Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Văn Hòa" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Văn Thìn (lớp K53H/QTKD, MSSV: 19K402147), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Thị Hương Xuân, thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (bảo vệ tháng 12 năm 2022).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong môi trường kinh doanh xe máy và xe đạp điện trên địa bàn thành phố Huế, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đến doanh số, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH Văn Hòa (địa chỉ tại 27 An Dương Vương, phường An Cựu, TP. Huế) là một trong những doanh nghiệp phân phối uy tín lâu năm đối với học sinh, sinh viên và người lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp và gay gắt từ ba đối thủ lớn:
- Công ty TNHH Hùng Cương: Đối thủ lâu đời, có trụ sở nằm liền kề với Văn Hòa, phân phối danh mục sản phẩm hoàn toàn tương đồng, dẫn đến sự cạnh tranh trực tiếp trên từng khách hàng.
- Công ty TNHH Minh Long: Doanh nghiệp mới thâm nhập thị trường Huế trong vòng 1 năm, tập trung vào dòng xe phân khối lớn và các mẫu xe thể thao (Satria, Raider) hướng đến giới trẻ – đây cũng là nhóm sản phẩm Công ty Văn Hòa đang lên kế hoạch nhập khẩu và phân phối.
- Công ty TNHH Tâm Nga: Đối thủ có vị trí kinh doanh đắc địa tại khu vực trung tâm Đại Nội Huế, nơi tập trung các hộ gia đình có tài chính ổn định và mức độ sẵn sàng chi tiêu cao.
Trước bối cảnh cạnh tranh đó, việc đánh giá toàn diện hoạt động bán hàng nhằm tìm ra các điểm nghẽn và giải pháp tối ưu là lý do tác giả chọn đề tài này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:
- Mục tiêu chung: Tập trung phân tích hoạt động bán hàng, môi trường kinh doanh, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Văn Hòa giai đoạn 2019–2021; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Văn Hòa thông qua các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Văn Hòa trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về bán hàng; phân tích thực trạng kinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mức độ hoàn thành kế hoạch; đề xuất giải pháp quản trị bán hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Văn Hòa (TP. Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện trong đợt thực tập từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được tổng hợp từ các công trình nghiên cứu và giáo trình quản trị kinh doanh:
- Khái niệm và bản chất bán hàng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của James M. Comer (2001, 2002) về việc chuyển dịch từ "bán sản phẩm" sang "bán lợi ích sản phẩm" nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền; quan điểm của Trương Đình Chiến (2001) coi bán hàng là hoạt động kết hợp giữa nghệ thuật và khoa học; quan điểm của Phạm Thị Thu Phương (1995) phân định mục tiêu bán hàng hướng vào con người và hướng vào lợi nhuận; quan điểm của Trần Thị Thập (2014) về vai trò cầu nối của lực lượng bán hàng.
- Phân loại và phương thức bán hàng: Áp dụng phân loại của Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2015) theo khâu lưu chuyển (bán buôn, bán lẻ), phương thức giao dịch (hợp đồng, đấu giá, xuất khẩu), quan hệ thanh toán (mua đứt bán đoạn, trả chậm, trả góp) và địa điểm giao hàng (tại kho, tại cửa hàng).
- Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Tiếp cận mô hình 5 bước của Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam (2002), bao gồm: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Dịch vụ phục vụ khách hàng (với các khái niệm bổ trợ từ Nguyễn Thị Hải Dương & Phạm Quang Thái 2010; An Thị Thanh Nhàn 2009; Lê Thúy Ngọc 2016).
