Chương 1: Cơ sở lý thuyết về việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH gỗ TigerWood. Chương 2: Phân tích và thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH gỗ TigerWood. Chương 3: Giải pháp, kiến nghị. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD 1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD.1 Khái niệm khả năng sinh lời Khả năng sinh lợi hay tỷ suất sinh lợi (profitability) là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữ lợi nhuận và quy mô của doanh nghiệp.
Thông thƣờng tỷ suất lợi nhuận đƣợc tính bằng cách lấy lợi nhuận chia cho tổng tài sản sử dụng. Qua tỷ suất sinh lợi chúng ta có thể biết đƣợc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thƣờng có công thức : Hiệu quả Kết quả kinh doanh = Kinh doanh Phƣơng tiện tạo ra kết quả 1.2 Đặc iểm Công thức trên thể hiện mối quan hệ tƣơng đối giữa kết quả kinh doanh và phƣơng tiện tạo ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nhƣ tình hình tài chính cùng các chỉ số về khả năng sinh lời rất quan trọng.
Có thể nói các chỉ số về KNSL là thƣớc đo hiệu quả bằng tiền, phản ánh tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh, đầu tƣ một cách chính xác. KNSL là điều kiện cần tối thiểu để đáp ứng khả năng duy trì vốn của doanh nghiệp và trả đƣợc các khoản vay. Các chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời gồm có: KNSL của lợi nhuận gộp, KNSL của doanh thu, KNSL của vốn đầu tƣ, KNSL của tổng tài sản và KNSL của vốn chủ sỡ hữu.1 Khả năng sinh lời của tài sản Tài sản là toàn bộ giá trị vật chất thực tại của doanh nghiệp, tất cả đƣợc dùng cho mục tiêu chung của doanh nghiệp, đây là yếu tố cốt lõi để doanh 5 nghiệp có thể hoạt động. Để biết tài sản ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ta tiến hành phân tích chỉ số Hiệu suất sonh lƣời của tổng tài sản (ROA).2 Khả năng sinh lời của hoạt động Hiệu quả sinh lời đƣợc xác định qua doanh thu và lợi nhuận, các doanh nghiệp hoạt động dựa trên mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận.
Trong quá trình sản xuất, nếu lấy doanh thu tạo ra trừ cho tổng chi phí trong kỳ ta sẽ có lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đƣợc trong kỳ sản xuất kinh doanh. Và để đánh giá việc kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ đem lại nguồn lợi thế nào ta tiến hành phân tích chỉ số Hiệu suất sinh lƣời của doanh thu (ROS) và khả năng sinh lƣời của lƣợi nhuận gộp.3 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Điều kiện để bắt buộc ban đầu để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là vốn đầu tƣ ban đầu và vốn chủ sở hữu. Vì vậy cần đánh giá kỹ khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và vốn đầu tƣ qua hai chỉ số ROE và ROC.4 Các yếu t ảnh hƣởng ến khả năng sinh lời 1.1 Yếu tố bên ngoài Các nhân tố bên ngoài ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: Môi trƣờng kinh doanh sẽ ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Nó đƣợc hình thành bởi những yếu tố v mô nhƣ: chính trị, hệ thống pháp lý, công nghệ, kinh tế, văn hóa- xã hội, lãi suất, chính sách tỷ giá, lạm phát, thuế,…nhân tố này ảnh hƣởng lâu dài và là yếu tố khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp.
Mức độ tác động của nhân tố này sẽ khác nhau theo từng ngành và từng doanh nghiệp. Để cải thiện môi trƣờng kinh doanh, giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất thì phụ thuộc rất lớn vào các chính sách ban hành của nhà nƣớc. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần phải chủ động điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình sao cho phù hợp với thực tiễn, dự báo tƣơng đối sự thay đổi của môi trƣờng kinh tế ít nhất là 5 năm gần nhất, sau đó trình bày kiến nghị với nhà nƣớc để đề ra các hƣớng giải quyết những khó khăn mà các doanh nghiệp đang gặp phải. 6 Môi trƣờng yếu tố cạnh tranh sẽ có vai trò quan trọng trong việc tác động đến môi trƣờng v mô.
Nó luôn song hành và ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Đây là hoạt động cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh cùng ngành nghề, cùng thị trƣờng, phạm vi hoạt động và cùng môi trƣờng kinh doanh. Để cải thiện sự ảnh hƣởng này thì Michael Porter,(1996) trong “Chiến lƣợc cạnh tranh, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội”, đã đề xuất mô hình 5 yếu tố cạnh tranh chung cho tất cả các ngành nghề. Mô hình bao gồmcác yếu tố: khách hàng, nguồn cung ứng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn,… 1.2 Yếu tố bên trong Bên cạnh các yếu tố khách quan từ bên ngoài, doanh nghiệp còn chịu sự tác động của các nhân tố bên trong mang tính chủ quan có thể kiểm soát đƣợc nhƣ: Lao động, nguồn nhân lực quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hoặc thấp.
