Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng cán cân thương mại, đóng góp ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho lượng lớn người lao động. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng sự xuất hiện của các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA), ngành may mặc đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu khác và các rào cản thương mại kỹ thuật nghiêm ngặt từ các thị trường nhập khẩu lớn.
Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực may mặc với lịch sử phát triển hơn 15 năm. Dù đã đạt được những thành quả sản xuất nhất định, đơn vị vẫn bộc lộ các hạn chế nội tại trong công tác vận hành như: năng suất lao động chưa đáp ứng yêu cầu kỳ vọng, hiệu quả khai thác nguồn vốn chưa tương xứng với quy mô và tình trạng hao hụt, khấu hao máy móc thiết bị còn diễn ra. Trước yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng bền vững, việc đánh giá toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là đòi hỏi cấp thiết đối với công tác quản trị của nhà máy.
Khóa luận xác lập mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh CTCP Vinatex Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020 trên cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho nhà máy trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh CTCP Vinatex Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và hoạt động.
- Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nhà máy trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh CTCP Vinatex Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh CTCP Vinatex Đà Nẵng (Địa chỉ: L1, phân khu Sài Gòn – Dung Quất, xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh tế dựa trên định nghĩa của Ngô Đình Giao (1997), xác định hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định, biểu hiện qua tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được và toàn bộ chi phí đầu vào bỏ ra. Tác giả phân định rõ bản chất lý thuyết (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí) với bản chất thực tế lâu dài (phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả nội bộ doanh nghiệp; phân biệt hiệu quả trước mắt và hiệu quả dài hạn).
Khung chỉ tiêu đánh giá được vận dụng từ hệ thống lý thuyết kinh tế doanh nghiệp (Vũ Văn Minh, 2014; Đinh Thị Mỹ Linh, 2016; Dương Thị Thanh Hiền, 2015), bao gồm:
- Các chỉ tiêu tổng hợp: Doanh thu thuần, Lợi nhuận (trước thuế và sau thuế), Chi phí trên một đồng doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí, Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh.
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào: Năng suất lao động, Lợi nhuận bình quân trên một lao động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Mức đảm nhiệm vốn cố định, Mức doanh lợi vốn cố định, Mức doanh lợi vốn lưu động.
- Hệ thống chỉ tiêu thanh toán và sinh lời: Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời; các tỷ số tài chính ROS, ROA, ROE.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác toàn bộ số liệu thống kê, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và sổ sách kế toán do Phòng Kế toán của Nhà máy may Dung Quất cung cấp trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm văn phòng.
- Phương pháp phân tích kinh tế:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh quy mô, cơ cấu lao động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn.
- Phương pháp phân tích chi phí và kết quả sản xuất: Xác định mối tương quan giữa các yếu tố chi phí đầu vào và doanh thu, lợi nhuận, tính toán các tỷ suất sinh lời.
- Kỹ thuật so sánh: So sánh số tuyệt đối (đánh giá quy mô biến động) và số tương đối (số tương đối hoàn thành kế hoạch, số tương đối động thái, số tương đối kết cấu).
- Phương pháp liên hệ: Liên hệ cân đối (tài sản - nguồn vốn), liên hệ tuyến tính và phi tuyến tính giữa các chỉ tiêu.
- Phương pháp chi tiết: Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu, theo thời gian và phạm vi hoạt động.
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Tham vấn ý kiến chuyên môn từ ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại cơ sở thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về hoạt động sản xuất kinh doanh và phương pháp luận phân tích kinh tế doanh nghiệp. Tác giả làm rõ quy trình 4 bước phân tích (phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh; phân tích chỉ tiêu tổng hợp; phân tích các nhân tố ảnh hưởng; tổng hợp nhận xét).
Về mặt lý luận, các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh được chia tách thành ba nhóm:
- Môi trường vĩ mô: Yếu tố kinh tế, tự nhiên, khoa học - kỹ thuật, chính trị và văn hóa.
- Môi trường vi mô: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm năng, các nhà cung ứng vật tư.