- Quản trị bán hàng: Khung nội dung bao gồm kỹ thuật bán hàng (kỹ năng đặt câu hỏi mở, câu hỏi tìm dữ liệu, câu hỏi phản ánh, sự tạm dừng, câu tóm tắt); xây dựng kế hoạch bán hàng (dự báo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; xác định mục tiêu; lập ngân sách bán hàng); tổ chức lực lượng bán hàng (xác định định mức, cơ cấu tiền lương gồm lương cơ bản, thưởng chỉ tiêu, thưởng vượt định mức, phụ cấp); tổ chức mạng lưới phân phối (kênh không cấp/trực tiếp, kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp theo Lê Thế Giới, 2003); kiểm soát bán hàng và các hoạt động hỗ trợ (quảng cáo, khuyến mại).
- Khung văn bản pháp luật: Điều 3 Khoản 6 và Khoản 7 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (quy định về bán buôn, bán lẻ); Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (quy định về hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo thương mại, khuyến mại); các chính sách tài khóa của Chính phủ về giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống nhân tố khách quan (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế, quan hệ cung cầu, đối thủ cạnh tranh) và chủ quan (tiềm lực tài chính, tiềm năng con người, tiềm lực vô hình, đặc tính sản phẩm, phương thức thanh toán, xúc tiến) theo Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc (2005).
- Nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của Trần Phi Hoàng và cộng sự (2016) gồm: kỹ năng bán hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng, cơ sở vật chất, sự tin cậy và quy trình phục vụ.
- Chỉ tiêu định lượng đánh giá: Áp dụng hệ thống công thức theo Hồ Thị Kim Dung (2018):
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $H_{ht} = \frac{Q_{tt}}{Q_{kh}} \times 100%$ (trong đó $Q_{tt}$ là sản lượng thực tế, $Q_{kh}$ là sản lượng kế hoạch).
- Doanh thu bán hàng: $TR = \sum (Q_i \times P_i)$.
- Lợi nhuận: $\Pi = TR - TC$.
- Chi phí bán hàng: $TC = FC + VC$ ($FC$ là định phí, $VC$ là biến phí).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Thiết kế nghiên cứu: Triển khai quy trình 7 giai đoạn: Xác định đề tài $\rightarrow$ Xây dựng đề cương $\rightarrow$ Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan $\rightarrow$ Xác định thông tin và nguồn thu thập $\rightarrow$ Tiến hành thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Xử lý và phân tích dữ liệu $\rightarrow$ Kết luận và báo cáo.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động giai đoạn 2019–2021 do Công ty TNHH Văn Hòa cung cấp; dữ liệu bên ngoài thu thập từ cổng thông tin quản lý thị trường, niên giám thống kê, website ngành xe máy và xe đạp điện.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp hành vi mua sắm của khách hàng, hoạt động tư vấn của nhân viên tại showroom 27 An Dương Vương; phương pháp tham vấn chuyên gia thông qua phỏng vấn nhân viên bán hàng lâu năm của công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê kinh tế (tính số tuyệt đối, số bình quân, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc) kết hợp phương pháp cân đối so sánh để đánh giá xu hướng biến động tài chính và hiệu quả bán hàng qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phác thảo bối cảnh thực tiễn của thị trường xe máy, xe đạp điện:
- Trình bày toàn diện các khái niệm, mục tiêu (lợi nhuận và con người), vai trò và đặc điểm của hoạt động bán hàng (thu nhập biến đổi, kết quả phản ánh tức thời, chịu sự giám sát gián tiếp).
- Phân tích chi tiết quy trình 5 bước trong doanh nghiệp thương mại, nội dung kỹ thuật bán hàng trực tiếp, phương pháp dự báo và lập ngân sách bán hàng, mô hình tổ chức kênh phân phối và các công cụ xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại).
- Đánh giá bối cảnh thực tiễn thị trường xe hai bánh giai đoạn 2019–2021: Xu hướng chuyển dịch sang các dòng xe sử dụng năng lượng sạch (xe máy điện, xe đạp điện) do giá xăng dầu biến động; sự quan tâm của phụ huynh học sinh đối với phương tiện di chuyển 50cc không cần bằng lái.
