Bài, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh quốc tế tại Thâm Quyến, Trung Quốc (Jiangsu Tongze International Freight Forwarding Co.). Mạng lưới khách hàng có 80% là doanh nghiệp FDI Hàn Quốc và Trung Quốc (Samsung, Wonjin Vina, Gigalane, Woojeon Vina, Samju).

Cơ cấu tổ chức và nhân sự (Năm 2021): Doanh nghiệp có tổng cộng 105 nhân sự, được phân bổ cụ thể theo bảng sau:

Khối / Phòng ban Chức vụ / Bộ phận Số lượng (người)
Ban Giám đốc & Quản trị Đại hội đồng cổ đông 3
Hội đồng quản trị 3
Ban kiểm soát 2
Tổng giám đốc 1
Phó tổng giám đốc 2
Phòng Hành chính Nhân sự Trưởng phòng 1
Phó phòng 1
Nhân viên 5
Phòng Tài chính Kế toán Trưởng phòng 1
Phó phòng 1
Nhân viên 7
Phòng Xuất nhập khẩu Trưởng nhóm Bộ phận Chứng từ 2
Nhân viên Bộ phận Chứng từ 25
Trưởng nhóm Bộ phận Giao nhận 3
Nhân viên Bộ phận Giao nhận 48
Tổng số 105

Về trình độ học vấn (năm 2021): Trình độ trên đại học có 12 người (11,43%), đại học có 60 người (57,14%), cao đẳng có 23 người (21,90%) và trung cấp có 10 người (9,53%).

Kết quả hoạt động kinh doanh (Giai đoạn 2020 - 2022):

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Doanh thu 36,025 46,189 47,593 +28,21% +3,04%
Lợi nhuận trước thuế 15,738 22,933 - +45,78% -
Lợi nhuận sau thuế 11,736 18,897 - +61,02% -4,47%

(Ghi chú: Lợi nhuận sau thuế năm 2022 giảm 4,47% so với 2021 nhưng tăng 54,01% so với 2020; một số chi phí phát sinh khác chưa có số liệu thống kê đầy đủ).

Cơ sở vật chất, phương tiện và công nghệ:

  • Đội xe vận tải: Sở hữu 12 xe đầu kéo (các hãng Faw, Howo, Daiyun, Masford, Chenglong) và 12 sơ mi rơ-mooc (hãng CIMC sản xuất năm 2014, tải trọng 32 tấn) có trang bị GPS. Năm 2020 mua thay thế 3 đầu kéo Faw. Năm 2018 từng sở hữu 15 xe tải nhưng đã thanh lý do ảnh hưởng của dịch bệnh và chuyển sang phương án thuê ngoài khi phát sinh nhu cầu.
  • Trang thiết bị container: Hợp tác với đại lý Trung Quốc đầu tư 30 vỏ container loại 45’HQ (tổng trọng lượng tối đa 30.850 kg, trọng lượng vỏ 4.000 kg, dung tích chứa 86 m³, kích thước lọt lòng 13,4 x 2,34 x 2,69 m, kích thước phủ bì 13,5 x 2,43 x 2,89 m).
  • Hiệu suất vận hành: Đạt từ 65 đến 100 chuyến/phương tiện/tháng trong các tháng cao điểm. Doanh nghiệp liên kết vận chuyển với các đơn vị: Hà Minh Anh, Thành Luân, Trung Nghĩa, Minh Hiếu.
  • Ứng dụng phần mềm: Sử dụng phần mềm quản lý vận tải và chi phí BRAVO8 – Short cut (B8S) để quản lý danh mục khách hàng, nhóm hàng, cự ly vận chuyển, điều hành container, khai báo chứng từ, quản lý công nợ và in tờ khai/hóa đơn.
  • Các mặt hàng vận chuyển chủ yếu: Hàng linh kiện điện tử, hàng hạt nhựa và hàng máy móc thiết bị công nghiệp.

Quy trình 8 bước giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại ATT Logistics:

  1. Nhận thông tin và kiểm tra chứng từ: Tiếp nhận Invoice, Packing List, hợp đồng thương mại từ khách hàng qua email; đối chiếu tính thống nhất của thông tin hàng hóa, số lượng, trị giá, điều khoản thanh toán và giao hàng.
  2. Đăng ký chỗ trên tàu (Booking): Gửi yêu cầu đặt chỗ đến hãng tàu; nhận Booking Note chứa các thông tin: số booking, tên chủ hàng, loại hàng, số lượng cont, tên tàu, số chuyến, ngày tàu chạy và thời gian cắt máng (closing time).
  3. Nhận vỏ container rỗng và chì (seal): Nhân viên hiện trường kiểm tra thông tin booking, lấy lệnh cấp vỏ và seal tại văn phòng đại diện hãng tàu, thanh toán tiền tại thương vụ cảng, nhận biên lai và đến phòng điều độ cảng yêu cầu hạ vỏ. Thực hiện kiểm tra 4 bước vỏ container (kiểm tra bên ngoài, kiểm tra độ kín nước/ánh sáng bên trong, kiểm tra bản lề và then cài cửa, kiểm tra độ sạch sẽ/vệ sinh).
  4. Tổ chức nhận và vận chuyển hàng đến cảng: Điều động phương tiện đóng hàng, vận chuyển về bãi cảng và theo dõi lộ trình di chuyển của xe qua hệ thống định vị.
  5. Khai báo hải quan và nhận kết quả phân luồng: Thực hiện khai hải quan điện tử qua phần mềm theo quy trình 5 bước (Đăng nhập -> Chọn hệ thống doanh nghiệp XNK -> Thiết lập thông số chi cục/bộ phận xử lý -> Ghi dữ liệu -> Đăng ký mới tờ khai xuất khẩu EDA).
  6. Làm thủ tục hải quan, thông quan cho hàng xuất tại cảng: Nộp hồ sơ và làm thủ tục kiểm tra thực tế nếu thuộc luồng vàng hoặc luồng đỏ để hoàn tất thông quan.
  7. Lập hồ sơ hoàn thiện hồ sơ lô hàng: Rà soát, đối chiếu toàn bộ chứng từ phát sinh thực tế của lô hàng xuất khẩu.
  8. Kết thúc hồ sơ, lên hóa đơn gửi khách hàng và lưu hồ sơ: Xuất hóa đơn dịch vụ, gửi khách hàng thanh toán và lưu trữ hồ sơ giấy/điện tử phục vụ theo dõi công nợ và quyết toán.

Chương 3: Hoàn thiện công tác giao nhận hàng xuất khẩu tại Công ty tiếp vận ATT Logistics

Dựa trên các hạn chế thực tế phát hiện trong khâu xử lý chứng từ và phối hợp hiện trường, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp hoàn thiện hoạt động chứng từ: Tối ưu hóa quy trình rà soát chứng từ đầu vào (Invoice, Packing List) nhằm giảm thiểu sai lệch dữ liệu trước khi mở tờ khai hải quan.
  2. Giải pháp cải thiện công tác giao nhận hàng đến cảng: Tăng cường phối hợp với các đối tác vận tải vệ tinh (Hà Minh Anh, Thành Luân...), sắp xếp lịch trình xe hợp lý nhằm tránh phát sinh chi phí lưu bãi và trễ giờ cắt máng (closing time).
  3. Giải pháp nâng cao trình độ nhân viên: Xây dựng chương trình đào tạo định kỳ về nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật chính sách hải quan mới, kỹ năng tra cứu mã HS và nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn).
  4. Giải pháp lập hồ sơ hoàn thiện hồ sơ lô hàng: Chuẩn hóa trình tự bàn giao chứng từ giữa bộ phận hiện trường và bộ phận chứng từ văn phòng.
  5. Thiết lập mô hình tiêu chuẩn chất lượng: Áp dụng các tiêu chí định lượng về thời gian xử lý từng khâu giao nhận để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân sự.
  6. Đầu tư công nghệ: Mở rộng tính năng kết nối và xử lý dữ liệu tự động của phần mềm BRAVO8 (B8S), tích hợp hệ thống cảnh báo trạng thái đơn hàng theo thời gian thực.
  7. Thiết lập hệ thống giám sát: Tăng cường kiểm soát an ninh, quy trình kiểm tra vỏ container và giám sát phương tiện vận tải nhằm hạn chế hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được ghi nhận:

  • Đã phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tiếp vận ATT Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022 với mức tăng trưởng doanh thu từ 36,025 tỷ đồng (năm 2020) lên 46,189 tỷ đồng (năm 2021) và 47,593 tỷ đồng (năm 2022); Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 18,897 tỷ đồng (tăng 61,02% so với năm 2020).
  • Tổng hợp cơ cấu tổ chức gồm 105 nhân sự, trong đó lực lượng chuyên trách xuất nhập khẩu chiếm 74,28% tổng nhân sự toàn công ty (Bộ phận Chứng từ có 27 người, Bộ phận Giao nhận có 51 người).
  • Khảo sát chi tiết hiện trạng năng lực vận tải nội bộ gồm 12 đầu kéo, 12 rơ-mooc CIMC có tích hợp GPS và 30 vỏ container 45'HQ đầu tư chung với đối tác quốc tế.
  • Mô hình hóa và phân tích tường tận quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển qua 8 bước cụ thể, có đối chiếu với các biểu mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn điện tử, Packing list, Booking note, Phiếu giao nhận container, Tờ khai hải quan xuất khẩu).
  • Đóng góp mang tính thực tiễn: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có tính hệ thống về quy trình giao nhận xuất khẩu tại một doanh nghiệp logistics thực tế tại khu vực phía Bắc, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm khắc phục các điểm nghẽn nghiệp vụ phát sinh từ thực tế vận hành của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Các số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2020 - 2022 tại doanh nghiệp mới dừng lại ở doanh thu và lợi nhuận tổng thể, chưa có dữ liệu chi tiết về cơ cấu chi phí vận hành do tính bảo mật thông tin nội bộ. Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 2 tháng nên nghiên cứu tập trung chủ yếu vào quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển và vận tải bộ kết nối, chưa bao quát toàn bộ các dịch vụ vận tải đa phương thức khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang mảng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu; nghiên cứu định lượng chi tiết hơn về cơ cấu chi phí logistics từng khâu và đo lường hiệu quả chuyển đổi số khi triển khai nâng cấp phần mềm quản lý BRAVO8.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế khi nghiên cứu quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL) đường biển và thủ tục mở tờ khai hải quan điện tử (EDA).
  • Chuyên viên chứng từ và nhân viên hiện trường (ops) tại các doanh nghiệp giao nhận tiếp vận (Freight Forwarders) vừa và nhỏ: có thể tham khảo quy trình kiểm tra vỏ container 4 bước, các thông tin trọng yếu trên Booking Note và các bước giải quyết thủ tục tại cảng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là sơ đồ 8 bước tác nghiệp thực tế (từ nhận chứng từ, cấp vỏ/seal, khai báo EDA đến quyết toán hồ sơ) và bảng thống kê cơ cấu phương tiện, nhân sự thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng khách hàng chính của Công ty Cổ phần Tiếp vận ATT Việt Nam là ai?
Khoảng 80% khách hàng của ATT Logistics là các doanh nghiệp FDI đến từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Doanh nghiệp đã và đang cung cấp dịch vụ logistics cho các đối tác tiêu biểu như: SAMSUNG, WONJIN VINA, GIGALANE, WOOJEON VINA và SAMJU.

2. Năng lực phương tiện và trang thiết bị vận tải thuộc sở hữu của ATT Logistics gồm những gì?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp sở hữu 12 đầu kéo (gồm các hãng Faw, Howo, Daiyun, Masford, Chenglong) và 12 sơ mi rơ-mooc CIMC tải trọng 32 tấn có gắn định vị GPS. Ngoài ra, công ty hợp tác với đại lý Trung Quốc sở hữu 30 vỏ container loại 45’HQ (tải trọng tối đa 30.850 kg, dung tích 86 m³).

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm công nghệ nào để phục vụ công tác quản lý giao nhận?
Công ty ATT Logistics sử dụng phần mềm BRAVO8 – Short cut (B8S). Phần mềm này hỗ trợ quản lý danh mục hàng hóa, khách hàng, lộ trình vận chuyển container, theo dõi khai báo chứng từ, quản lý công nợ và in tờ khai hải quan, hóa đơn.

4. Quy trình tác nghiệp giao nhận hàng xuất khẩu tại ATT Logistics gồm mấy bước?
Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu tại công ty được chuẩn hóa qua 8 bước: (1) Nhận thông tin và kiểm tra chứng từ; (2) Đăng ký chỗ trên tàu (booking); (3) Nhận vỏ container rỗng và chì; (4) Tổ chức nhận - vận chuyển hàng đến cảng; (5) Khai báo hải quan và nhận kết quả phân luồng; (6) Làm thủ tục hải quan thông quan tại cảng; (7) Lập hồ sơ hoàn thiện hồ sơ lô hàng; (8) Kết thúc hồ sơ, lên hóa đơn gửi khách hàng và lưu hồ sơ.

5. Kết quả doanh thu của ATT Logistics trong giai đoạn 2020 - 2022 biến động như thế nào?
Doanh thu năm 2020 đạt 36,025 tỷ đồng; năm 2021 đạt 46,189 tỷ đồng (tăng 28,21% so với năm 2020); năm 2022 đạt 47,593 tỷ đồng (tăng 3,04% so với năm 2021 và tăng 31,25% so với năm 2020). Lợi nhuận sau thuế đạt mức cao nhất vào năm 2021 với 18,897 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Huy Khôi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu kết hợp khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Tiếp vận ATT Việt Nam giai đoạn 2020 - 2023. Tác giả đã phân tích rõ ràng cơ cấu tổ chức 105 nhân sự, thực trạng đội xe 12 đầu kéo, kết quả tài chính cũng như chi tiết hóa quy trình 8 bước giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành, đề tài đã đưa ra 7 nhóm giải pháp có tính ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả tác nghiệp và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp logistics.