Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Bảo Yến (lớp QTL302K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập sâu rộng. Tại một địa bàn đô thị, nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh các sản phẩm tương đồng, dẫn đến cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt. Để tiêu thụ hàng hóa và đạt được hiệu quả sinh lời, doanh nghiệp bắt buộc phải theo dõi sát sao biến động thị trường nhằm ban hành các chiến lược kinh doanh và tiêu thụ phù hợp. Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường khác; chỉ tiêu này càng cao thì nền tảng tài chính càng ổn định. Cuối mỗi kỳ kế toán, việc xác định kết quả kinh doanh lãi hay lỗ là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các giải pháp quản lý tương ứng.

Trong hệ thống quản trị, tổ chức hạch toán kế toán giữ vai trò phản ánh kịp thời, chính xác kết quả tiêu thụ, doanh thu và thu nhập, qua đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hỗ trợ vận hành sản xuất. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán kết hợp với kiến thức lý thuyết chuyên ngành, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư Thuận Thiên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là khảo sát thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, đối chiếu với các nguyên tắc kế toán hiện hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nhóm nội dung tương ứng với kết cấu ba chương:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư Thuận Thiên.
  3. Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần đầu tư Thuận Thiên (trụ sở tại số 51 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng); phạm vi nghiên cứu về thời gian khai thác số liệu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), và doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức (2 điều kiện đồng thời).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua gắn liền với quyền đòi tiền; doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu; thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua chấp nhận thanh toán; doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Khung tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu bao gồm:

  • Doanh thu: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 (5121, 5122, 5123).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, tiểu khoản 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, tiểu khoản 6421 đến 6428), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212).
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, khóa luận trình bày 5 phương pháp: phương pháp đơn giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc cố định), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), và phương pháp theo giá hạch toán (kèm công thức tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán). Về hình thức ghi sổ, tác giả phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp quan sát và mô tả tổ chức bộ máy, phương pháp thu thập chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản kế toán, và phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu tài chính qua các năm trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn dữ liệu gồm tài liệu pháp quy kế toán và hồ sơ kế toán thực tế của Công ty CPĐT Thuận Thiên năm 2009 và 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các nguyên tắc hạch toán và sơ đồ luân chuyển tài khoản trong hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Về phương thức tiêu thụ, tác giả phân tách quy trình kế toán theo 4 phương thức chính:

  • Bán hàng trực tiếp: giao hàng tại kho, quầy hoặc phân xưởng; hạch toán tách biệt thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (TK 511, TK 3331, đối ứng TK 111, 112, 131) hoặc phương pháp trực tiếp.
  • Bán hàng qua đại lý, ký gửi: hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán; hoa hồng đại lý được ghi nhận vào chi phí bán hàng (TK 641), phân định hai trường hợp hoa hồng thanh toán tách rời hoặc cấn trừ trực tiếp vào doanh thu.
  • Bán hàng trả chậm, trả góp: ghi nhận doanh thu theo giá bán thu tiền một lần tại thời điểm giao hàng; khoản chênh lệch lãi trả chậm, trả góp phản ánh vào TK 3387.
  • Bán hàng trao đổi hàng hóa: giá trị doanh thu xác định bằng giá trị hàng hóa nhận về tương đương.

Chương này cũng trình bày chứng từ và tài khoản áp dụng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tiểu khoản), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tiểu khoản), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811). Toàn bộ các dòng doanh thu và chi phí cuối kỳ được kết chuyển về TK 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421. Phần cuối chương so sánh quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán doanh nghiệp, đồng thời nhấn mạnh đặc trưng của kế toán máy là tự động hóa các bút toán tổng hợp dựa trên chứng từ đầu vào và thuật toán kết chuyển.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPĐT Thuận Thiên

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị khảo sát thực tế: Công ty Cổ phần đầu tư Thuận Thiên, thành lập theo Quyết định số 1505/2002 ngày 13/03/2002 của Bộ Thương Mại, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103021637 ngày 01/04/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp (thay đổi lần 5 ngày 09/11/2005), vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp kinh doanh hai lĩnh vực chính: thương mại linh kiện, thiết bị điện tử, điện lạnh và dịch vụ công nghệ thông tin (thiết kế website, phần mềm du lịch, phần mềm ERP, phần mềm sổ liên lạc trường học, dịch vụ trực tuyến).