- Bối cảnh thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế: Đang trên lộ trình phát triển trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch mở rộng đô thị, xuất hiện nhiều khu công nghiệp và dự án chung cư mới, mở ra dư địa khách hàng tiềm năng nhưng cũng gia tăng áp lực từ hơn 10 đại lý, cửa hàng kinh doanh xe máy, xe điện trên địa bàn (Honda, Yamaha, Hùng Cương, Tâm Nga, Minh Long...).
Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Văn Hòa
Chương này trình bày chi tiết bức tranh tổng quan và thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Văn Hòa (thành lập ngày 14/07/2010, Giấy phép kinh doanh/MST: 3301226366, người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Hòa):
- Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận chức năng: Bộ phận bán hàng, Bộ phận kỹ thuật và Bộ phận kế toán.
- Danh mục sản phẩm: Cung ứng đa dạng các dòng xe máy 50cc, xe đạp điện và phụ tùng chính hãng từ các thương hiệu SYM, KYMCO, HONDA, YAMAHA, ALLY, GIANT 133, J-PAN, JAPAN Hyosung.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019–2021:
- Năm 2019: Tài sản ngắn hạn đạt 2.151,7 triệu đồng; tỷ lệ nợ phải trả ở mức cao (60,61%).
- Năm 2020: Tổng tài sản tăng 850,9 triệu đồng (+31,56% so với 2019). Tài sản ngắn hạn tăng 861,8 triệu đồng (+32,23%) do công ty chủ động nhập lượng lớn hàng hóa dự trữ nhằm đón đầu nhu cầu tiêu dùng. Tài sản dài hạn giảm 8,9 triệu đồng (-30,85%) do hao mòn và một số máy móc hư hỏng. Vốn chủ sở hữu tăng thêm 2.301,4 triệu đồng (đạt mức 3.353 triệu đồng) để thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Năm 2021: Tổng tài sản tăng nhẹ 297,1 triệu đồng (+8,38%). Tài sản ngắn hạn giảm mạnh 400,9 triệu đồng (-11,37%) do ảnh hưởng của dịch bệnh và giãn cách xã hội khiến công ty giảm nhập hàng tồn kho. Tài sản dài hạn tăng thêm 698 triệu đồng nhờ công ty đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên dụng trị giá khoảng 1 tỷ đồng phục vụ dịch vụ giao hàng tận nhà. Nợ phải trả ngắn hạn tăng để bổ sung vốn lưu động.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) |
6.909 |
Gần 7.000 |
Gần 4.000 |
Tăng nhẹ |
-42,22 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng (triệu đồng) |
296 |
315 |
411 |
+6,42 |
+30,48 |
| Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) |
0,178 |
0,114 |
0,111 |
-44,44 |
-2,63 |
| Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) |
285 |
315 |
366 |
+10,53 |
+16,19 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) |
11 |
0,292 |
44 |
-97,35 |
Tăng mạnh |
| Thu nhập khác (triệu đồng) |
55 |
36 |
28 |
-34,55 |
-22,22 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) |
66 |
36 |
73 |
-45,45 |
+102,78 |
| Chi phí thuế TNDN (triệu đồng) |
13 |
5 |
0 |
-61,54 |
-100,00 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) |
53 |
31 |
73 |
-41,51 |
+135,48 |
- Thực trạng công tác bán hàng tại đơn vị:
- Tổ chức lực lượng bán hàng: Gồm 2 nhân viên bán hàng trực thuộc Giám đốc, độ tuổi trẻ (22 và 24 tuổi), có trình độ Cao đẳng và Đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing. Định kỳ hàng tháng, nhân viên được cử đi khảo sát thị trường mới tại các khu vực nông thôn đang phát triển (các xã ven biển thuộc huyện Phú Vang) và được áp dụng chế độ thưởng theo doanh số mới.
