Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Việt Agri-Group" được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Kim Anh (Lớp K47 Thống kê Kinh doanh, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Tấn Quân vào tháng 5 năm 2017.

Lý do lựa chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tế bào của nền kinh tế. Hiệu quả hoạt động là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững. Đối với các nhà quản trị, việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, dự báo rủi ro và giải quyết ba vấn đề kinh tế cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.

Công ty TNHH Thái Việt Agri-Group (TVAG) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi và dịch vụ nông - lâm nghiệp tại khu vực miền Trung. Trong giai đoạn 2014–2016, hoạt động kinh doanh của đơn vị chịu tác động mạnh mẽ từ sự thay đổi xu hướng tiêu dùng, thiên tai, dịch bệnh gia súc, biến động giá nguyên liệu sản xuất trên thị trường quốc tế và sự sụt giảm giá thịt heo vào cuối năm 2016. Dù công tác quản trị đã có những nỗ lực điều chỉnh thích ứng, thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại TVAG vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, hiệu quả tài chính chưa cao và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thái Việt Agri-Group từ năm 2014 đến năm 2016, trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cùng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tại công ty giai đoạn 2014–2016.
    • Phân tích mức độ tác động của các nhân tố cấu thành đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thái Việt Agri-Group phản ánh qua các báo cáo tài chính và hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng trụ sở và hệ thống cơ sở sản xuất, mạng lưới trang trại của Công ty TNHH Thái Việt Agri-Group tại tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tổng hợp các căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận kinh tế học hiện đại:

  • Căn cứ pháp lý: Khái niệm doanh nghiệp và các hình thức pháp lý quy định theo Luật Doanh nghiệp 2014 (bao gồm công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; quy định tại các Điều 48, 52, 53, 54, 119, 126) và Luật Đầu tư nước ngoài 1996.
  • Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh: Khóa luận đối chiếu nhiều trường phái học thuật:
    • Peter Samuelson: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi nền kinh tế vận hành trên đường giới hạn khả năng sản xuất, phản ánh sự phân bổ tối ưu các nguồn lực xã hội.
    • Adam Smith: Đánh đồng hiệu quả với kết quả đạt được thể hiện qua doanh thu tiêu thụ hàng hóa đầu ra.
    • Manfred Kuhn: Tiếp cận hiệu quả thông qua tỷ số giữa kết quả đạt được tính bằng giá trị và chi phí kinh doanh bỏ ra.
    • Whole: Đo lường hiệu quả kỹ thuật dựa trên tỷ lệ giữa sản lượng hiện vật và các yếu tố đầu vào tự nhiên (giờ công, nguyên vật liệu).
    • Doring: Hiệu quả giá trị biểu thị mối quan hệ giữa chi phí tối thiểu trong điều kiện thuận lợi nhất với chi phí thực tế phát sinh.
    • Khoa Thương mại – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu xác định, khái quát theo mô hình: $$H = \frac{K}{C}$$ (Trong đó: $H$ là hiệu quả sản xuất kinh doanh, $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là hao phí các yếu tố đầu vào).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính – thống kê:
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($\text{Doanh thu} / \text{Số lao động}$), Sức sinh lời của một lao động ($\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng số lao động}$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ($\text{Doanh thu} / \text{Vốn kinh doanh}$), Mức doanh lợi của vốn kinh doanh ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn kinh doanh}$), Tỷ suất lợi nhuận/Vốn, Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$).
    • Công cụ thông tin kế toán: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phân định lãi gộp LG, lãi thuần trước thuế LT, lãi thuần sau thuế L).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các báo cáo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm 2014, 2015, 2016.
    • Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình quản lý, sản xuất và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, nhân sự am hiểu tình hình tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu gốc (năm trước) theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí.
    • Phương pháp dãy số thời gian: Xác định các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm phát triển qua thời gian gồm: mức độ trung bình theo thời gian, lượng tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng (giảm), giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm).
    • Phương pháp hệ thống chỉ số: Vận dụng hệ thống chỉ số tổng hợp trong thống kê kinh tế nhằm phân tích, bóc tách mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố cấu thành (nhân tố số lượng và nhân tố chất lượng) đến chỉ tiêu phức tạp (doanh thu và lợi nhuận).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiển về doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về bản chất, vai trò, nhiệm vụ và đối tượng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tác giả phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường quốc tế và khu vực; chính trị, pháp luật; văn hóa xã hội (thói quen tiêu dùng, tháp dân số); môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng); điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, cơ sở hạ tầng; công nghệ kỹ thuật; áp lực cạnh tranh nội ngành; mức độ hội nhập kinh tế quốc tế (tác động khi Việt Nam gia nhập WTO từ năm 2006).
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực của bộ máy quản trị công ty; trình độ tổ chức quản lý; chính sách quản trị lao động và chế độ tiền lương; quy mô và khả năng huy động vốn đầu tư.

