Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò trung gian kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, quyết định trực tiếp đến việc thu hồi vốn, tạo lập doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với ngành dịch vụ ăn uống và thực phẩm (F&B), sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các dòng sản phẩm chất lượng cao. Khóa luận của tác giả Nguyễn Kim Chúc (Lớp K47D2, hướng dẫn khoa học: Th.S Phạm Thanh Hương) lựa chọn nghiên cứu đề tài "Kế toán bán nhóm hàng ăn uống tại công ty cổ phần Kem An Minh" xuất phát từ bối cảnh thực tế tại đơn vị kinh doanh chuỗi kem Swensen's – một thương hiệu nhượng quyền từ Hoa Kỳ. Sau giai đoạn thâm nhập thị trường (2009–2011) gặp nhiều thách thức do định vị phân khúc kem cao cấp (Premium), doanh nghiệp đã mở rộng quy mô kinh doanh với chuỗi cửa hàng tại Hà Nội từ năm 2012 trở đi. Thực tế này đòi hỏi công tác kế toán bán hàng phải theo dõi chặt chẽ doanh thu, giá vốn, chính sách chiết khấu, khuyến mại và tình hình thanh toán công nợ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; làm sáng tỏ các quy định, phương pháp kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm định hướng việc hoàn thiện công tác kế toán.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng ăn uống tại Công ty Cổ phần Kem An Minh, chỉ ra các mặt đạt được cùng các tồn tại trong hạch toán; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán bán hàng nhóm hàng ăn uống tại Công ty Cổ phần Kem An Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kem An Minh và một số đối tác, khách hàng của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 02/03/2015 đến ngày 05/05/2015. Số liệu và tài liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2012, 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận dựa trên Luật Kế toán, Nghị định 129/2004/NĐ-CP, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các chuẩn mực nền tảng bao gồm:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định xác định giá trị hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận giá gốc và phương pháp tính giá trị xuất kho.
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, định nghĩa và nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp điều tra: Thiết kế và phát 5 phiếu điều tra (Phụ lục 1.1) tới các bộ phận: Phòng Kế toán, Bộ phận Kho và Ban Lãnh đạo nhằm thu thập dữ liệu về quy trình xử lý đơn hàng, luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán trên phần mềm AMEsoft tại đơn vị.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 3 nhân sự chủ chốt phụ trách công tác tài chính - kế toán của công ty (theo phiếu phỏng vấn tại Phụ lục 1.2):
    1. Bà Nguyễn Thị Vân – Kế toán trưởng;
    2. Bà Lương Thị Quế – Kế toán tổng hợp;
    3. Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa – Kế toán bán hàng.
Phương pháp nghiên cứu Đối tượng / Mẫu khảo sát Mục đích thu thập thông tin
Điều tra bằng phiếu 05 phiếu (Phòng Kế toán, Bộ phận Kho, Ban Lãnh đạo) Đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát sai sót và vận hành bán hàng
Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng Tìm hiểu việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, chính sách bán hàng và khó khăn thực tế
Quan sát thực tế Hệ thống chứng từ, phần mềm kế toán AMEsoft, sổ kế toán Kiểm tra trình tự ghi sổ, mã hóa dữ liệu và phương pháp tính giá vốn xuất kho

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán bán nhóm hàng ăn uống tại công ty Cổ phần Kem An Minh

Chương này tổng kết lý luận về nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, phân loại các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán hàng đại lý, bán hàng trả chậm - trả góp) và xác định nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong việc giám sát tiền - hàng. Khóa luận trình bày chi tiết quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Bảng kê bán lẻ, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu, Giấy báo Có...
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Phân tích nguyên tắc ghi nhận của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 641 (Chi phí bán hàng)...
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích trình tự hạch toán theo các hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng ăn uống tại công ty Cổ phần Kem An Minh