- Tổ chức mạng lưới và hình thức bán hàng: Áp dụng kênh phân phối không cấp (bán hàng trực tiếp từ showroom đến người tiêu dùng) nhằm giảm thiểu chi phí trung gian. Phối hợp hai hình thức bán hàng: bán trực tiếp tại cửa hàng (27 An Dương Vương) và tư vấn bán hàng qua trang mạng xã hội Facebook ("Xe Máy Xe Điện Văn Hòa – Huế").
- Quy trình bán hàng: Doanh nghiệp áp dụng mô hình thỏa mãn nhu cầu qua 5 bước: (1) Tiếp đón khách hàng $\rightarrow$ (2) Tìm hiểu nhu cầu khách hàng (bằng hệ thống câu hỏi mở về đối tượng sử dụng, sở thích màu sắc, loại động cơ xăng hay điện) $\rightarrow$ (3) Giới thiệu sản phẩm, tính năng, giá cả $\rightarrow$ (4) Ghi hóa đơn và thu thập thông tin khách hàng $\rightarrow$ (5) Giao hàng và thanh toán (kèm chính sách miễn phí làm thủ tục biển số xe, đăng ký, giao hàng tận nơi).
Chương 3: GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN HÒA
Chương 3 trình bày các định hướng và đề xuất cụ thể:
- Phân tích ma trận SWOT: Xác định rõ điểm mạnh (thương hiệu uy tín, vị trí mặt tiền trục quốc lộ, dịch vụ hậu mãi và kỹ thuật tốt), điểm yếu (quy mô lực lượng bán hàng mỏng, kênh bán hàng số chưa chuyên nghiệp, chi phí quản lý tăng), cơ hội (sự mở rộng đô thị của Thừa Thiên Huế, nhu cầu xe điện tăng cao) và thách thức (cạnh tranh trực tiếp từ Hùng Cương, Minh Long; biến động kinh tế vĩ mô; thủ tục hành chính khi sáp nhập địa giới).
- Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường vùng ven, đa dạng hóa danh mục sản phẩm đón đầu xu hướng xe thể thao giới trẻ và xe điện thông minh.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp tổ chức lực lượng bán hàng: Bổ sung nhân sự bán hàng, xây dựng quy chế đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn tâm lý khách hàng, hoàn thiện cơ cấu lương thưởng gắn với chỉ tiêu KPI.
- Giải pháp tổ chức mạng lưới bán hàng: Đẩy mạnh khai thác thị trường nông thôn mới nâng cao tại các xã ven biển huyện Phú Vang, nghiên cứu khả năng mở điểm liên kết trưng bày.
- Giải pháp về các hình thức bán hàng: Tối ưu hóa không gian trưng bày tại cửa hàng 27 An Dương Vương; chuyên nghiệp hóa kênh bán hàng trực tuyến trên Fanpage Facebook, xây dựng nội dung video thực tế về sản phẩm.
- Giải pháp quy trình bán hàng: Chuẩn hóa 5 bước của mô hình thỏa mãn nhu cầu, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giấy tờ xe.
- Giải pháp về kế hoạch bán hàng: Ứng dụng kỹ thuật dự báo bán hàng theo chu kỳ mùa vụ (mùa tựu trường tháng 8–9), quản lý chặt chẽ ngân sách và hạn mức lưu kho.
- Các chính sách hỗ trợ bán hàng: Tăng cường hoạt động khuyến mại vào mùa cao điểm, hợp tác với các đơn vị tài chính triển khai gói mua xe trả góp lãi suất ưu đãi, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu định lượng:
- Khóa luận đã hệ thống và phản ánh đầy đủ chuỗi số liệu tài chính của Công ty TNHH Văn Hòa qua 3 năm (2019–2021). Năm 2019 và 2020, doanh thu duy trì ở mức cao xấp xỉ 7 tỷ đồng (năm 2019 đạt 6.909 triệu đồng). Năm 2021, dưới tác động của dịch Covid-19 và việc thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16, doanh thu giảm mạnh 42,22% xuống còn gần 4 tỷ đồng.
