Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, vấn đề tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trở thành bài toán quản trị mang tính sống còn. Quá trình ra quyết định kinh doanh—từ phương án đầu tư, cơ cấu mặt hàng, lựa chọn công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, quản lý chi phí cho đến chiến lược huy động và phân bổ nguồn vốn—đều đòi hỏi nhà quản trị phải nắm bắt, xử lý và phân tích số liệu hoạt động thực tế một cách khoa học.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Ngọc Linh (chuyên ngành Đầu tư, Khoa Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn trên thông qua trường hợp của một đơn vị cung cấp dịch vụ số tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu và đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua (từ năm 2018-2020);
- Nghiên cứu Cơ hội – Thách thức và Điểm mạnh – Điểm yếu của Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh;
- Phân tích tình hình kinh doanh, chi phí và lợi nhuận của Công ty trong ba năm qua và những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu này;
- Tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chữ ký số NewCA.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành kinh tế và tài chính doanh nghiệp. Tác giả trích dẫn quan điểm của Nguyễn Năng Phúc và các cộng sự trong Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính: "Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất". Tác giả đưa ra định nghĩa tổng hợp: hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu với hao phí nguồn lực bỏ ra ít nhất mà đạt được kết quả cao nhất. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra đạt được và chi phí nguồn lực đầu vào, phân biệt rõ với khái niệm "kết quả kinh doanh" (vốn chỉ phản ánh quy mô tuyệt đối đầu ra bằng thước đo hiện vật hoặc giá trị). Đồng thời, tác giả viện dẫn định nghĩa về khả năng thanh toán của TS. Phan Đức Dũng (2009) để lượng hóa năng lực tài chính đáp ứng nghĩa vụ nợ.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích được thiết lập đồng bộ theo 5 nhóm chính:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán xác định |
| Đánh giá khái quát |
Hệ số sinh lời vốn đầu tư (ROI) |
$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay} / \text{Tổng vốn đầu tư bình quân}$ |
|
Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$ |
|
Hệ số sinh lời của tài sản (ROA) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
|
Hệ số sinh lời hoạt động / doanh thu (ROS) |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng doanh thu thuần}$ |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán tổng quát ($R_t$) |
$\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$ |
|
Khả năng thanh toán hiện hành ($R_c$) |
$\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Khả năng thanh toán nhanh ($H_2$) |
$(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Khả năng thanh toán tức thời |
$\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
| Hiệu quả sử dụng tài sản |
Số vòng quay của tài sản |
$\text{Tổng doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
|
Hiệu suất sử dụng VKD (mô hình Dupont) |
$\text{Hệ số đầu tư ngắn hạn} \times \text{Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn}$ |
|
Suất hao phí của tài sản so với LNST |
$\text{Tổng tài sản bình quân} / \text{LNST}$ |
|
Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn / dài hạn |
$\text{LNST} / \text{Tài sản ngắn hạn (dài hạn) bình quân}$ |
|
Hệ số sinh lời của tài sản cố định |
$\text{LNST} / \text{Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân}$ |
|
Số vòng quay hàng tồn kho |
$\text{Giá vốn bán hàng} / \text{Giá trị hàng tồn kho bình quân}$ |
|
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho |
$\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Số vòng quay hàng tồn kho}$ |
| Hiệu quả sử dụng nguồn vốn |
Hiệu quả sử dụng của lãi vay |
$(\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}) / \text{Chi phí lãi vay}$ |
|
Tỷ suất sinh lời của tiền vay |
$\text{LNST} / \text{Tiền vay bình quân}$ |
| Hiệu quả sử dụng chi phí |
Tỷ suất sinh lời của giá vốn bán hàng |
$(\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} / \text{Giá vốn bán hàng}) \times 100$ |
|
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng |
$(\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} / \text{Chi phí bán hàng}) \times 100$ |
|
Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN |
$(\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} / \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}) \times 100$ |
|
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí |
$(\text{Lợi nhuận trước thuế} / \text{Tổng chi phí}) \times 100$ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu tài chính nội bộ thông qua quá trình thực tập tại công ty, trọng tâm là hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020), các sổ chi tiết, sổ tổng hợp kế toán kết hợp với tài liệu quy chế, cơ cấu tổ chức và nguồn thông tin trực tuyến.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả; phương pháp so sánh (so sánh giữa các năm 2018, 2019, 2020 theo số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng phát triển của doanh thu, biến động các nguồn chi phí và diễn biến lợi nhuận); phương pháp phân tích nhân tố và phương pháp loại trừ nhằm cô lập mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích; áp dụng mô hình phân tích Dupont để bóc tách các yếu tố cấu thành hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này trình bày cơ sở lý luận kinh tế học vi mô và quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Tác giả phân tích tính cấp thiết, vai trò và ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh đối với ba chủ thể: nền kinh tế quốc dân (tối ưu hóa phân bổ nguồn lực xã hội), bản thân doanh nghiệp (tái sản xuất mở rộng, tích lũy tài chính, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật) và người lao động (cải thiện thu nhập, tạo động lực tăng năng suất).