Nếu doanh nghiệp có đội ngủ lao động giỏi, tay nghề cao, trình độ quản lý, phán đoán và ứng biến vấn đề tốt,. thì sẽ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp cao. Vốn kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ đầy đủ các máy móc thiết bị hiện đại. Ngoài ra, nguồn vốn dồi dào giúp doanh nghiệp tiến hành tốt quá trình đâò tào nguồn nhân lực trình độ cao một cách thƣờng xuyên, lâu dài phục vụ tốt cho quá trinhg hoạt động của doanh nghiệp.
Máy móc thiết bị hiện đại giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng doanh thu, tạo mức lợi nhuận tối đa. Công tác quản trị của doanh nghiệp càng tốt thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao, hệ thống quản trị bao gồm nhiều hoạt động nhƣ: quản trị chiến lƣợc, quản trị marketing, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị chất lƣợng. Nếu doanh nghiệp có diện tích nhà xƣởng rộng rãi, nằm ở vị trí đẹp, nơi giao lƣu kinh tế sầm uất thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn.5 Các chỉ tiêu nh gi khả năng sinh lời của công ty 1.1 Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp đƣợc thể hiện bằng cách tính tỷ số lợi nhuận gộp. Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp sẽ cho biết một đồng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào dặc điểm của từng ngành. Nếu nhƣ tỷ số lợi nhuận gộp lớn sẽ cho thấy giá vốn hàng bán chiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với doanh thu và doanh nghiệp vẫn còn lợi nhuận để thanh toán cho các khoản chi phí về lãi vay, bán hàng, quản lý doanh nghiệp. Tỷ số lợi Doanh thu thuần- giá vốn hàng bán = Nhuận gộp Doanh thu thuần Trong đó: Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán = lợi nhuận gộp.2 Khả năng sinh lời của doanh thu Để đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu, doanh nghiệp tiến hành tính tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Return on sales – ROS). Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận.
Biên sẽ đóng vai trò làm vùng đệm giữa doanh thu và chi phí. Tỷ số lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế = Ròng (ROS) Doanh thu thuần Về mặt lý thuyết theo công thức trên thì những doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận cao có thể tồn tại và phát triển tốt trong nền kinh tế với chi phí leo thang. Ngƣợc lại nếu tỷ số lợi nhuận thấp thì chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách đẩy mạnh doanh thu. Khi nền kinh tế rơi vào giai đoạn vật giá leo thang, những doanh nghiệp này sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Nhƣ vậy việc theo dõi tỷ số lợi nhuận (biên độ lợi nhuận) theo thời gian sẽ giúp các nhà quản trị chủ động ứng phó với những tác động khách quan của thị trƣờng, đồng thời hạn Giáo trình “Tài chính – tiền tệ ngân hàng”,PGS.TS Nguyễn Xuân Tiến – NXB Thống Kê. Trần Thị Thanh Tú (2018). Giáo trình Phân tích tài chính, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 8 chế tối đa việc các nhà quản trị dùng cảm tính để đánh giá tiềm lực phát triển của công ty trong cơn bão giá.3 Khả năng sinh lời của vốn đầu tư Để đánh gái khả năng sinh lời của vốn đầu tƣ, doanh nghiệp tiến hành tính chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu tƣ (Return on investment capital – ROC).
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn đầu tƣ của chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Đây là một trong những chỉ tiêu nhà đầu tƣ quan tâm hàng đầu vì họ muốn biết số tiền họ đầu tƣ góp vốn vào công ty sẽ tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và việc đầu tƣ của họ có thực hiệu quả hay không. Chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu tƣ đƣợc xác định nhƣ sau: Chỉ tiêu sinh lời của Lợi nhuận sau thuế = Vốn đầu tƣ (ROC) Vốn đầu tƣ bình quân Trong đó: Vốn đầu tƣ = Vốn điều lệ + Vốn vay ngân hàng bình quân Với chỉ tiêu sinh lợi của vốn đầu tƣ càng cao thì chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả. Nếu chỉ tiêu này cao sẽ thu hút đƣợc rất nhiều nhà đầu tƣ, giúp doanh nghiệp có nguồn tiền lớn từ vốn góp.4 Khả năng sinh lời của tổng tài sản Để đánh giá khả năng sinh lời của tổng tài sản , doanh nghiệp tiến hành tính chỉ tiêu sinh lời của tổng tài sản (Return on Total Assets – ROA).
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản bình quân sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.