Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Thuận Thiên. Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 1 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng - Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Thuận Thiên. Với mong muốn được củng cố, hoàn thiện và ngày càng nâng cao trình độ nghiệp vụ về kế toán, em rất mong được sự xem xét, chỉ bảo, tham gia góp ý kiến của các quý thầy cô nhằm giúp cho luận văn này đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Một số khái niệm về các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp - Bán hàng: Là quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua đồng thời người bán có quyền đòi tiền về số sản phẩm đã chuyển giao. - Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu - Thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm người mua chấp nhận thanh toán. - Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. + Kết quả sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. + Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác: là chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và khoản chi phí khác Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.
Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng bán cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận thoả mãn 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; - Doanh thu được xác định tương đối chăc chắn.
Nguyên tắc xác định doanh thu - Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. - Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. - Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.
Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. - Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. - Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ khác không tương tự thì trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Phản ánh và giám sát kế hoạnh tiêu thụ sản phẩm.
Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng - Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng hoặc doanh thu của số hàng bị trả lại để sản xuất chính xác doanh thu bán hàng thuần. - Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ - Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm - Theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh - Phản ánh với Ban giám đốc một cách chính xác kịp thời mọi hoạt động kinh doanh - Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả - Giám sát tình hình thực hiện dự toán chi phí, thực hiện kế hoạch lợi nhuận bán hàng và tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng đảm bảo thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Các phương thức tiêu thụ hàng hoá chủ yếu trong các doanh nghiệp Phương thức bán hàng trực tiếp Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy, hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp.
Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức coi là tiêu thụ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phƣơng thức bán hàng trực tiếp + Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp TK 511 TK 111,112,131 (1) + Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: TK 511 TK 111, 112, 131 (2) TK 3331 (3) Ghi chú: (1) Tổng giá thanh toán (2) Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT (3)Thuế GTGT phải nộp Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Phương thức bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng Theo phương thức này, bên bán có hàng bán gửi hàng cho các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi. Số hàng này vẫn thuộc quỳên sở hữu của bên có hàng bán cho đến khi hàng được tiêu thụ. Khi số hàng bán được, thì chủ hàng sẽ trả cho các đại lý, bên nhận bán hàng ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm(%) trên giá bán của số hàng đã bán được. Khoản hoa hồng này hạch toán vào chi phí bán hàng Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phƣơng thức bán hàng qua các đại lý, ký gửi Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: - Trường hợp doanh thu và tiền hoa hồng đại lý tách rời nhau TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641 (1) TK 3331 (2) (3) - Trường hợp tính tiền hoa hồng ngay vào doanh thu TK 511 TK641 (4) (5) TK 3331 TK 111, 112, 131 (6) (7) Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Trường hợp doanh thu bán hàng và hoa hồng đại lý tách rời TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641 (8) (9) - Trường hợp hoa hồng đại lý trừ vào doanh thu TK 511 TK 641 (10) TK 3331 TK 111, 112,131 (11) Ghi chú: (1) Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT (2) Trả hoa hồng đại lý (3) Thuế GTGT phải nộp (4) Doanh thu bán hàng chưa thuế (5) Trả hoa hồng đại lý (6) Số tiền còn nhận từ đại lý (7) Tổng giá thanh toán (8) Trả hoa hồng đại lý (9) Trả tiền hoa hồng đại lý (10) Số tiền nhận được từ đại lý Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp Theo phương thức này là việc bán hàng thu tiền nhiều lần.
Khi giao hàng cho Sinh viên: Lê Thị Bảo Yến _ Lớp: QTL302K 8 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng người mua thì được coi là hàng tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu. Doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần; khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định hợp đồng Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu trong trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp TK 511 TK 111.