- Trái ngược với xu hướng giảm của doanh thu, lợi nhuận gộp của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: 296 triệu đồng (2019) $\rightarrow$ 315 triệu đồng (2020) $\rightarrow$ 411 triệu đồng (2021). Sự gia tăng lợi nhuận gộp trong năm 2021 (+30,48% so với 2020) được tác giả phân tích là do tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng làm khan hiếm nguồn cung, đẩy giá bán xe tăng cao, giúp công ty thu được biên lợi nhuận lớn từ lượng hàng tồn kho dự trữ trước đó.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 41,51% (đạt 31 triệu đồng so với 53 triệu đồng năm 2019) do chi phí quản lý tăng và thu nhập khác giảm. Tuy nhiên, năm 2021, chỉ tiêu này đạt 73 triệu đồng, tăng 135,48% so với năm 2020 nhờ giá bán tăng và chính sách hỗ trợ miễn giảm thuế TNDN của Nhà nước (chi phí thuế TNDN ghi nhận 0 triệu đồng).
- Về tài sản, công ty đã có bước đầu tư tài sản dài hạn quan trọng trong năm 2021 khi chi khoảng 1 tỷ đồng mua xe vận chuyển chuyên dụng, đưa giá trị còn lại của tài sản dài hạn tăng thêm 698 triệu đồng để cung cấp dịch vụ giao xe miễn phí tận nhà.
Về giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Tác giả đã cụ thể hóa 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với quy mô của một doanh nghiệp tư nhân địa phương: Tái cơ cấu lực lượng bán hàng (hiện chỉ có 2 nhân viên), chuyên nghiệp hóa fanpage bán hàng online, thâm nhập thị trường nông thôn huyện Phú Vang, chuẩn hóa quy trình thỏa mãn nhu cầu khách hàng và triển khai liên kết trả góp.
- Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương: Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc đăng ký và bấm biển số xe máy tại cấp xã/phường sau khi sáp nhập mở rộng thành phố Huế, tạo điều kiện thuận lợi cho các cửa hàng xe máy hỗ trợ người dân làm thủ tục lăn bánh nhanh chóng.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu:
- Đề tài đã vận dụng mô hình lý thuyết của các nghiên cứu đi trước (như nghiên cứu 5 nhân tố ảnh hưởng hiệu quả bán hàng của Trần Phi Hoàng và cộng sự năm 2016) vào thực tế một doanh nghiệp bán lẻ phương tiện hai bánh cụ thể tại Thừa Thiên Huế.
- Phân tích rõ nét tác động hai mặt của đại dịch Covid-19 và biến động môi trường vĩ mô giai đoạn 2019–2021 đến cán cân tài chính, hàng tồn kho và phương thức bán hàng của doanh nghiệp thương mại tư nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 3 tháng (12/09/2022 đến 18/12/2022). Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2019–2021, chưa cập nhật trọn vẹn số liệu tài chính của năm 2022 để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi kinh tế sau dịch.
- Hạn chế về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế chủ yếu dựa trên quan sát hành vi và phỏng vấn chuyên gia nội bộ (2 nhân viên bán hàng của công ty). Đề tài chưa thực hiện điều tra chọn mẫu quy mô lớn đối với khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc để kiểm định mô hình định lượng bằng phần mềm thống kê (SPSS/AMOS).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dòng xe điện thế hệ mới; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả chi phí quảng cáo trên các nền tảng số (Facebook Ads, TikTok) và đo lường tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng trực tuyến của doanh nghiệp phân phối xe máy trong giai đoạn chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại tại các trường đại học khối kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích thực tiễn hoạt động bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, hướng dẫn cách kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính nội bộ và phân tích quy trình bán hàng trực tiếp.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngành hàng xe hai bánh: Phần tổng quan thị trường xe máy 50cc và xe đạp điện tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021 là nguồn tham chiếu đáng tin cậy về thị hiếu tiêu dùng của học sinh, phụ huynh và xu hướng năng lượng sạch.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại tư nhân bán lẻ: Tham khảo mô hình thỏa mãn nhu cầu trong quy trình bán hàng 5 bước và phương thức tổ chức dịch vụ hậu mãi (hỗ trợ thủ tục đăng ký xe, giao xe tận nhà) để gia tăng lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Văn Hòa đang chịu sức ép cạnh tranh trực tiếp từ những đối thủ nào tại TP. Huế?
Công ty chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ ba đối thủ: Công ty TNHH Hùng Cương (đối thủ lâu năm, đặt trụ sở ngay gần sát Văn Hòa, bán sản phẩm tương tự), Công ty TNHH Minh Long (đối thủ mới gia nhập thị trường 1 năm, thế mạnh là các dòng xe phân khối lớn Satria, Raider) và Công ty TNHH Tâm Nga (nằm ở trung tâm Đại Nội Huế, tiếp cận nhóm khách hàng có tài chính ổn định).
2. Tại sao doanh thu năm 2021 của công ty giảm 42,22% nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng trưởng 135,48%?
Năm 2021, doanh thu giảm mạnh từ gần 7 tỷ đồng xuống gần 4 tỷ đồng do công ty phải tạm đóng cửa thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế tăng từ 31 triệu đồng (2020) lên 73 triệu đồng (2021) do tình trạng đứt gãy nguồn cung đẩy giá bán xe tăng cao, giúp công ty đạt biên lợi nhuận gộp lớn (411 triệu đồng) từ lượng hàng tồn kho nhập từ trước; đồng thời công ty được hưởng chính sách hỗ trợ giảm thuế TNDN (chi phí thuế TNDN năm 2021 là 0 triệu đồng).
3. Quy trình bán hàng tại showroom của Công ty TNHH Văn Hòa được thực hiện qua các bước nào?
Công ty áp dụng mô hình thỏa mãn nhu cầu gồm 5 bước: (1) Tiếp đón khách hàng lịch sự; (2) Tìm hiểu nhu cầu khách hàng thông qua bộ câu hỏi mở; (3) Giới thiệu chi tiết thông số, kiểu dáng, mức giá sản phẩm; (4) Ghi hóa đơn và thu thập thông tin khách hàng; (5) Giao hàng và thanh toán (miễn phí dịch vụ làm biển số, giấy tờ xe và giao hàng tận nhà).
4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự trực tiếp làm công tác bán hàng của Công ty Văn Hòa như thế nào?
Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban: Bán hàng, Kỹ thuật và Kế toán. Lực lượng bán hàng trực tiếp gồm 2 nhân viên trẻ (22 và 24 tuổi), tốt nghiệp Cao đẳng và Đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing, chịu trách nhiệm tư vấn bán hàng tại showroom và định kỳ hàng tháng khảo sát tìm kiếm khách hàng tại các vùng nông thôn.
5. Công ty Văn Hòa đã đầu tư hạng mục tài sản dài hạn nào đáng kể trong năm 2021 nhằm hỗ trợ kinh doanh?
Trong năm 2021, công ty đã đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên dụng có giá trị khoảng 1 tỷ đồng để triển khai dịch vụ giao xe tận nhà cho khách hàng, làm giá trị tài sản dài hạn sau khấu hao tăng ròng 698 triệu đồng so với năm 2020.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Văn Thìn đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Văn Hòa giai đoạn 2019–2021 bằng sự kết hợp giữa lý luận thương mại và số liệu tài chính thực tế. Công trình làm rõ tác động của biến động kinh tế vĩ mô, đại dịch Covid-19 và áp lực cạnh tranh cục bộ đến doanh thu, cơ cấu tài sản cũng như lợi nhuận của một doanh nghiệp phân phối xe máy, xe điện tại Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong quy mô lực lượng và kênh phân phối, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với thị trường địa phương, tạo thành tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu quản trị bán hàng trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.