- Môi trường nội bộ: Nguồn nhân lực (ban quản trị, đội ngũ nhân viên), tiềm lực tài chính, công nghệ sản xuất, thương hiệu, hệ thống trao đổi thông tin và văn hóa doanh nghiệp.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng thuật số liệu thứ cấp của Tổng cục Thống kê năm 2021 về ngành dệt may Việt Nam: kim ngạch xuất khẩu đạt 39 tỷ USD (tăng 11,2% so với năm 2020), khối doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng 60% – 70% giá trị xuất khẩu; tỷ lệ phụ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu ở mức 60% – 70% (chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc); xuất khẩu sang các thị trường Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm trên 85% kim ngạch. Ngoài ra, chương này cũng đúc kết bài học kinh nghiệm về quản trị, công nghệ và tiếp cận nguồn vốn từ các doanh nghiệp tại Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc cùng thực tiễn tại Việt Nam.
Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh CTCP Vinatex Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020
Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế tại đơn vị. Về mặt lịch sử hình thành, tiền thân của đơn vị là Xí nghiệp may Dung Quất thành lập ngày 05/05/2004 theo Quyết định số 213/MPD trực thuộc Công ty Cổ phần may Phương Đông. Sau 2 năm hoạt động không hiệu quả, xí nghiệp được chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng theo hợp đồng số 01NB/PDG-DMĐN và Quyết định số 113/QĐ-TCHC ngày 01/10/2006, chính thức đổi tên thành Nhà máy may Dung Quất. Nhà máy có tổng diện tích 29.155 m², chia làm 3 phân khu: khu 1 gồm văn phòng làm việc và xưởng sản xuất 8 chuyền may; khu 2 gồm nhà kho, nhà ăn, nhà giữ xe; khu 3 là khu nghỉ dưỡng cán bộ và phòng y tế. Mặt hàng sản xuất chính là gia công quần tây phục vụ thị trường nước ngoài cho các thương hiệu: Kizan, Fishman, Haggar, Balin, Comtextile.
Bảng 1: Cơ cấu và biến động lao động của Nhà máy may Dung Quất (2018 – 2020)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động |
2.013 |
100,0 |
2.051 |
100,0 |
2.092 |
100,0 |
101,8 |
101,9 |
| - Nam |
779 |
38,6 |
797 |
38,9 |
813 |
38,9 |
102,3 |
102,0 |
| - Nữ |
1.234 |
61,4 |
1.254 |
61,1 |
1.279 |
61,1 |
101,6 |
101,9 |
| - Lao động gián tiếp |
131 |
6,5 |
146 |
7,1 |
163 |
7,8 |
111,4 |
111,6 |
| - Lao động trực tiếp |
1.882 |
93,5 |
1.905 |
92,9 |
1.929 |
92,2 |
101,2 |
101,2 |
Về quy mô lao động, tổng số nhân sự tăng nhẹ qua các năm do mở rộng sản xuất, từ 2.013 người (2018) lên 2.051 người (2019) và đạt 2.092 người (2020). Cơ cấu lao động nữ giữ vai trò chủ đạo, duy trì ở mức trên 61% do tính chất ngành may công nghiệp. Lao động trực tiếp chiếm trên 92% tổng số nhân sự.
Bảng 2: Tình hình trang bị vốn và cơ cấu nguồn vốn (2018 – 2020)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng nguồn vốn |
76.187,5 |
100,0 |
89.241,4 |
100,0 |
109.866,9 |
100,0 |
117,1 |
123,1 |
| 1. Theo tính chất vốn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn lưu động |
48.752,5 |
63,9 |
56.087,7 |
62,8 |
68.969,5 |
62,8 |
115,0 |
122,9 |
| - Vốn cố định |
27.435,0 |
36,1 |
33.153,7 |
37,2 |
40.897,4 |
37,2 |
120,8 |
123,4 |
| 2. Theo nguồn hình thành |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Vốn chủ sở hữu |
20.818,0 |
27,3 |
25.884,5 |
29,9 |
32.984,5 |
30,1 |
124,3 |
127,4 |
| - Vốn vay |
55.369,5 |
72,7 |
63.356,9 |
70,1 |
76.882,4 |
69,9 |
114,4 |
121,3 |
Cơ cấu tài sản cho thấy vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 63%), phản ánh đặc điểm tập trung dự trữ vật tư và vốn phục vụ chu kỳ sản xuất. Vốn cố định có xu hướng tăng từ 27.435,0 triệu đồng (2018) lên 40.897,4 triệu đồng (2020) do đơn vị đầu tư nâng cấp máy móc thay thế thao tác thủ công. Về nguồn vốn, nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 70% trong toàn bộ giai đoạn khảo sát, đặt nhà máy vào tình trạng lệ thuộc vốn vay lớn, chi phí trả lãi cao và đối mặt rủi ro tài chính khi thị trường biến động.
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu sinh lời (2018 – 2020)
(Đơn vị tính: Triệu đồng, tỷ số tính bằng Lần hoặc %)
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| 1. Doanh thu thuần |
Trđ |
99.668,1 |
139.896,2 |
168.964,5 |
140,3 |
120,7 |
| 2. Tổng chi phí |
Trđ |
90.693,3 |
125.742,2 |
149.839,0 |
138,6 |
119,2 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
Trđ |
8.974,8 |
14.154,0 |
19.125,5 |
157,7 |
135,1 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế |
Trđ |
7.179,8 |
11.323,2 |
15.300,4 |
157,7 |
135,1 |
| 5. Chi phí trên 1 đồng DT |
Đồng |
0,91 |
0,89 |
0,88 |
97,8 |
98,8 |
| 6. Tỷ suất LN theo chi phí |
% |
9,89 |
11,25 |
12,76 |
113,7 |
113,4 |
| 7. Tỷ suất LN gộp (LNTT/DT) |
% |
9,00 |
10,11 |
11,31 |
112,3 |
111,8 |
| 8. Hiệu suất sử dụng vốn KD |
Lần |
1,308 |
1,567 |
1,537 |
119,8 |
98,0 |
| 9. Doanh lợi vốn kinh doanh |
Lần |
0,094 |
0,126 |
0,139 |
134,0 |
110,3 |
| 10. Hiệu suất sử dụng VCĐ |
Lần |
3,633 |
4,219 |
4,131 |
116,1 |
97,9 |
| 11. Mức đảm nhiệm VCĐ |
Lần |
0,275 |
0,237 |
0,242 |
86,1 |
102,1 |
| 12. Mức doanh lợi VCĐ |
Lần |
0,262 |
0,342 |
0,374 |
130,5 |
109,3 |
Qua bảng tổng hợp, doanh thu thuần tăng liên tục từ 99.668,1 triệu đồng (2018) lên 168.964,5 triệu đồng (2020). Tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã kéo giảm chỉ tiêu chi phí trên 1 đồng doanh thu từ 0,91 đồng xuống 0,88 đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 8.974,8 triệu đồng lên 19.125,5 triệu đồng.
Tuy nhiên, việc phân tích hiệu quả vốn phản ánh sự thiếu ổn định: hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đạt đỉnh vào năm 2019 (1,567 lần) nhưng giảm nhẹ xuống 1,537 lần vào năm 2020 (-2,0%). Tương tự, hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 4,219 lần (2019) xuống 4,131 lần (2020), trong khi mức đảm nhiệm vốn cố định tăng từ 0,237 lên 0,242 lần. Điều này chỉ ra rằng năng lực tạo doanh thu từ tài sản cố định đầu tư mới chưa đạt mức tối ưu, bộc lộ dấu hiệu lãng phí công suất máy móc.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh CTCP Vinatex Đà Nẵng
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng và 6 nhóm giải pháp thực hiện:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chú trọng tuyển dụng có chọn lọc, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề bậc thợ cho công nhân may trực tiếp và bồi dưỡng kỹ năng quản trị cho đội ngũ cán bộ cấp trung.
- Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần và các chính sách phúc lợi: Duy trì chế độ bảo hiểm đầy đủ, cải thiện điều kiện làm việc trong nhà xưởng, sử dụng quỹ phúc lợi khen thưởng đúng người đúng việc nhằm tạo động lực tăng năng suất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn, chủ động tích lũy từ lợi nhuận chưa phân phối để tăng vốn chủ sở hữu, giảm dần tỷ trọng vốn vay nhằm hạ áp lực chi phí lãi vay; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất: Tiếp tục hiện đại hóa dây chuyền 8 chuyền may, tự động hóa các khâu cắt và may chi tiết phức tạp, giảm hao hụt nguyên phụ liệu.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao khả năng xuất khẩu: Duy trì tệp khách hàng truyền thống (Kizan, Fishman, Haggar, Balin, Comtextile) đồng thời tìm kiếm đối tác đặt hàng gia công mới tại các thị trường tiềm năng tận dụng lợi thế các hiệp định thương mại.
- Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí: Kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu, rà soát chi phí vận hành gián tiếp và nâng cao năng lực quản lý của tổ cơ điện trong bảo dưỡng thiết bị.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính và hoạt động đầy đủ, chi tiết của Nhà máy may Dung Quất trong giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu ghi nhận doanh thu tăng trưởng 69,5% sau 3 năm (đạt 168.964,5 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế tăng gấp 2,13 lần (đạt 19.125,5 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế đạt 15.300,4 triệu đồng vào năm 2020. Tỷ suất sinh lời theo chi phí tăng từ 9,89% lên 12,76%; tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu tăng từ 9,00% lên 11,31%.
- Chỉ rõ các rủi ro vận hành và tài chính: Nghiên cứu bóc tách được hai điểm nghẽn tài chính nghiêm trọng của nhà máy:
- Tỷ trọng nợ vay quá cao, chiếm xấp xỉ 70% tổng nguồn vốn liên tục qua các năm (72,7% năm 2018; 70,1% năm 2019; 69,9% năm 2020), làm suy giảm tính tự chủ tài chính.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định suy giảm vào năm 2020 (giảm 2,1% so với 2019, từ 4,219 lần xuống 4,131 lần), cho thấy việc gia tăng giá trị vốn cố định lên 40.897,4 triệu đồng chưa được khai thác tối đa công suất máy móc.
- Hệ thống khuyến nghị và đóng góp ứng dụng:
- Đối với Nhà máy: Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế về quản trị chi phí, cải thiện cơ cấu nợ, đào tạo 2.092 lao động và nâng cấp công nghệ cho 8 chuyền may.
- Đối với Cơ quan Nhà nước: Kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu dệt may nội địa, giảm thiểu tỷ lệ lệ thuộc nhập khẩu nguyên phụ liệu (hiện chiếm 60% – 70% toàn ngành), tạo hành lang pháp lý thuận lợi để các chi nhánh may mặc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi và nguồn dữ liệu:
- Giới hạn thời gian khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020. Đây là giai đoạn bắt đầu xuất hiện những biến động kinh tế do đại dịch, chưa phản ánh được toàn diện chu kỳ phục hồi và tác động trung hạn của các hiệp định EVFTA/CPTPP trong những năm tiếp theo.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài giới hạn tại một đơn vị chi nhánh phụ thuộc (Nhà máy may Dung Quất thuộc CTCP Vinatex Đà Nẵng) với chức năng đơn thuần là gia công quần tây xuất khẩu. Do đó, các phát hiện chưa bao quát hết chuỗi giá trị trọn gói (FOB, ODM, OBM) của ngành dệt may.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán của đơn vị, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng đối với năng suất chi tiết từng chuyền may hoặc đo lường mức độ hài lòng của các đối tác đặt hàng quốc tế.
Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể kéo dài chuỗi thời gian phân tích sau năm 2020, mở rộng phân tích chuyên sâu về quản trị chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may, hoặc xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của chi phí lãi vay đến tỷ suất sinh lời ROE tại các chi nhánh may gia công.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên kinh tế: Tài liệu là mô hình thực tế tiêu biểu cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Giá trị phương pháp luận: Cung cấp quy trình tính toán mạch lạc hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính - vận hành (hiệu suất vốn lưu động, vốn cố định, mức đảm nhiệm vốn, các tỷ số sinh lời) đi kèm phương pháp so sánh số tuyệt đối - tương đối có thể áp dụng trực tiếp cho các bài toán phân tích doanh nghiệp may mặc.
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp may mặc: Các phân tích về cơ cấu vốn vay, áp lực chi phí nguyên vật liệu đầu vào và bài học nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị tại 8 chuyền may của Nhà máy may Dung Quất là tài liệu thực tiễn hữu ích cho công tác kiểm soát rủi ro tài chính và cân đối dòng tiền tại các xí nghiệp may gia công quy mô vừa và lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành và sự thay đổi quyền sở hữu pháp lý của Nhà máy may Dung Quất diễn ra như thế nào?