- Xác lập quy trình và nhiệm vụ phân tích tài chính nhằm phục vụ công tác ra quyết định quản trị, phân loại rõ các hệ số thanh toán, hệ số sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn.
- Hệ thống hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố chủ quan nội tại: Quy mô và cơ cấu vốn; năng lực quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; trình độ kỹ thuật và cơ sở vật chất công nghệ; chất lượng đội ngũ nhân lực và chính sách đãi ngộ lao động; hoạt động xúc tiến marketing (chính sách sản phẩm, định giá, phân phối, xúc tiến); công tác kế toán - tài chính; năng lực của ban lãnh đạo doanh nghiệp; hệ thống xử lý thông tin; tiềm lực vô hình (uy tín thương hiệu trên thị trường).
- Nhóm nhân tố khách quan bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, biến động lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá, hệ thống thuế); môi trường chính trị và luật pháp; đặc điểm nhân khẩu học và văn hóa - xã hội; áp lực từ đối thủ cạnh tranh sơ cấp và thứ cấp; điều kiện thị trường yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ đầu ra; hành vi khách hàng; xu thế đổi mới công nghệ; quá trình hội nhập quốc tế và các áp lực cạnh tranh nội tại trong ngành kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chữ ký số NewCA
Nội dung chương tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức và phân tích thực trạng vận hành tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Chữ ký số NewCA (tên giao dịch quốc tế: NEWCA DIGITAL SIGNATURES JOINT STOCK COMPANY) thành lập ngày 18 tháng 7 năm 2013; mã số doanh nghiệp: 0106234569; trụ sở chính đặt tại Phòng 305, Tòa nhà GP Invest, số 170 Đê La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đỗ Thị Thu Hường.
- Lĩnh vực hoạt động: Ngành nghề chính là hoạt động viễn thông khác (đại lý dịch vụ viễn thông, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, dịch vụ chứng thư số). Các ngành nghề phụ trợ bao gồm: sản xuất, bán buôn máy vi tính, linh kiện điện tử, thiết bị ngoại vi và phần mềm; lập trình máy tính; sửa chữa máy móc thiết bị; xử lý dữ liệu và cho thuê hạ tầng liên quan. Triết lý dịch vụ của đơn vị là "NewCA luôn sẵn sàng khi bạn cần nhất", giá trị cốt lõi hướng đến "Uy tín – Chuyên nghiệp – Tận tâm".
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và hệ thống 12 phòng ban chức năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:
| Tên bộ phận chức năng |
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu theo văn bản |
| Phát triển kinh doanh |
Xây dựng kế hoạch bán hàng, ký hợp đồng dịch vụ chứng thư số, phát triển mạng lưới đại lý và kênh phân phối, quản lý công nợ, bảo mật thông tin khách hàng. |
| Hỗ trợ kinh doanh |
Điều phối hỗ trợ bộ phận kinh doanh và cộng tác viên, chăm sóc đại lý định kỳ, thu thập phản hồi đối tác nhằm gia tăng thị phần. |
| Marketing |
Xây dựng chiến lược tiếp thị ngắn và dài hạn, nghiên cứu thị trường và đối thủ, quản lý bộ nhận diện thương hiệu, kiểm soát ngân sách truyền thông. |
| Hành chính |
Quản lý văn thư lưu trữ, văn bản đi/đến, mua sắm văn phòng phẩm, quản lý trang thiết bị văn phòng. |
| Nhân sự |
Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, quản lý hồ sơ nhân sự, tính toán tiền lương, thực hiện chính sách thi đua khen thưởng và kỷ luật. |
| Tổng hợp |
Báo cáo định kỳ/đột xuất tình hình sản xuất kinh doanh cho HĐQT và Ban Giám đốc, dự báo và cảnh báo các rủi ro hoạt động phát sinh. |
| Kế toán |
Hạch toán sổ sách kế toán, quản lý tài sản - vật tư, theo dõi doanh thu - chi phí, đối soát công nợ, lập kế hoạch ngân sách tài chính. |
| Kho quỹ |
Quản lý danh mục tài sản, kiểm soát quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi hàng ngày, kiểm định chứng từ và tiền mặt, đối chiếu tồn quỹ két an toàn. |
| Kỹ thuật |
Vận hành hạ tầng mạng, máy chủ 24/7; giám sát hệ thống cảnh báo sự cố; quản trị an toàn an ninh mạng bằng Firewall, IDP/IDS; khắc phục lỗi cấp cao. |
| Phần mềm |
Lập trình và phát triển các phần mềm ứng dụng nghiệp vụ nội bộ; khắc phục lỗi phần mềm cho khách hàng; đào tạo kỹ thuật sử dụng hệ thống. |
| Nghiệp vụ |
Cấp phát chứng thư số cho khách hàng đúng luật định; quản lý tài khoản và phân quyền user; xử lý thay đổi thông tin, tạm dừng, thu hồi, reset token. |
| Kiểm soát tuân thủ |
Tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng/đối tác; đối soát và thu hồi hồ sơ chứng thư số; lưu trữ dữ liệu khách hàng theo quy định pháp lý. |
- Thiết kế phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2018 - 2020:
Theo cấu trúc mục lục được công bố, văn bản triển khai phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Bảng 1 (Báo cáo kết quả kinh doanh 2018 - 2020, trang 48), Bảng 2 (Các chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh), Bảng các hệ số tài sản, Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và bảng đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (trang 67). Các hạng mục nghiên cứu thực nghiệm bao gồm: đánh giá thực trạng phân bổ tài sản, tình hình tài trợ từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ vay, tỷ suất sinh lời chi phí bán hàng và chi phí quản lý, cùng tổng kết các mặt thành công và tồn tại trong công tác quản trị vốn kinh doanh tại NewCA.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chữ ký số NewCA
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và các biện pháp hoàn thiện quản trị:
- Đánh giá bối cảnh kinh tế - xã hội tác động đến thị trường dịch vụ số, từ đó xác lập mục tiêu và định hướng mở rộng kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Hệ thống hóa các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh theo 3 nhóm trọng tâm:
- Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tối ưu hóa cơ cấu tài sản lưu động, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu nhằm tránh thất thoát vốn.
- Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Cân đối hợp lý tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, nâng cao hệ số thanh toán, kiểm soát chi phí huy động vốn và chi phí lãi vay để bảo đảm mức an toàn tài chính.
- Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Rà soát định mức chi phí bán hàng, kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí vận hành dịch vụ viễn thông - CNTT để gia tăng biên lợi nhuận thuần.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả hệ thống hóa lý luận: Khóa luận xây dựng được khung lý thuyết hoàn chỉnh về hiệu quả kinh doanh, phân lập rành mạch giữa chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả và hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng hiệu quả (gồm các hệ số sinh lời ROI, ROE, ROA, ROS, hệ số thanh toán và mô hình Dupont tích hợp).
- Kết quả mô tả thực tế tổ chức: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành, danh mục chức năng 12 bộ phận nghiệp vụ và quy trình tác nghiệp khép kín trong ngành dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (từ tiếp thị, kinh doanh, cấp phát chứng thư số, quản trị hạ tầng mạng 24/7 đến kiểm soát tuân thủ hồ sơ).