Chương II đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Kem An Minh (MST: 0104115414; thành lập ngày 08/08/2009; Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc: Ông Phạm Lê Nhật Quang; quy mô lao động: 112 người). Công ty vận hành chuỗi cửa hàng kem Swensen's tại Hà Nội (Cửa hàng 1 tại 299 Tây Sơn, Đống Đa và Cửa hàng 2 tại 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân).
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ). Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm AMEsoft, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
  • Phương pháp xác định giá vốn: Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ). Hằng ngày kế toán kho cập nhật số lượng xuất; đến cuối tháng, phần mềm AMEsoft tự động tính đơn giá bình quân để kết chuyển giá vốn vào TK 632.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Bán buôn qua kho: Lập hợp đồng, phiếu đề nghị xuất hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT. Ví dụ nghiệp vụ bán buôn ngày 02/03/2015 cho Công ty Cổ phần Sinh Vũ (7 thùng kem đơn giá chưa thuế 2.000.000 đồng/thùng, VAT 10%, trị giá thanh toán 15.400.000 đồng), hạch toán ghi nhận doanh thu (Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 3331).
    • Bán lẻ tại cửa hàng: Các đơn hàng dưới 200.000 đồng được lập bảng kê tổng hợp cuối ngày để xuất chung một hóa đơn GTGT; các đơn hàng từ 200.000 đồng trở lên hoặc khi khách hàng yêu cầu sẽ được xuất hóa đơn GTGT riêng lẻ. Doanh thu được theo dõi theo từng địa điểm (CHLOTTE, CHROYAL).
    • Các khoản giảm trừ và chính sách bán hàng: Chiết khấu thương mại 2% đối với đơn hàng từ 20.000.000 đồng trở lên; chiết khấu thanh toán 2% đối với hóa đơn trên 10.000.000 đồng thanh toán trước hạn; chương trình mua 1 tặng 1 vào thứ 4 hàng tuần; xử lý chứng từ và hạch toán hàng bán bị trả lại (ví dụ trả lại 1 thùng kem ngày 02/03/2015 của Công ty Sinh Vũ) và hạch toán chi phí khuyến mại qua voucher/thẻ giảm giá (Nợ TK 6421, Nợ TK 1334 / Có TK 1311).
    • Tổ chức mã hóa trên phần mềm: Thiết lập hệ thống mã kho (KHO_LOTTE, KHO_ROYAL), mã hàng hóa theo nhà cung cấp (MT-pepsi, MT-BMI...), mã khách hàng (ví dụ KH046 cho Công ty CP Sinh Vũ).
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ sử dụng Tài khoản kế toán áp dụng
Bán buôn qua kho chưa thu tiền Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311
Bán lẻ thu tiền ngay qua ngân hàng/thẻ Bảng kê bán lẻ, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có Nợ TK 112 (hoặc 111) / Có TK 5111, Có TK 33311
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng Hợp đồng kinh tế, Phiếu chi (hoặc trừ nợ) Nợ TK 635 / Có TK 131 (hoặc 111)
Chiết khấu thương mại phát sinh sau bán Hóa đơn điều chỉnh / Hóa đơn GTGT, Biên bản Nợ TK 5211, Nợ TK 33311 / Có TK 131 (hoặc 111)
Hàng bán bị trả lại Biên bản trả hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho Nợ TK 5212, Nợ TK 33311 / Có TK 131; đồng thời Nợ TK 156 / Có TK 632
Xác định giá vốn cuối kỳ Bảng tính giá vốn xuất kho trên AMEsoft Nợ TK 632 / Có TK 156

Chương III: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng ăn uống tại công ty Cổ phần Kem An Minh

Tác giả tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; hệ thống chứng từ tuân thủ mẫu biểu quy định; vận dụng phần mềm AMEsoft giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và đối chiếu sổ sách; định kỳ hàng quý thực hiện đối chiếu giữa thủ kho và kế toán; có trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Các hạn chế còn tồn tại:
    1. Hệ thống tài khoản: Chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho TK 3331 và TK 641 để theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu ra theo từng nhóm hàng và chi phí bán hàng theo từng nhân viên.
    2. Hệ thống sổ sách: Chưa thiết lập sổ kế toán chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng và sổ chi tiết doanh thu theo từng nhân viên bán hàng.
    3. Quản lý công nợ: Các khoản phải thu đa dạng, việc theo dõi và thu hồi nợ ở một số khách hàng còn chậm.
    4. Cập nhật chế độ kế toán: Do Thông tư 200/2014/TT-BTC mới ban hành thay thế Quyết định 15, phần mềm AMEsoft tại công ty vẫn đang trong quá trình điều chỉnh nâng cấp.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Về chứng từ: Phân quyền cho bộ phận bán hàng trực tiếp lập hóa đơn GTGT và mở sổ chi tiết bán hàng nhằm hỗ trợ ban quản trị theo dõi kịp thời biến động tiêu thụ.
    • Về tài khoản: Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 3 và cấp 4 đối với TK 3331 (theo dõi chi tiết theo từng loại thuế suất/nhóm hàng) và TK 641 (theo dõi chi phí nhân viên bán hàng gắn với từng cá nhân/cửa hàng).
    • Về công nghệ: Phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm AMEsoft hoàn thiện việc cập nhật danh mục tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ F&B. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Về mặt số liệu và quy trình: Khóa luận hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, xuất kho, lập hóa đơn đến hạch toán trên phần mềm AMEsoft; làm rõ phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ và việc xử lý các giao dịch đặc thù như chiết khấu thương mại (2%), chiết khấu thanh toán (2%), khuyến mại mua 1 tặng 1 và hàng bán bị trả lại.
  • Về giải pháp hoàn thiện: Tác giả đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể: phân công lập hóa đơn gắn liền với khâu bán hàng, mở tiểu khoản theo dõi chi tiết TK 3331 và TK 641, và nâng cấp hệ thống sổ kế toán chi tiết trên phần mềm.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận làm rõ sự chuyển đổi từ Chế độ kế toán theo Quyết định 15 sang Thông tư 200/2014/TT-BTC trong thực tiễn hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ (chuyển đổi cách sử dụng TK 521 thay vì các tài khoản 531, 532 cũ); cung cấp tài liệu mô tả thực tế về quản trị doanh thu - công nợ cho mô hình chuỗi cửa hàng nhượng quyền ăn uống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:

  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần Kem An Minh với 2 điểm bán tại Hà Nội; dữ liệu khảo sát trực tiếp giới hạn ở 5 phiếu điều tra và 3 nhân sự quản lý kế toán.
  • Thời gian và bối cảnh chính sách: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015, là giai đoạn Thông tư 200/2014/TT-BTC mới có hiệu lực thi hành nên việc đánh giá tác động dài hạn của chế độ kế toán mới trên phần mềm AMEsoft chưa được kiểm chứng qua nhiều niên độ tài chính.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu, phân tích điểm hòa vốn theo từng cửa hàng và tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng hàng đông lạnh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tư liệu cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận thực tập doanh nghiệp; minh họa cách thu thập số liệu qua phiếu điều tra, phỏng vấn và trích xuất chứng từ kế toán thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp F&B: Cung cấp quy trình hạch toán chi tiết cho mô hình bán buôn kết hợp bán lẻ chuỗi cửa hàng, phương pháp mã hóa danh mục hàng hóa, kho bãi và kỹ thuật xử lý chứng từ giảm giá, khuyến mại, thẻ quà tặng trên phần mềm kế toán.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 của Chương II (trình tự hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, hàng bán bị trả lại, chiết khấu) và phương pháp mã hóa tài khoản, đối tượng trên phần mềm AMEsoft.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kem An Minh áp dụng phương pháp nào để xác định giá vốn hàng xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ) theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hằng ngày kế toán chỉ cập nhật số lượng xuất kho; đến cuối tháng, phần mềm AMEsoft tự động tính toán lại đơn giá bình quân của từng mặt hàng và kết chuyển giá vốn vào TK 632.

2. Chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán của công ty được quy định như thế nào?

  • Chiết khấu thương mại: Áp dụng mức 2% trên tổng giá trị hàng hóa cho khách hàng mua số lượng lớn với giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên.
  • Chiết khấu thanh toán: Áp dụng mức 2% trên tổng giá trị thanh toán cho khách hàng có hóa đơn GTGT trên 10.000.000 đồng thực hiện thanh toán sớm trước hạn.

3. Quy trình lập hóa đơn GTGT đối với hoạt động bán lẻ tại các cửa hàng Swensen's được thực hiện ra sao?
Nhân viên cửa hàng lập bảng kê bán lẻ trong ngày. Căn cứ vào bảng kê, kế toán phân loại: các đơn hàng có giá trị dưới 200.000 đồng được gộp chung để viết 1 hóa đơn GTGT tổng vào cuối ngày; các đơn hàng từ 200.000 đồng trở lên hoặc khách hàng yêu cầu riêng sẽ được lập hóa đơn GTGT riêng biệt.

4. Dữ liệu kế toán bán hàng tại công ty được mã hóa như thế nào trên phần mềm AMEsoft?
Công ty thực hiện mã hóa theo 4 nhóm đối tượng chính: Cửa hàng (CHLOTTE, CHROYAL), Kho (KHO_LOTTE, KHO_ROYAL), Khách hàng (danh mục mã khách, ví dụ KH046) và Hàng hóa (mã hóa theo nhà cung cấp, ví dụ MT-pepsi, MT-BMI cho các mặt hàng từ nhà cung cấp Thực phẩm Miền Tây / Metro Cash).

5. Hạn chế trọng tâm trong việc tổ chức tài khoản và sổ kế toán bán hàng tại công ty là gì?
Công ty chưa mở tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho TK 3331 (theo dõi thuế GTGT chi tiết) và TK 641 (theo dõi chi phí bán hàng theo từng nhân viên); đồng thời chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng và từng nhân viên bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Chúc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Kem An Minh. Công trình đã phân tích cụ thể các quy trình bán buôn, bán lẻ, tính giá vốn và quản lý chiết khấu trên phần mềm AMEsoft, chỉ ra các ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các điểm hạn chế về mở tiểu khoản chi tiết. Các giải pháp đề xuất về phân quyền viết hóa đơn, mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết và nâng cấp phần mềm kế toán mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp.