Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Vĩnh Đại" do sinh viên Trần Thiên Phú (ngành Kế toán, Khoa Kinh tế, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Bích vào năm 2023. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tạo ra nhiều cơ hội song hành với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải nắm vững thực trạng hoạt động, đánh giá chuẩn xác mức độ sử dụng các nguồn lực nhằm khắc phục tồn tại, phát huy thế mạnh và đưa ra các quyết định chiến lược tối ưu hóa lợi nhuận. Do đó, hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh định kỳ giữ vai trò là công cụ quản trị trọng yếu của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại giai đoạn 2020 – 2022 và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại qua 3 năm (2020 - 2022).
    3. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại.
    4. Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vĩnh Đại.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Vĩnh Đại, địa chỉ tại Lô X2, Khu công nghiệp Hố Nai, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.
  • Tài liệu sử dụng: Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm 2020, 2021, 2022 (bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính) cùng các tài liệu quản trị nội bộ như kế hoạch kinh doanh, bảng lương và quy chế hoạt động của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế nền tảng: hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh, bản chất của hiệu quả kinh doanh (mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra nhằm tối đa hóa lợi nhuận) và vai trò của phân tích kinh doanh đối với quản trị nội bộ lẫn các chủ thể bên ngoài. Về mặt pháp lý và chuẩn mực hạch toán, đề tài viện dẫn:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Mô hình phân tích tài chính Dupont (tham khảo theo Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc), triển khai tách các chỉ số tổng hợp ROA và ROE thành tích số của các nhân tố: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đòn bẩy tài chính.

Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Sưu tầm, kế thừa tài liệu lý luận có sẵn; thu thập dữ liệu kế toán từ hồ sơ sổ sách công ty; quan sát hiện trường; phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán; lấy ý kiến chuyên gia gồm ban lãnh đạo, bộ phận sản xuất - kỹ thuật và giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối để xác định quy mô biến động và so sánh số tương đối nhằm đánh giá kết cấu, tốc độ phát triển liên hoàn (PTLH) và tốc độ phát triển bình quân (PTBQ).
    • Phương pháp phân tích tổng hợp: Liên kết các bộ phận cấu thành thông tin tài chính để hình thành nhận định toàn diện.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch: Xác định mức độ tác động độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích.
    • Phương pháp hệ số (tỷ lệ): Đo lường các nhóm tỷ số tài chính về khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát $H_1$, hiện thời $H_2$, nhanh $H_3$, tức thời $H_4$), cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số tài trợ), khả năng quản lý tài sản, công nợ và các tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tổng quan các vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích. Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật, tự nhiên - cơ sở hạ tầng, chính trị - pháp luật) và môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, nội lực doanh nghiệp về nhân sự, văn hóa và năng lực tài chính).

Chương này xác lập hệ thống các chỉ tiêu phân tích cụ thể gồm 3 nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác; các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp); lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả: Hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay tổng tài sản, ROA, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất và tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn, tài sản cố định); hiệu quả sử dụng nguồn vốn (hiệu quả sử dụng lãi vay, sinh lời nợ vay, hiệu suất vốn chủ sở hữu, ROE); hiệu quả sử dụng chi phí (hiệu suất tổng chi phí, sinh lời chi phí, sinh lời giá vốn hàng bán, sinh lời chi phí quản lý doanh nghiệp); hiệu quả sử dụng lao động (hiệu suất và sinh lời quỹ lương, năng suất lao động bình quân, sinh lời trên một lao động).
  3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính: Quản lý công nợ (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân); khả năng thanh toán ($H_1, H_2, H_3, H_4$); cấu trúc tài chính (hệ số nợ, hệ số tài trợ) và nhóm chỉ tiêu sinh lời tổng hợp (ROS, ROA, ROE) kết hợp sơ đồ phân tích kỹ thuật Dupont.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại

Chương 2 trình bày quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và nguồn lực thực tế tại doanh nghiệp:

  • Quá trình thành lập và chuyển đổi mô hình: Công ty thành lập ngày 10/07/2006 do ông Nguyễn Văn Thọ làm Tổng Giám đốc, ban đầu hoạt động sản xuất công nghiệp (cán kéo kim loại màu 10.000 tấn/năm, cáp viễn thông 4.000 tấn/năm, cáp điện lực 3.000 tấn/năm, ống nhựa 5.000 tấn/năm và cho thuê nhà xưởng). Trước áp lực cạnh tranh và suy thoái kinh tế dẫn đến suy giảm đơn hàng, ngày 11/09/2015 doanh nghiệp chính thức tái cơ cấu, hủy bỏ mảng sản xuất công nghiệp và chuyển trọng tâm sang kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà xưởng diện tích 4.320 m² trên khu đất 62.076,8 m² (tổng mức đầu tư 145 tỷ đồng), đồng thời thay đổi người đại diện pháp luật sang bà Phan Hoàng Yến Linh giữ chức Tổng Giám đốc. Vốn điều lệ đăng ký đạt 40.000.000.000 đồng (đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 21/01/2022). Doanh nghiệp hoạt động theo mã ngành 6810.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Kế toán - Nhân sự, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Bảo trì.
  • Cơ cấu lao động: Tính đến 31/12/2022, toàn công ty có 8 nhân sự:
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ Đại học 4 50,0
Cao đẳng, trung cấp 2 25,0
Lao động phổ thông 2 25,0
Theo bộ phận Ban Giám đốc 3 37,5
Kế toán – Nhân sự 1 12,5
Kỹ thuật 1 12,5
Bảo trì 3 37,5
Theo giới tính Nam 5 62,5
Nữ 3 37,5
  • Cơ sở vật chất: Đến ngày 31/12/2022, nguyên giá tài sản cố định tập trung chủ yếu ở nhà cửa, vật kiến trúc (chiếm 91,17%, giá trị còn lại đạt 78,95% so với nguyên giá). Phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm 5,95% (giá trị còn lại đạt 52,27%). Cây lâu năm chiếm 0,27% (giá trị còn lại đạt 63,57% - phục vụ đáp ứng quy chuẩn mật độ cây xanh tối thiểu 20% trong khu công nghiệp). Máy móc thiết bị chỉ chiếm 0,18% (phù hợp với đặc thù không trực tiếp gia công sản xuất). Tài sản cố định khác chiếm 2,43%.
  • Công tác kế toán: Doanh nghiệp bố trí 1 kế toán tổng hợp phụ trách toàn bộ các phần hành. Chế độ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng tuân thủ Thông tư 45/2013/TT-BTC. Đơn vị ứng dụng phần mềm kế toán "MISA.SME 2022 R12 Enterprise", in sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu tài chính Tốc độ PTLH 2021/2020 (%) Tốc độ PTLH 2022/2021 (%) Tốc độ PTBQ (%)
Tổng tài sản 104,01 119,31 111,40
- Tài sản ngắn hạn 123,24 56,18 -
- Tài sản dài hạn 99,72 136,73 116,77
Tổng nguồn vốn 104,01 119,31 111,40
- Nợ phải trả 102,49 124,40 112,92
- Vốn chủ sở hữu 108,12 106,30 107,21

Tài sản ngắn hạn tăng 23,24% trong năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm khách hàng chậm thanh toán, khiến khoản phải thu ngắn hạn tăng thêm 4.206.000 đồng (từ mức 13.142.000 đồng năm 2020). Sang năm 2022, tài sản ngắn hạn giảm 43,82% nhờ thu hồi nợ hiệu quả. Tài sản dài hạn tăng mạnh 36,73% trong năm 2022 do hoàn thiện các hạng mục nhà xưởng đưa vào khai thác. Nợ phải trả tăng bình quân 112,92%/năm do phát sinh tăng khoản phải trả người bán ngắn hạn (năm 2021 tăng 34,34%) và các khoản vay nợ tài chính (năm 2021 tăng 2,74%, năm 2022 tăng 21,78%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn với tốc độ bình quân 107,21%/năm nhờ lợi nhuận giữ lại qua các kỳ kinh doanh.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Vĩnh Đại

Chương 3 đi sâu phân tích biến động kết quả kinh doanh và các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm 2020 - 2022:

  • Doanh thu thuần: Tốc độ phát triển bình quân đạt 108,37%. Năm 2021, doanh thu thuần sụt giảm nhẹ 1,61% so với năm 2020 (giảm 258.000 đồng) do ảnh hưởng tiêu cực của các đợt bùng phát dịch Covid-19 làm gián đoạn kế hoạch thuê xưởng của đối tác. Sang năm 2022, hoạt động phục hồi rõ rệt, doanh thu thuần tăng trưởng 19,37% so với năm 2021 (tương ứng tăng thêm hơn 3.000.000 đồng). Doanh thu tài chính và thu nhập khác chỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể.
  • Giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp: Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng nhanh với tốc độ tăng bình quân 15,84%/năm (năm 2021 tăng 13,71%; năm 2022 tăng 18,01% so với năm trước). Tác động của suy thoái kinh tế và chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao khiến tốc độ tăng giá vốn lớn hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần. Hệ quả là lợi nhuận gộp giai đoạn 2020 - 2022 chỉ tăng trưởng bình quân ở mức khiêm tốn là 4,29%/năm.
  • Chi phí tài chính: Phần lớn chi phí tài chính là chi phí lãi vay phục vụ đầu tư hạ tầng. Năm 2021, chi phí tài chính giảm mạnh 25% (giảm 1.863.000 đồng) so với năm 2020, sau đó tăng nhẹ trở lại vào năm 2022, đạt tốc độ phát triển bình quân cả giai đoạn là 95,54%.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 4 tổng kết thành tựu, nhận diện hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:

  • Đánh giá tổng hợp: Doanh nghiệp đã vượt qua giai đoạn đình trệ sau khi chuyển đổi định hướng kinh doanh sang cho thuê nhà xưởng, bảo toàn và phát triển được vốn chủ sở hữu, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đạt chuẩn về phòng cháy chữa cháy và xử lý nước thải. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: tốc độ tăng giá vốn cao hơn doanh thu, vốn lưu động từng bị khách hàng chiếm dụng lớn trong năm 2021, quy mô nhân sự mỏng (8 người) dẫn đến áp lực lớn cho vị trí kế toán tổng hợp, chính sách tiền lương chưa đủ giữ chân một số nhân sự trẻ có năng lực.
  • Phương hướng phát triển: Tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhà xưởng, đa dạng hóa phân khúc diện tích cho thuê, quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào, tăng cường thu hồi công nợ và duy trì tỷ lệ lấp đầy mặt bằng ổn định.
  • Giải pháp đề xuất: Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn; hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ lao động; đẩy mạnh các giải pháp tiếp thị, quảng bá thương hiệu hạ tầng công nghiệp để mở rộng tệp khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu có thực từ hệ thống báo cáo kế toán:

  • Xác định tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của các chỉ tiêu cốt lõi: Doanh thu thuần đạt 108,37%, giá vốn hàng bán tăng 15,84%, lợi nhuận gộp tăng 4,29%, chi phí tài chính đạt 95,54%, tổng tài sản tăng 111,40%, nợ phải trả tăng 112,92% và vốn chủ sở hữu tăng 107,21%.
  • Minh chứng tính phù hợp của quyết định tái cấu trúc doanh nghiệp từ sản xuất công nghiệp nặng (giai đoạn 2006 - 2015) sang dịch vụ cho thuê kho xưởng (từ cuối năm 2015 đến nay), giúp công ty từng bước ổn định dòng tiền và ghi nhận lợi nhuận dương trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Làm rõ nguyên nhân biến động tài sản ngắn hạn do chính sách tín dụng thương mại nới lỏng trong đại dịch, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn chi phí đầu vào tăng nhanh làm suy giảm biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về nguồn lực và thời gian: Quá trình thực tập có thời gian giới hạn và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên còn hạn chế.
  • Phạm vi số liệu: Đề tài chỉ khai thác dữ liệu nội bộ trong phạm vi 3 năm (2020 - 2022) tại một đơn vị duy nhất hoạt động trong phân khúc cho thuê nhà xưởng tại Khu công nghiệp Hố Nai, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích sau năm 2022, đánh giá sâu hơn tác động của lãi suất biến động đến chi phí sử dụng vốn vay và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền cho thuê bất động sản công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ khâu làm sạch số liệu, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn - bình quân, áp dụng mô hình Dupont đến việc phân tích các hệ số thanh toán và cơ cấu vốn.
  • Người nghiên cứu về bất động sản công nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, cơ cấu tài sản cố định (nhà xưởng, hệ thống xử lý nước thải, mật độ cây xanh 20%) và cách thức vận hành công tác kế toán trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp cho thuê kho bãi quy mô 6,2 ha ở Đồng Nai.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Vĩnh Đại đã thực hiện bước chuyển dịch mô hình kinh doanh như thế nào trong quá khứ?

Theo hồ sơ pháp lý và lịch sử phát triển, công ty thành lập năm 2006 với định hướng sản xuất công nghiệp nặng (kéo cán kim loại màu, dây cáp điện, cáp viễn thông, ống nhựa). Do gặp khó khăn về tiêu thụ và khủng hoảng kinh tế, ngày 11/09/2015 doanh nghiệp đã chính thức hủy bỏ mảng sản xuất công nghiệp để chuyển đổi sang mô hình kinh doanh bất động sản, cụ thể là cho thuê kho bãi và nhà xưởng với diện tích xây dựng ban đầu 4.320 m² trên khuôn viên đất 62.076,8 m².

Quy mô và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp tính đến thời điểm cuối năm 2022 được tổ chức ra sao?

Do đặc thù ngành dịch vụ cho thuê mặt bằng hạ tầng, bộ máy nhân sự của công ty được tinh giản tối đa với tổng số 8 nhân sự. Trong đó, trình độ đại học chiếm 50% (4 người), cao đẳng và trung cấp chiếm 25% (2 người), lao động phổ thông chiếm 25% (2 người). Về cơ cấu phân bổ: Ban Giám đốc có 3 người, bộ phận bảo trì 3 người, bộ phận kỹ thuật 1 người và bộ phận kế toán - nhân sự bố trí 1 người. Tỷ lệ lao động nam chiếm 62,5% và lao động nữ chiếm 37,5%.

Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và công cụ hỗ trợ nào?

Công ty Cổ phần Vĩnh Đại áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định (phương pháp đường thẳng). Công tác kế toán được tin học hóa hoàn toàn trên phần mềm MISA.SME 2022 R12 Enterprise, tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Vì sao lợi nhuận gộp của công ty giai đoạn 2020 - 2022 chỉ tăng trưởng bình quân 4,29%/năm dù doanh thu phục hồi mạnh trong năm 2022?

Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 19,37% so với năm 2021, nhưng giá vốn hàng bán của công ty lại tăng trưởng bình quân tới 15,84%/năm trong cả giai đoạn (năm 2021 tăng 13,71%, năm 2022 tiếp tục tăng 18,01%). Nguyên nhân chính được chỉ ra là do giá các yếu tố chi phí đầu vào biến động tăng cao dưới tác động của suy thoái kinh tế và dịch bệnh, khiến tốc độ tăng giá vốn vượt tốc độ tăng doanh thu, làm chậm đà tăng trưởng của lợi nhuận gộp.

Đặc điểm cơ cấu tài sản cố định của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại tính đến ngày 31/12/2022 có gì đáng chú ý?

Tài sản của công ty có tỷ trọng áp đảo thuộc về nhà cửa, vật kiến trúc với 91,17% tổng nguyên giá TSCĐ (giá trị còn lại đạt 78,95%). Máy móc thiết bị chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 0,18% do công ty không trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất. Ngoài ra, danh mục TSCĐ ghi nhận khoản mục cây lâu năm chiếm 0,27% nguyên giá nhằm đảm bảo tiêu chuẩn bắt buộc về diện tích mảng xanh tối thiểu 20% trong khu công nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thiên Phú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Vĩnh Đại trong giai đoạn 3 năm 2020 - 2022. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tăng trưởng tích cực về doanh thu thuần (PTBQ 108,37%) và vốn chủ sở hữu (PTBQ 107,21%) sau quá trình chuyển đổi mô hình sang cho thuê nhà xưởng, đồng thời thẳng thắn chỉ rõ áp lực gia tăng giá vốn hàng bán và khó khăn thu hồi nợ ngắn hạn trong mùa dịch. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các đơn vị kinh doanh hạ tầng công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.