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) và các đơn vị trực thuộc: Khối PR, Khối Kinh doanh (Phòng Kinh doanh, Phòng Chăm sóc khách hàng), Khối Kỹ thuật (bộ phận Biên tập tin, Quản trị mạng, Quản lý chất lượng sản phẩm), và Khối Chức năng (Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Đào tạo).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 08 người, trang bị máy tính và mạng nội bộ. Cơ cấu nhân sự bao gồm:

  • 01 Kế toán trưởng: chỉ đạo chung, phụ trách quan hệ với cơ quan thuế, kiểm toán, lập báo cáo và tham mưu tài chính cho giám đốc.
  • Kế toán tổng hợp: kiểm tra đối chiếu dữ liệu nội bộ, kiểm tra định khoản, hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao TSCĐ, thuế GTGT, lập báo cáo tài chính định kỳ quý, 6 tháng, năm.
  • Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi thu chi tiền tệ, kiểm tra ghi chép của thủ quỹ.
  • Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định: theo dõi tăng giảm TSCĐ, đầu tư dài hạn, hàng tồn kho và chi phí sản xuất, tiêu thụ.
  • Kế toán tiền lương: tính lương và các khoản trích theo lương.
  • Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ hợp lệ, lập sổ quỹ tiền mặt.

Về chế độ kế toán, đơn vị thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp trích khấu hao đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, được vận hành trên phần mềm kế toán máy SAS INNOVA. Quy trình xử lý trên phần mềm gồm 5 bước: khai báo danh mục chính, khai báo số dư đầu kỳ, nhập nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xử lý dữ liệu (tự động hóa qua các bút toán kết chuyển), kiểm tra và in sổ sách, báo cáo tài chính. Chương này đồng thời cung cấp bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2010 của công ty.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPĐT Thuận Thiên

Theo kết cấu văn bản được công bố tại phần mở đầu của khóa luận, Chương 3 là phần tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát. Tuy nhiên, trong phạm vi toàn văn tài liệu thực tế được cung cấp, văn bản kết thúc ở trang 50 (cuối mục phân tích Biểu số 2.5 của Chương 2). Do đó, các nội dung giải pháp, đề xuất chi tiết của Chương 3 không xuất hiện trong bản trích dẫn này.

Kết quả và đóng góp

Văn bản cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư Thuận Thiên trong hai năm 2009 và 2010 thông qua Biểu số 2.5:

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Tỷ lệ tăng giảm (%)
Doanh thu thuần 97.586 Đang cập nhật 9.586 9,68%
Giá vốn hàng bán 93.610 Đang cập nhật (3.968.515.225) (4,24%)
Lợi nhuận gộp 4.217 Đang cập nhật Đang cập nhật 240,02%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 7.342 23.342 Đang cập nhật 222,35%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.895 Đang cập nhật Đang cập nhật 187,81%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.448 (hoặc 5.568) 17 (theo diễn giải) Đang cập nhật 235,78%

(Ghi chú: Các giá trị để "Đang cập nhật" phản ánh chính xác tình trạng văn bản gốc tại Biểu số 2.5 bị khuyết số liệu cột Năm 2010 và Chênh lệch tuyệt đối; các số liệu phần diễn giải ghi nhận doanh thu tăng 9.586 tương đương 9,68%, tổng lợi nhuận năm 2010 đạt 23.342, lợi nhuận gộp tăng lên 13, lợi nhuận sau thuế năm 2009 ghi 5.568 và năm 2010 là 17).