- Giải pháp đề xuất: Tác giả định hình 3 nhóm giải pháp quản trị tài chính đồng bộ tập trung vào tài sản, nguồn vốn và chi phí nhằm trực tiếp cải thiện năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty Cổ phần Chữ ký số NewCA.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Công trình gắn lý thuyết phân tích báo cáo tài chính vào một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế số và dịch vụ viễn thông chuyên biệt (chữ ký số công cộng)—lĩnh vực có cơ cấu tài sản vô hình và yêu cầu an ninh hạ tầng kỹ thuật đặc thù so với các doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài giới hạn không gian khảo sát tại một pháp nhân độc lập (Công ty Cổ phần Chữ ký số NewCA) với chuỗi số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2018 - 2020), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cung cấp dịch vụ chứng thực số (CA) trên thị trường viễn thông Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của thị trường chuyển đổi số; tích hợp thêm các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu về kiểm định rủi ro thanh khoản và cấu trúc vốn tối ưu cho các doanh nghiệp công nghệ số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế, Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Giá trị ứng dụng: Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin - viễn thông, trong việc thiết kế mô hình tổ chức bộ máy gắn liền với quy trình phân tích và giám sát các chỉ tiêu an toàn tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp?
Tác giả thiết lập 5 nhóm chỉ tiêu chính: (1) Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát (ROI, ROE, ROA, ROS); (2) Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát $R_t$, hiện hành $R_c$, nhanh $H_2$, tức thời); (3) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay tài sản, phân tích Dupont, suất hao phí tài sản, hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn/dài hạn/TSCĐ, vòng quay và kỳ luân chuyển hàng tồn kho); (4) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn (hiệu quả sử dụng lãi vay, tỷ suất sinh lời tiền vay); (5) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí (tỷ suất sinh lời của giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tổng chi phí).
Công ty Cổ phần Chữ ký số NewCA được thành lập vào thời gian nào và kinh doanh những ngành nghề gì?
Công ty được thành lập ngày 18 tháng 7 năm 2013 (mã số doanh nghiệp: 0106234569), do bà Đỗ Thị Thu Hường làm Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật. Ngành nghề chính của công ty là hoạt động viễn thông khác (đại lý dịch vụ viễn thông, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, dịch vụ chứng thư số), kết hợp sản xuất, bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử viễn thông, lập trình máy vi tính và xử lý dữ liệu.
Mô hình phân tích Dupont được tác giả áp dụng như thế nào trong phân tích hiệu suất tài sản?
Tác giả triển khai công thức tính số vòng quay của tài sản (hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh) qua mô hình Dupont bằng cách tách thành tích số của hai chỉ tiêu: Hệ số đầu tư ngắn hạn ($\text{TSNH bình quân} / \text{Tổng tài sản bình quân}$) nhân với Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn ($\text{Tổng doanh thu thuần} / \text{TSNH bình quân}$). Mô hình này chỉ rõ tác động của chính sách đầu tư và hiệu suất luân chuyển vốn ngắn hạn tới hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.
Hạ tầng kỹ thuật của NewCA được quản lý và bảo đảm an ninh như thế nào theo mô tả của khóa luận?
Bộ phận Kỹ thuật của công ty chịu trách nhiệm vận hành, giám sát hạ tầng kỹ thuật hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần theo ca trực. An toàn an ninh mạng được thiết lập và kiểm soát qua hệ thống máy chủ, lưu trữ và các công cụ bảo mật chuyên dụng như tường lửa (Firewall) và hệ thống phát hiện/ngăn chặn xâm nhập (IDP/IDS), đồng thời thường xuyên rà soát các lỗ hổng bảo mật định kỳ.
Khóa luận phân loại các nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm những yếu tố nào?
Tác giả phân tích 11 nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài gồm: nhân khẩu học; môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá, hệ thống thuế); môi trường chính trị và luật pháp; đối thủ cạnh tranh (sơ cấp và thứ cấp); nhân tố thị trường (đầu vào, đầu ra); khách hàng; mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp; các yếu tố văn hóa - xã hội; yếu tố công nghệ; yếu tố hội nhập quốc tế; và môi trường cạnh tranh nội bộ ngành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Ngọc Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Thông qua trường hợp nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Chữ ký số NewCA giai đoạn 2018 - 2020, công trình làm rõ cấu trúc vận hành chuyên biệt của một nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số công cộng tại Việt Nam. Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết với thực tế tổ chức, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp quản trị vốn, tài sản và chi phí có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.