Đồng thời, chương I phân tích thực tiễn ngành thức ăn chăn nuôi (TĂCN) Việt Nam:

  • Các doanh nghiệp trong nước đối mặt với bất lợi lớn trước các tập đoàn đa quốc gia có bề dày hàng trăm năm (như Cargill, Proconco, Biomin). Doanh nghiệp nội địa chỉ có thâm niên khoảng 16–17 năm, thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ chuyên gia dinh dưỡng lập công thức phối chế, phần lớn không có phòng thí nghiệm kiểm định đạt chuẩn quốc tế.
  • Ngành sản xuất TĂCN phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu (ngô, đậu tương, lúa mì), trong khi nguồn nguyên liệu trong nước (cám gạo, sắn và tiềm năng bột cá từ hơn 3.000 km bờ biển) chưa được quy hoạch và khai thác đồng bộ.

Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Thái Việt Agri - Group giai đoạn 2014-2016

Tình hình cơ bản của Công ty TNHH Thái Việt Agri-Group

  • Công ty được cấp Giấy chứng nhận Đầu tư số 331023000017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp ngày 25/07/2011.
  • Trụ sở chính: Hà My Tây, phường Điện Dương, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
  • Quy mô công suất thiết kế: 36.000 tấn/năm; tổng vốn đầu tư: 60 tỷ đồng; thời gian hoạt động của dự án: 50 năm.
  • Cơ sở vật chất và hệ thống sản xuất:
    • 1 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Hà My Tây, thị xã Điện Bàn.
    • 4 trang trại nuôi heo giống: Trang trại thuê tại xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành (1.400 heo nái giống thuộc Công ty TNHH Thái Việt Swine Line); Trang trại thuê gia công tại xã Duy Châu, huyện Duy Xuyên (1.400 heo nái giống thuộc Công ty TNHH Đồi Xanh); Trang trại thuộc sở hữu công ty tại xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên (1.200 heo giống); Trang trại thuộc sở hữu công ty tại xã Đại Chánh, huyện Đại Lộc (500 heo giống).
    • 28 trang trại chăn nuôi heo thịt liên kết và trực thuộc.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình công ty TNHH với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Nhân sự, Phòng Trại.
  • Chế độ đãi ngộ: Thời gian làm việc 8 giờ/ngày (48 giờ/tuần). Mức lương bình quân tối thiểu của công nhân đạt 3 triệu đồng/tháng, nhân viên văn phòng đạt 4 triệu đồng/tháng; tỷ lệ chi trả làm thêm giờ tuân thủ luật lao động (ngày thường 150%, chủ nhật 200%, lễ tết 300%).

Tình hình nguồn lực lao động

Giai đoạn 2014–2016 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô lao động đi kèm với chuyển dịch tích cực về trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Tiêu chí phân loại Năm 2014 (Người) Năm 2014 (%) Năm 2015 (Người) Năm 2015 (%) Năm 2016 (Người) Năm 2016 (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động 161 100,00 180 100,00 187 100,00 +11,80 +3,89
1. Theo giới tính
- Lao động nam 115 71,43 128 71,11 131 70,05 +11,30 +2,34
- Lao động nữ 46 28,57 52 28,89 56 29,95 +13,04 +7,69
2. Theo tính chất
- Lao động trực tiếp 135 83,85 145 80,56 149 79,68 +7,41 +2,76
- Lao động gián tiếp 26 16,15 35 19,44 38 20,32 +34,62 +8,57
3. Theo trình độ
- Đại học, cao đẳng 37 22,98 53 29,44 62 33,16 +43,24 +16,98
- Lao động kỹ thuật 10 6,21 18 10,00 24 12,83 +80,00 +33,33
- Lao động phổ thông 114 70,81 109 60,56 101 54,01 -4,39 -7,34

Tỷ lệ lao động nam chiếm trên 70% do yêu cầu công việc khuân vác, bốc dỡ nặng nhọc tại nhà máy sản xuất TĂCN. Đáng chú ý, tỷ trọng lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 22,98% lên 33,16%, trong khi lao động phổ thông chưa qua đào tạo giảm mạnh từ 70,81% xuống còn 54,01%.

Tình hình tài sản của công ty

Quy mô tài sản của TVAG biến động mạnh qua các năm do tính chất chu kỳ của ngành nông nghiệp và biến động giá nguyên liệu thế giới.

