Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua việc tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế lớn nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Thêm vào đó, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 (SARS-CoV-2) và nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu đã tạo ra những thách thức nghiêm trọng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu.

Công ty TNHH Gỗ TigerWood được thành lập vào năm 2012 tại tỉnh Bình Dương – trung tâm chế biến và xuất khẩu gỗ lớn của cả nước. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối gỗ nguyên liệu từ Mỹ và Châu Âu (như gỗ sồi, gỗ tần bì, gỗ dẻ gai, gỗ bạch dương, gỗ thông). Tuy nhiên, số liệu từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019 cho thấy kết quả kinh doanh của công ty biến động tiêu cực: sau khi đạt lợi nhuận sau thuế 22.258.245.872 đồng (năm 2017) và 27.504.039.852 đồng (năm 2018), công ty bất ngờ rơi vào tình trạng thua lỗ nặng nề với lợi nhuận sau thuế âm 383.855.210.698 đồng trong năm 2019. Thực trạng này đòi hỏi phải tiến hành phân tích toàn diện hoạt động kinh doanh nhằm xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung (2.1): Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Gỗ TigerWood.
  2. Mục tiêu cụ thể (2.2):
    • Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Gỗ TigerWood trên cơ sở đối chiếu, so sánh với các số liệu liên quan về giá trị trung bình ngành.
    • Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các yếu tố liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
    • Đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Gỗ TigerWood.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Gỗ TigerWood (trụ sở tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
    • Thời gian: Chuỗi số liệu tài chính và hoạt động trong 3 năm: 2017, 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý phân tích tài chính doanh nghiệp và đo lường khả năng sinh lời (profitability). Khả năng sinh lời được hiểu là mối quan hệ tương đối giữa kết quả kinh doanh tạo ra và phương tiện (tài sản, vốn, doanh thu) sử dụng để tạo ra kết quả đó:

$$\text{Hiệu quả kinh doanh} = \frac{\text{Kết quả kinh doanh}}{\text{Phương tiện tạo ra kết quả}}$$

Các nhóm nhân tố tác động đến khả năng sinh lời được phân chia thành:

  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (chính trị, pháp lý, công nghệ, tỷ giá, lạm phát, thuế, dịch bệnh) và môi trường cạnh tranh ngành dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1996) gồm khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn.
  • Nhân tố bên trong: Lao động và nguồn nhân lực, quy mô vốn kinh doanh, trình độ máy móc thiết bị công nghệ, năng lực quản trị (chiến lược, marketing, nhân sự, tài chính, sản xuất, chất lượng) và vị trí nhà xưởng.

Hệ thống chỉ tiêu tài chính được sử dụng bao gồm:

  • Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp (Tỷ số LNG): $\text{Tỷ số lợi nhuận gộp} = \frac{\text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Doanh thu thuần}}$
  • Sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS): $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
  • Sức sinh lời của vốn đầu tư (ROC): $\text{ROC} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn đầu tư bình quân}}$ (với Vốn đầu tư = Vốn điều lệ + Vốn vay ngân hàng bình quân).
  • Sức sinh lời của tổng tài sản (ROA): $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
  • Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
  • Hệ số vòng quay hàng tồn kho: $\text{Vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư hàng tồn kho cuối kỳ}}$
  • Mô hình phân tích tài chính Dupont: Phân rã ROE thành tích số của ba nhân tố: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Số vòng quay tài sản (SOA)} \times \text{Đòn bẩy tài chính bình quân (AOE)}$. Phân rã ROA thành: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{SOA}$. Kết hợp phương pháp loại trừ để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đầu vào và đầu ra đến sự biến động của ROA và ROE.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê số lượng, cơ cấu lao động và các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh theo chiều ngang và chiều dọc: So sánh biến động tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm liên kỳ qua các năm 2017, 2018, 2019 và phân tích cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục trên báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh với trung bình ngành: Đối chiếu các chỉ số tài chính của doanh nghiệp với giá trị trung bình tính toán từ 10 công ty niêm yết cùng ngành hàng tiêu dùng/nội thất tại Việt Nam (DAS, DCS, GTA, TTF, MDF, FIS, SAV, TMW, TVA, XHC).
  • Phương pháp loại trừ và mô hình Dupont: Đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019 do Bộ phận Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Gỗ TigerWood cung cấp.
  • Dữ liệu thứ cấp ngành: Báo cáo tài chính của 10 công ty niêm yết ngành nội thất/gỗ, số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Gỗ TigerWood

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực sinh lời trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm và bản chất kinh tế của các chỉ tiêu sinh lời: khả năng sinh lời của tài sản (ROA), khả năng sinh lời của hoạt động (ROS, tỷ số lợi nhuận gộp), khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và vốn đầu tư (ROC).
  • Phân tích cơ chế tác động của môi trường vĩ mô và vi mô, đồng thời phân loại các yếu tố bên trong kiểm soát được như nhân sự, nguồn vốn, công nghệ và trình độ quản trị.
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật phân tích Dupont và phương pháp loại trừ nhằm bóc tách mức độ đóng góp của từng chỉ tiêu bộ phận đến tỷ suất sinh lời tổng hợp.
  • Thực hiện lược khảo tài liệu chuyên khảo (TS. Phạm Văn Dược & Đặng Thị Kim Cương, PGS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Nguyễn Xuân Tiến, TS. Trần Thị Thanh Tú) và các nghiên cứu của Nguyễn Hồng Anh (2018), Nguyễn Hưng (2014), Nguyễn Thị Mai Hương (2014), Ngô Thị Hoài (2015), Đỗ Huyền Trang (2012). Tác giả chỉ ra các khoảng trống học thuật từ những công trình trước như: thiếu dữ liệu trung bình ngành để đối chiếu, chuỗi thời gian phân tích ngắn (2 năm), hoặc chưa kết hợp mô hình Dupont với ma trận phân tích SWOT.

Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Gỗ TigerWood

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của công ty qua 3 năm:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Gỗ TigerWood thành lập ngày 26/10/2012, trụ sở chính tại số 661 OASIS-2, đường D33, KDC Việt Sing, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Cơ cấu tổ chức gồm: Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Bộ phận Kho và Văn phòng đại diện nước ngoài.
  • Cơ cấu nhân sự năm 2019: Tổng số lao động là 20 người (14 nữ, 6 nam). Về trình độ: Đại học trở lên có 9 người, Cao đẳng/Cao đẳng nghề có 5 người, lao động phổ thông có 6 người. Về hợp đồng: 9 hợp đồng không xác định thời hạn, 11 hợp đồng xác định thời hạn (không tuyển thời vụ). Về độ tuổi: 15 người từ 19–30 tuổi và 5 người trên 30 tuổi; có 2 lao động nữ nghỉ chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
STT Nội dung phân loại Số lượng sử dụng lao động năm 2019
1 Tổng số lao động 20
- Lao động nữ 14
- Lao động nam 6
2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật
- Đại học trở lên 9
- Cao đẳng / Cao đẳng nghề 5
- Lao động phổ thông (Nam: 4, Nữ: 2) 6
3 Loại hợp đồng lao động
- Không xác định thời hạn 9
- Xác định thời hạn (Nam: 5, Nữ: 6) 11
- Thời vụ 0
4 Độ tuổi lao động
- Từ 19 đến 30 tuổi (ĐH/CĐ: 10, Phổ thông: 2) 12
- Trên 30 tuổi (ĐH/CĐ: 2, Phổ thông: 4) 6
5 Thai sản 2
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2017–2019):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng & CCDV 606.829.074.397 380.532.880.931 315.481.220.548
Các khoản giảm trừ doanh thu 53.359.964 0 0
Doanh thu thuần 606.775.714.433 380.532.880.931 315.481.220.548
Giá vốn hàng bán 482.381.388.582 369.523.903.145 590.040.618.076
Lợi nhuận gộp 124.394.325.851 11.008.977.786 -274.559.397.528
Doanh thu hoạt động tài chính 4.694.338.719 2.907.101.536 5.051.593.979
Chi phí tài chính 8.835.726.324 19.930.678.965 29.960.032.129
- Trong đó: Chi phí lãi vay 4.645.497.174 12.159.972.744 16.804.445.666
Lãi/lỗ trong công ty liên doanh, LK 139.438.259 -100.165.103 1.021.422.107
Chi phí bán hàng 2.876.318.910 7.815.386.800 37.049.829.824
Chi phí quản lý doanh nghiệp 31.667.788.893 -66.315.700.413 48.868.957.427
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 85.849.268.702 52.385.548.867 -384.365.200.822
Thu nhập khác -62.771.774.510 25.915.448.398 3.339.884.137
Chi phí khác 842.444.949 50.796.957.413 1.422.317.512
Lợi nhuận khác -63.614.219.459 -24.881.509.015 1.917.566.625
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 22.235.049.243 27.504.039.852 -382.447.634.197
Chi phí thuế TNDN hiện hành -23.196.629 0 1.407.576.501
Lợi nhuận sau thuế TNDN 22.258.245.872 27.504.039.852 -383.855.210.698
  • So sánh với trung bình ngành 10 doanh nghiệp: Bảng giá trị trung bình ngành cho thấy tỷ lệ Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản duy trì ở mức 60%–63%; Nợ phải trả/VCSH giảm từ 120% (2017) xuống 39% (2019); Hệ số thanh toán hiện hành đạt 130% (2017) giảm dần về 120% (2019); ROS ngành giảm từ 5% (2017) xuống -5% (2018) và -12% (2019); ROA ngành giảm từ 10% (2017) xuống 0% (2019) do ảnh hưởng từ mức lỗ lớn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (TTF).
  • Phân tích các chỉ số sinh lời của TigerWood:
    • Lợi nhuận gộp: Tỷ số LNG giảm mạnh từ 20,5% (2017) xuống 2,89% (2018) và âm -87% (2019). Nguyên nhân chính là giá vốn hàng bán năm 2019 tăng vọt lên 590,04 tỷ đồng (chiếm 187% doanh thu thuần), trong khi doanh thu thuần sụt giảm còn 315,48 tỷ đồng.
    • Sức sinh lời của doanh thu (ROS): Đạt 3,67% (2017), tăng lên 7,22% (2018) nhưng rơi xuống mức âm -121,67% (2019). Mức ROS năm 2019 thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành (-12%).
    • Chi phí hoạt động gia tăng: Chi phí tài chính tăng liên tục từ 8,84 tỷ đồng (2017) lên 29,96 tỷ đồng (2019), trong đó chi phí lãi vay tăng từ 4,65 tỷ lên 16,80 tỷ đồng; chi phí bán hàng năm 2019 tăng vọt lên 37,05 tỷ đồng (tăng 374,06% so với 2018); chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 chiếm 48,87 tỷ đồng.

Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Xác định định hướng phát triển của Công ty TNHH Gỗ TigerWood trong giai đoạn 5 năm tiếp theo, tập trung tái cấu trúc tài chính và kiểm soát rủi ro chi phí.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát nội bộ đối với khâu thu mua gỗ nguyên liệu nhằm ngăn chặn tình trạng thông đồng đẩy giá vốn hàng bán lên cao.
  • Đề xuất giải pháp kiểm soát chi phí hoạt động (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng) và tái cơ cấu các khoản nợ vay nhằm giảm gánh nặng chi phí lãi vay.
  • Đề xuất các chính sách ứng phó với biến động chuỗi cung ứng quốc tế và các rào cản thương mại (như vụ việc Ấn Độ điều tra chống bán phá giá mặt hàng ván sợi).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính biến động mạnh: Doanh thu thuần của công ty sụt giảm liên tục từ 606,78 tỷ đồng (2017) xuống 380,53 tỷ đồng (2018, giảm 37,29%) và 315,48 tỷ đồng (2019, giảm 17,09%).
  • Xác định nguyên nhân thua lỗ nghiêm trọng năm 2019: Năm 2019, giá vốn hàng bán tăng 59,68% so với năm 2018 lên mức 590,04 tỷ đồng (gấp 1,87 lần doanh thu thuần), khiến lợi nhuận gộp âm 274,56 tỷ đồng. Đồng thời, sự bùng nổ của các chi phí (chi phí tài chính đạt 29,96 tỷ đồng, chi phí bán hàng đạt 37,05 tỷ đồng, chi phí QLDN đạt 48,87 tỷ đồng) đã đẩy mức lỗ sau thuế lên tới 383,86 tỷ đồng.
  • Đối chiếu trung bình ngành: Chỉ số ROS của TigerWood năm 2018 đạt 7,22% (cao hơn trung bình ngành là -5%), nhưng năm 2019 giảm sâu xuống -121,67% (thấp hơn nhiều mức trung bình ngành là -12%), phản ánh sự suy giảm nghiêm trọng về năng lực cạnh tranh và kiểm soát chi phí so với các đối thủ trong ngành.

Đóng góp thực tiễn và học thuật

  • Xây dựng thành công hệ thống dữ liệu so sánh trung bình ngành từ 10 công ty niêm yết thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng/nội thất giai đoạn 2017–2019 (DAS, DCS, GTA, TTF, MDF, FIS, SAV, TMW, TVA, XHC), khắc phục tình trạng phân tích đơn lẻ thiếu đối chứng của các nghiên cứu trước.
  • Kết hợp đồng bộ các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính (phân tích dọc, ngang, phân tích Dupont, phương pháp loại trừ) với phân tích định tính (ma trận SWOT, đánh giá nhân sự, chuỗi cung ứng gỗ nhập khẩu), tạo ra khung đánh giá chuyên sâu cho doanh nghiệp thương mại ngành gỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017–2019), chưa đủ dài để phản ánh trọn vẹn một chu kỳ kinh doanh 10 năm của doanh nghiệp.
    • Bảng trung bình ngành được xây dựng từ dữ liệu của 10 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (có quy mô vốn và mô hình quản trị lớn), trong khi đối tượng nghiên cứu là doanh nghiệp TNHH quy mô nhỏ (20 nhân sự), dẫn đến sự chênh lệch nhất định về cơ cấu vốn và quản trị.
    • Nguồn dữ liệu phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tài chính kế toán tại các thời điểm chốt sổ, chưa phản ánh liên tục các biến động tài chính theo thời gian thực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khung dữ liệu tài chính với chuỗi thời gian dài hơn (5 đến 10 năm) sau khi có đầy đủ báo cáo tài chính giai đoạn dịch bệnh và hậu COVID-19.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối chiếu với nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) chuyên nhập khẩu và chế biến gỗ tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM).
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định định lượng tác động của các biến số kinh tế vĩ mô (tỷ giá, lãi suất, giá cước vận tải biển) đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành gỗ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, kỹ thuật tính toán bảng trung bình ngành và cách thức ứng dụng mô hình Dupont để phân rã các chỉ tiêu sinh lời.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại ngành gỗ: Tham khảo các bài học thực tiễn về kiểm soát giá vốn hàng bán, quản trị chi phí bán hàng, chi phí quản lý và phòng ngừa rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng gỗ nhập khẩu từ Mỹ và Châu Âu.
  • Nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài tương tự: Kế thừa phương pháp luận đối chiếu chỉ tiêu tài chính giữa doanh nghiệp cụ thể với giá trị trung bình ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Gỗ TigerWood biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?

Doanh thu thuần của công ty sụt giảm liên tục qua 3 năm: từ 606,78 tỷ đồng (năm 2017) xuống 380,53 tỷ đồng (năm 2018) và còn 315,48 tỷ đồng (năm 2019). Lợi nhuận sau thuế đạt 22,26 tỷ đồng năm 2017, tăng lên 27,50 tỷ đồng năm 2018, nhưng sang năm 2019 chuyển biến tiêu cực và thua lỗ tới 383,86 tỷ đồng.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc Lợi nhuận gộp năm 2019 của công ty bị âm hơn 274 tỷ đồng?

Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán năm 2019 tăng vọt lên 590,04 tỷ đồng (tăng 59,68% so với năm 2018) và chiếm tới 187% doanh thu thuần (trong khi doanh thu thuần chỉ đạt 315,48 tỷ đồng). Sự chênh lệch này xuất phát từ tác động của đại dịch làm đứt gãy nguồn cung gỗ nhập khẩu khiến giá nguyên liệu tăng, kết hợp với các nghi vấn về việc quản lý lỏng lẻo trong khâu thu mua đầu vào.

3. Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) của công ty biến động ra sao và có vị thế như thế nào so với trung bình ngành?

Chỉ số ROS của công ty đạt 3,67% năm 2017, tăng lên 7,22% năm 2018 nhưng rơi xuống mức âm -121,67% năm 2019. So với trung bình ngành (đạt 5% năm 2017; -5% năm 2018; -12% năm 2019), ROS của TigerWood vượt trội hơn ngành trong năm 2018 nhưng lại kém hơn rất nhiều và suy giảm nghiêm trọng trong năm 2019.

4. Quy mô và đặc điểm nhân sự của Công ty TNHH Gỗ TigerWood năm 2019 có điểm gì đáng chú ý?

Công ty có quy mô nhân sự tinh gọn gồm 20 người (14 nữ, 6 nam). Trình độ từ Đại học trở lên chiếm 9 người (45%), Cao đẳng chiếm 5 người (25%), lao động phổ thông chiếm 6 người (30%). Độ tuổi lao động chủ yếu là người trẻ từ 19–30 tuổi (12 người, chiếm 60%), công ty ký 9 hợp đồng không xác định thời hạn và 11 hợp đồng xác định thời hạn, không sử dụng lao động thời vụ.

5. Những doanh nghiệp nào đã được tác giả lựa chọn để tính toán bảng chỉ tiêu trung bình ngành?

Tác giả đã thu thập báo cáo tài chính của 10 công ty niêm yết trong ngành hàng tiêu dùng/nội thất tại Việt Nam: DAS (Máy - Thiết bị Dầu khí Đà Nẵng), DCS (Tập đoàn Đại Châu), GTA (Chế biến gỗ Thuận An), TTF (Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành), MDF (Gỗ MDF VRG Quảng Trị), FIS (Hệ thống thông tin FPT), SAV (SAVIMEX), TMW (Tổng hợp gỗ Tân Mai), TVA (Sứ Viglacera Thanh Trì) và XHC (Xuân Hòa Việt Nam).


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực sinh lời của doanh nghiệp thương mại ngành gỗ. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2017–2019) và đối chiếu với trung bình ngành của 10 doanh nghiệp niêm yết, tác giả đã làm rõ thực trạng kinh doanh sa sút nghiêm trọng của Công ty TNHH Gỗ TigerWood trong năm 2019 do giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động tăng đột biến. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn quản trị nội bộ, góp phần cung cấp định hướng tái cấu trúc tài chính và kiểm soát rủi ro vận hành cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.