Phân tích số liệu trong khóa luận cho thấy:

  • Doanh thu thuần năm 2010 tăng 9,68% so với năm 2009, phản ánh việc công ty mở rộng hoạt động bán hàng và dịch vụ.
  • Giá vốn hàng bán giảm 4,24%, dẫn tới lợi nhuận gộp tăng 240,02%.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 222,35% (đạt 23.342 vào năm 2010); chi phí thuế TNDN hiện hành tăng 187,81%; lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 235,78%.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; đồng thời phản ánh chân thực mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ứng dụng phần mềm SAS INNOVA tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp dịch vụ công nghệ thông tin. Do văn bản cung cấp dừng tại trang 50, các giải pháp và đóng góp mới của Chương 3 không thể trích xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong hai năm tài chính (2009 - 2010) tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn Hải Phòng, chưa phản ánh diễn biến kinh doanh trong các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.
  • Văn bản tài liệu cung cấp bị khuyết thiếu phần số liệu chi tiết của năm 2010 trong Biểu số 2.5 và thiếu toàn bộ phần nội dung kiến nghị thuộc Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về quy trình hạch toán chi phí dịch vụ đặc thù (chi phí phát triển phần mềm ERP, chi phí thiết kế web) do đây là loại hình sản phẩm có chu kỳ hạch toán chi phí và ghi nhận doanh thu phức tạp hơn so với thương mại linh kiện điện tử thông thường, đồng thời cập nhật theo hệ thống chuẩn mực và thông tư kế toán hiện hành thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh. Những nội dung đáng lưu ý để trích dẫn hoặc học hỏi cách trình bày gồm:

  • Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết về sơ đồ tài khoản đối ứng cho các phương thức bán hàng (bán buôn trực tiếp, đại lý ký gửi, trả góp, hàng đổi hàng) và các phương pháp tính giá vốn xuất kho theo quy định kế toán.
  • Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 8 vị trí công tác với bản mô tả nhiệm vụ rõ ràng trong doanh nghiệp cổ phần có quy mô vốn 50 tỷ đồng.
  • Tài liệu minh họa về quy trình vận hành kế toán máy trên phần mềm SAS INNOVA theo hình thức Nhật ký chung, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần đầu tư Thuận Thiên (trụ sở tại 51 Lạch Tray, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng), thành lập theo Quyết định số 1505/2002 của Bộ Thương Mại, vốn điều lệ 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại buôn bán linh kiện, thiết bị điện tử, điện lạnh và cung cấp dịch vụ CNTT (thiết kế website, phát triển phần mềm du lịch, quản trị ERP, sổ liên lạc điện tử).

2. Công ty Thuận Thiên áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán máy SAS INNOVA.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được phân công ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 08 người, chia thành các phần hành: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo, quan hệ thuế/kiểm toán), Kế toán tổng hợp (đối chiếu, hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính), Kế toán vốn bằng tiền (thu chi tiền mặt và tiền gửi), Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định, Kế toán tiền lương, và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, ghi sổ quỹ).

4. Khóa luận viện dẫn văn bản pháp lý nào để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu?
Khóa luận viện dẫn Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, trong đó quy định rõ 5 điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện đối với doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức).

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009 - 2010 biến động như thế nào?
Theo Biểu số 2.5 và phần phân tích của tác giả, doanh thu thuần năm 2010 tăng 9,68% so với năm 2009; giá vốn hàng bán giảm 4,24%; lợi nhuận gộp tăng 240,02%; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 222,35% (đạt 23.342); chi phí thuế TNDN tăng 187,81% và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 235,78%.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Bảo Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các văn bản chuẩn mực và chế độ kế toán tại Việt Nam. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư Thuận Thiên, đề tài làm rõ phương thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi sổ trên phần mềm SAS INNOVA gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại và dịch vụ công nghệ thông tin. Nghiên cứu cung cấp số liệu phân tích tài chính cụ thể giai đoạn 2009 - 2010, minh chứng cho sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ khảo sát. Mặc dù văn bản trích dẫn chưa cung cấp trọn vẹn chương giải pháp, tài liệu vẫn là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp hạch toán và mô hình tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cổ phần.