Danh mục tài sản Năm 2014 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2016 (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 42.878,90 50,88 60.647,92 57,70 54.042,26 57,57 +42,20 -9,75
- Tiền & tương đương tiền 5.206,67 12,37 6.315,17 10,55 2.547,55 4,71 +21,29 -59,66
- Phải thu ngắn hạn 10.162,29 23,70 10.946,95 18,05 17.774,50 32,89 +7,72 +62,37
- Hàng tồn kho 25.917,91 61,67 40.865,93 68,33 32.230,63 59,64 +57,56 -21,23
- Tài sản ngắn hạn khác 951,06 2,26 1.834,06 3,02 1.489,58 2,76 +92,84 -18,78
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 39.883,77 49,12 43.120,04 42,30 39.831,98 42,43 +8,11 -7,63
- Tài sản cố định 31.930,44 77,65* 32.166,71 74,60* 31.438,24 78,93* +0,75 -2,30
- Đầu tư tài chính DH 5.xxx,xx -- -- -- -- -- -- --
- Tài sản dài hạn khác 4.550,84 -- -- -- -- -- -- -35,28
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 82.762,67 100,00 103.767,96 100,00 93.874,24 100,00 +25,38 -9,53

Ghi chú: Tỷ trọng tài sản cố định tính trên tổng tài sản dài hạn theo số liệu văn bản.

Tổng tài sản năm 2015 tăng 21.005,29 triệu đồng (+25,38%) so với 2014, đạt 103.767,96 triệu đồng. Đến năm 2016, tổng tài sản sụt giảm 9.893,72 triệu đồng (-9,53%), còn 93.874,24 triệu đồng. Sự biến động này bắt nguồn từ:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm trên 50% tổng tài sản, trong đó Hàng tồn kho giữ tỷ trọng chi phối (luôn xấp xỉ hoặc trên 60% TSNH). Năm 2015 hàng tồn kho tăng vọt 57,56% do tăng trữ nguyên liệu; sang năm 2016, hàng tồn kho giảm 21,23% do giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi thế giới tăng, thị trường Trung Quốc giảm sút nhu cầu nhập khẩu ngũ cốc/đậu tương và cuộc khủng hoảng giảm giá heo nội địa nghiêm trọng vào cuối năm 2016.
  • Tiền mặt sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2016 (giảm 59,66%, chỉ còn 2.547,55 triệu đồng), trong khi các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh lên 32,89% trong cơ cấu TSNH, phản ánh sự chiếm dụng vốn từ khách hàng và khó khăn thanh khoản trong chuỗi phân phối.
  • Về tài sản cố định: Giá trị thuần duy trì quanh mức 31–32 tỷ đồng, chiếm hơn 70% cơ cấu tài sản dài hạn.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp chỉ số

Tác giả thiết lập hệ thống chỉ số để lượng hóa tác động độc lập của hai nhân tố chính:

  1. Ảnh hưởng đến doanh thu: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động (nhân tố số lượng) và năng suất lao động bình quân (nhân tố chất lượng) qua mô hình: $\text{Doanh thu} = \text{Số lao động} \times \text{Năng suất lao động bình quân}$.
  2. Ảnh hưởng đến lợi nhuận: Tách bạch tác động của quy mô vốn kinh doanh và mức doanh lợi của vốn kinh doanh qua mô hình: $\text{Lợi nhuận} = \text{Vốn kinh doanh} \times \text{Mức doanh lợi vốn}$.

Chương III: Giải pháp

Dựa trên những thuận lợi (sự hỗ trợ của địa phương, chuỗi liên kết trang trại hoàn chỉnh) và khó khăn (sức ép cạnh tranh từ các thương hiệu ngoại, rủi ro dịch bệnh, biến động giá nguyên liệu thế giới), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đến năm 2025:

  1. Tăng hiệu quả sử dụng tài sản: Rút ngắn vòng quay hàng tồn kho, điều chỉnh hạn mức dự trữ nguyên liệu theo biến động mùa vụ; đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản nợ đọng ngắn hạn nhằm tránh ứ đọng vốn.
  2. Tăng doanh thu bằng sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh: Cân đối tỷ trọng vốn vay ngắn hạn và dài hạn, tập trung vốn lưu động vào các dòng sản phẩm thức ăn gia súc có tỷ suất lãi gộp cao.
  3. Nhóm giải pháp hạn chế chi phí, tiết kiệm nguồn lực: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại nhà máy; chủ động khai thác nguồn phụ phẩm địa phương (cám gạo, sắn lát, bột cá) thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu để giảm chi phí vận chuyển và giá vốn hàng bán.
  4. Mở rộng thị trường trong nước: Khai thác sâu thị trường trọng điểm Quảng Nam và mở rộng sang các tỉnh lân cận (Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị) thông qua hợp đồng cung ứng trọn gói con giống và TĂCN.
  5. Nâng cao năng lực tài chính: Củng cố các hệ số thanh toán nhanh và ngắn hạn, kiểm soát hệ số nợ, tối ưu hóa lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn chủ sở hữu.
  6. Phát triển nguồn nhân lực: Tinh gọn bộ máy quản trị trung gian; triển khai cơ chế trả lương theo sản phẩm hoàn thiện đối với công nhân sản xuất; định kỳ cử cán bộ kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo dinh dưỡng và quản lý trang trại.
  7. Hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp: Điều chỉnh chính sách giá bán linh hoạt tương quan với diễn biến giá heo hơi; hoàn thiện mạng lưới phân phối và nâng cao năng lực hỗ trợ kỹ thuật phòng dịch cho hệ thống trang trại gia công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh tài chính và tổ chức sản xuất toàn diện của TVAG qua chuỗi số liệu 3 năm (2014–2016): Quy mô lao động tăng từ 161 lên 187 người; trình độ chuyên môn kỹ thuật được nâng lên rõ rệt (lao động ĐH/CĐ đạt 33,16% năm 2016).
  • Nhận diện đúng sự biến động của cơ cấu tài sản: Tổng tài sản đạt đỉnh 103.767,96 triệu đồng năm 2015 trước khi sụt giảm 9,53% vào năm 2016. Tác giả chứng minh lượng hàng tồn kho lớn (chiếm 59,64%–68,33% tài sản ngắn hạn) kết hợp với các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng (chiếm 32,89% năm 2016) và tiền mặt giảm sút (giảm 59,66% năm 2016) là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm chỉ số thanh khoản của công ty.
  • Làm rõ cấu trúc vận hành tích hợp giữa 1 nhà máy sản xuất thức ăn quy mô 36.000 tấn/năm với 4 trại heo giống (tổng đàn heo nái 4.500 con) và 28 trang trại heo thịt.

Đóng góp của đề tài

  • Vận dụng thành công phương pháp dãy số thời gian và phương pháp hệ thống chỉ số thống kê vào phân tích kinh tế doanh nghiệp thực tế, không dừng lại ở mức mô tả số học mà bóc tách được mức độ ảnh hưởng của năng suất lao động và doanh lợi vốn đến kết quả kinh doanh.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn đặc thù của doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nội địa tại miền Trung: vừa chịu áp lực nguyên liệu đầu vào từ thị trường thế giới, vừa chịu rủi ro tiêu thụ đầu ra do khủng hoảng giá thịt heo nội địa năm 2016.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết hữu cơ giữa tài chính, tổ chức sản xuất, kiểm soát hàng tồn kho và thị trường có giá trị áp dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty giai đoạn hướng tới năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Phạm vi chuỗi số liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2014–2016), chưa phản ánh được toàn diện chu kỳ biến động tiếp theo của thị trường chăn nuôi sau cuộc khủng hoảng giá heo cuối năm 2016.
  • Khóa luận chủ yếu thực hiện phân tích thống kê mô tả và phân tích chỉ số nhân tố, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như hồi quy đa biến) để đo lường các tác động kinh tế vĩ mô ngẫu nhiên.
  • Dữ liệu nghiên cứu bó hẹp trong nội bộ một doanh nghiệp độc lập (TVAG), thiếu các số liệu so sánh đối chuẩn (benchmarking) trực tiếp với các tập đoàn FDI đầu ngành cùng kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau 2016 để đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp tái cơ cấu sử dụng vốn và tài sản.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị khép kín (3F: Feed - Farm - Food) nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệu và dịch bệnh cho các doanh nghiệp sản xuất TĂCN tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Thống kê kinh doanh, Phân tích dữ liệu kinh tế, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và Hệ thống thông tin kinh tế.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Quy trình và kỹ thuật vận dụng hệ thống chỉ số thống kê để phân tích tác động của các nhân tố cấu thành (năng suất lao động, vốn) đến doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp (Chương II).
    • Phương pháp xây dựng báo cáo phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá rủi ro thanh khoản xuất phát từ quản trị hàng tồn kho và nợ phải thu trong doanh nghiệp ngành nông nghiệp (Mục 2.5 và hệ thống bảng biểu 2.1, 2.2).
    • Tổng quan thực tiễn về cấu trúc ngành thức ăn chăn nuôi Việt Nam cùng những rào cản kỹ thuật trước các đối thủ cạnh tranh quốc tế (Chương I).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô năng lực sản xuất và hệ thống cơ sở chăn nuôi của TVAG gồm những đơn vị nào?