Tiền thân của đơn vị là Xí nghiệp may Dung Quất, được thành lập theo Quyết định số 213/MPD ngày 05/05/2004 trực thuộc Công ty Cổ phần may Phương Đông tại Khu kinh tế Dung Quất, xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Do 2 năm đầu hoạt động không hiệu quả, Công ty Cổ phần may Phương Đông đã chuyển nhượng toàn bộ xí nghiệp cho Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng. Việc chuyển giao chính thức hoàn tất vào ngày 01/10/2006 theo Hợp đồng số 01NB/PDG-DMĐN và Quyết định số 113/QĐ-TCHC; từ thời điểm đó toàn bộ tài sản, máy móc và nhân sự thuộc quyền quản lý của Vinatex Đà Nẵng.
2. Quy mô mặt bằng và mặt hàng sản xuất chính của nhà máy được văn bản ghi nhận ra sao?
Nhà máy có tổng diện tích 29.155 m², chia làm 3 phân khu chức năng (Khu 1: văn phòng điều hành và xưởng sản xuất 8 chuyền may; Khu 2: kho bãi, nhà ăn, nhà giữ xe; Khu 3: nhà nghỉ dưỡng cán bộ và trạm y tế). Sản phẩm sản xuất chủ lực của nhà máy là gia công quần tây xuất khẩu cho các khách hàng đối tác nước ngoài gồm: Kizan, Fishman, Haggar, Balin và Comtextile. Hoạt động gia công quần tây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của đơn vị.
3. Cơ cấu nguồn vốn của Nhà máy may Dung Quất trong giai đoạn 2018 – 2020 bộc lộ điểm yếu gì?
Cơ cấu vốn của nhà máy phụ thuộc rất lớn vào vốn vay, liên tục chiếm tỷ trọng xấp xỉ 70% tổng nguồn vốn trong cả 3 năm khảo sát (năm 2018 chiếm 72,7%; năm 2019 chiếm 70,1% và năm 2020 chiếm 69,9%, tương đương 76.882,4 triệu đồng trên tổng vốn 109.866,9 triệu đồng). Việc vốn chủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 27% – 30% khiến nhà máy bị chiếm dụng vốn, gia tăng chi phí lãi vay và làm giảm tính tự chủ trong các quyết định kinh doanh.
4. Sự biến động của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định trong năm 2020 phản ánh vấn đề gì?
Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng từ 3,633 lần (2018) lên 4,219 lần (2019, tăng 16,1%), nhưng sang năm 2020 chỉ tiêu này sụt giảm xuống còn 4,131 lần (giảm 2,1%). Đồng thời, mức đảm nhiệm vốn cố định năm 2020 tăng lên 0,242 lần (để tạo 1 đồng doanh thu cần 0,242 đồng vốn cố định, tăng 2,1% so với năm 2019). Sự sụt giảm này phản ánh việc nhà máy tiếp tục đầu tư mở rộng giá trị tài sản cố định nhưng chưa khai thác tối đa công suất, có biểu hiện lãng phí năng lực máy móc thiết bị trong khâu sản xuất.
5. Cơ cấu lao động của nhà máy có những đặc điểm nổi bật nào?
Tổng số lao động tăng từ 2.013 người (2018) lên 2.092 người (2020). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 61% (năm 2018 chiếm 61,4%; năm 2019 và 2020 duy trì mức 61,1%), phản ánh tính chất đặc thù của công việc may công nghiệp. Lao động trực tiếp đứng chuyền sản xuất chiếm từ 92,2% đến 93,5% tổng số nhân sự toàn đơn vị.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thanh Thúy đã phản ánh chi tiết bức tranh vận hành và tài chính của Nhà máy may Dung Quất – chi nhánh CTCP Vinatex Đà Nẵng trong giai đoạn 2018 – 2020. Mặc dù nhà máy ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô doanh thu, lợi nhuận và cải thiện năng suất lao động thủ công thông qua hiện đại hóa máy móc, đơn vị vẫn tồn tại những rủi ro tài chính cố hữu như tỷ lệ nợ vay cao và hiệu suất sử dụng vốn cố định chưa tối ưu. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các chu kỳ tiếp theo.