Theo số liệu hồ sơ doanh nghiệp năm 2011 và quá trình phát triển nêu tại văn bản, TVAG có quy mô thiết kế 36.000 tấn TĂCN/năm, vốn đầu tư 60 tỷ đồng. Cơ sở vật chất gồm 1 nhà máy sản xuất TĂCN tại thị xã Điện Bàn (Quảng Nam), 28 trại chăn nuôi heo thịt và 4 trang trại nuôi heo giống: trại thuê tại Tam Mỹ Tây - Núi Thành (1.400 heo cái giống của Thái Việt Swine Line), trại thuê tại Duy Châu - Duy Xuyên (1.400 heo cái giống của Đồi Xanh), trại thuộc sở hữu tại Duy Hòa - Duy Xuyên (1.200 heo giống) và trại tại Đại Chánh - Đại Lộc (500 heo giống).

2. Tổng tài sản của TVAG biến động ra sao trong giai đoạn 2014–2016 và do nguyên nhân chính nào?

Tổng tài sản tăng từ 82.762,67 triệu đồng (năm 2014) lên 103.767,96 triệu đồng (năm 2015, tăng 25,38%), sau đó giảm xuống 93.874,24 triệu đồng (năm 2016, giảm 9,53%). Biến động này do tài sản ngắn hạn chi phối, đặc biệt là hàng tồn kho tăng vọt 57,56% trong năm 2015 rồi giảm 21,23% vào năm 2016 dưới tác động của biến động giá nguyên liệu thế giới, sự sụt giảm nhu cầu nhập khẩu ngũ cốc từ Trung Quốc và đợt tụt giảm giá heo nghiêm trọng cuối năm 2016.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty có đặc thù gì nổi bật về giới tính và trình độ chuyên môn?

Do tính chất công việc nặng nhọc tại nhà máy sản xuất thức ăn (bốc xếp, phối trộn), lao động nam chiếm trên 70% (từ 70,05% đến 71,43%). Lao động trực tiếp chiếm khoảng 80% tổng nhân lực. Về trình độ, tỷ trọng lao động đại học/cao đẳng tăng từ 22,98% (37 người) năm 2014 lên 33,16% (62 người) năm 2016; lao động kỹ thuật tăng từ 6,21% lên 12,83%; ngược lại, tỷ lệ lao động phổ thông giảm từ 70,81% xuống 54,01%.

4. Tác giả áp dụng các phương pháp thống kê cụ thể nào để phân tích dữ liệu kinh doanh?

Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp phân tích thống kê cốt lõi: (1) Phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối theo thời gian, theo mặt hàng); (2) Phương pháp dãy số thời gian (tính mức độ trung bình, lượng tăng/giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng/giảm, giá trị 1% tăng/giảm); (3) Phương pháp hệ thống chỉ số tổng hợp nhằm đo lường mức độ tác động độc lập của năng suất lao động bình quân, số lao động, quy mô vốn và mức doanh lợi vốn đến kết quả kinh doanh.

5. Văn bản chỉ ra những khó khăn nội tại nào của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam so với đối thủ ngoại?

Các doanh nghiệp Việt Nam có thâm niên thấp (nhiều nhất 16–17 năm) so với đối thủ quốc tế có kinh nghiệm hàng trăm năm (Cargill, Proconco, Biomin). Doanh nghiệp nội địa thiếu máy móc hiện đại, phần lớn không có phòng thí nghiệm độc lập, thiếu đội ngũ chuyên gia dinh dưỡng để chủ động lập công thức sản xuất đạt chuẩn quốc tế với giá thành thấp, đồng thời phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu và thiếu chiến lược xây dựng thương hiệu bài bản khi hội nhập WTO.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Kim Anh là công trình nghiên cứu thực nghiệm bám sát thực tiễn tài chính và sản xuất của Công ty TNHH Thái Việt Agri-Group giai đoạn 2014–2016. Bằng việc phối hợp linh hoạt phương pháp so sánh, dãy số thời gian và hệ thống chỉ số thống kê, tác giả đã bóc tách rõ các nguyên nhân khiến hiệu quả kinh doanh của công ty chưa cao, đặc biệt là tình trạng ứ đọng hàng tồn kho, biến động tiền mặt và rủi ro chu kỳ của thị trường thịt heo cuối năm 2016. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị tài sản, kiểm soát chi phí đến mở rộng thị trường và quản trị nhân sự, cung cấp cơ sở dữ liệu và định hướng quản lý thực tế cho doanh nghiệp đến năm 2025.