Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì vị thế và phát triển bền vững, người lãnh đạo doanh nghiệp cần có hiểu biết sâu sắc về quản lý, tổ chức, điều hành và ra quyết định nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động kinh doanh. Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố, phát hiện những khả năng tiềm ẩn chưa được khai thác, đồng thời làm rõ nguồn gốc của các tồn tại phát sinh. Thông qua việc đánh giá toàn diện các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, doanh nghiệp có thể xác lập các giải pháp điều chỉnh kịp thời, hạn chế rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần AMYGRANDE Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam, đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai tại trụ sở Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam (Địa chỉ: Số 85 TT3, Khu Đô Thị Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 15/08/2022 đến ngày 15/12/2022; hệ thống dữ liệu và số liệu phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và giáo trình quản trị - tài chính chuyên ngành:
- Khái niệm về kinh doanh, phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh (trích dẫn quan điểm của Adam Smith, giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh của PGS. TS. Phạm Thị Gái - NXB Thống Kê năm 2004, giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Kim Thị Dung - NXB Nông Nghiệp năm 2003). Hiệu quả kinh doanh được xác định là phạm trù phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, xét trên cả phương diện định tính, định lượng, không gian và thời gian.
- Khung phân tích môi trường ngành dựa trên Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter (1996), bao gồm: sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp và quyền lực thương lượng của khách hàng.
- Khung phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT) nhằm xây dựng các chiến lược kết hợp SO, WO, ST, WT.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gồm:
- Nhóm chỉ tiêu doanh lợi: Doanh lợi theo vốn kinh doanh ($\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng vốn kinh doanh}$), Doanh lợi theo doanh thu thuần ($\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu thuần}$), Doanh lợi theo chi phí ($\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí}$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu bình quân một lao động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Số lao động}$), Lợi nhuận bình quân một lao động ($\text{Lợi nhuận thuần} / \text{Số lao động}$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Sức sản xuất của vốn cố định ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định}$), Sức sinh lợi của vốn cố định ($\text{Lợi nhuận thuần} / \text{Vốn cố định}$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Sức sinh lợi của vốn lưu động ($\text{Lợi nhuận thuần} / \text{Vốn lưu động}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($\text{Vốn lưu động} / \text{Doanh thu thuần}$), Số vòng quay vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động}$), Thời gian một vòng quay vốn lưu động ($\text{Thời gian kỳ phân tích} / \text{Số vòng quay vốn lưu động}$).
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{Lợi nhuận trước thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$) và Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{Lợi nhuận trước thuế} / \text{Tổng tài sản}$).
| Nhóm phương pháp |
Công cụ & Nguồn dữ liệu thực tế |
Mục đích áp dụng |
| Thu thập số liệu sơ cấp |
Phỏng vấn trực tiếp bà Nguyễn Thị Trang (Kế toán trưởng công ty) qua hệ thống câu hỏi về chính sách bán hàng, tiếp cận vốn vay, nhân sự, tiền lương và khảo sát khách hàng; quan sát và ghi chép thực tế tại doanh nghiệp. |
Làm rõ cơ chế vận hành nội bộ và các chính sách quản trị thực tế của công ty giai đoạn 2019 – 2021. |
| Thu thập số liệu thứ cấp |
Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019, 2020, 2021 của công ty; tài liệu sách báo, internet và dữ liệu ngành vật liệu xây dựng Việt Nam. |
Cung cấp chuỗi số liệu định lượng phục vụ tính toán các chỉ tiêu tài chính và so sánh qua các năm. |
| Xử lý số liệu |
Phần mềm tin học văn phòng Microsoft Word, Microsoft Excel và các phần mềm phụ trợ. |
Tổng hợp, phân loại, lập bảng biểu và tính toán các đại lượng thống kê. |
| Phân tích số liệu |
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp phân tích tài chính và ma trận SWOT. |
Nhận diện xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cấu trúc vốn, xác định điểm mạnh/điểm yếu để xây dựng giải pháp. |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường thương mại vật liệu xây dựng có mức độ cạnh tranh cao. Tác giả công bố mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, xác định rõ đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam, phạm vi nghiên cứu tại trụ sở Hà Đông (Hà Nội) và khoảng thời gian phân tích từ năm 2019 đến năm 2021.
Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về kinh doanh thương mại và phân tích hoạt động kinh doanh; phân tích bản chất, phân loại hiệu quả kinh doanh (hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả bộ phận). Tác giả thiết lập hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu doanh lợi (theo vốn, doanh thu, chi phí), các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định, vốn lưu động, chỉ tiêu ROE và ROA. Đồng thời, chương 2 phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, hội nhập), môi trường ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter (1996) và các nhân tố vi mô bên trong doanh nghiệp (vốn, con người, kỹ thuật công nghệ, quản trị, thông tin).
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu phát triển của ngành vật liệu xây dựng Việt Nam: tốc độ tăng trưởng xây dựng duy trì mức hai con số; nhu cầu gạch ốp lát ceramic từ mức dưới 1 triệu $\text{m}^2$ (đầu thập kỷ 90) tăng lên trên 100 triệu $\text{m}^2$/năm vào năm 2004; sản lượng năm 2007 đạt 230 triệu $\text{m}^2$ (tăng 5,5 lần so với năm 2000 và 115 lần so với năm 1990); tổng năng lực sản xuất đạt 321 triệu $\text{m}^2$ và dự báo nhu cầu tiếp tục tăng trưởng trên 10%/năm. Phần phương pháp trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn kế toán trưởng), dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 2019–2021) và các kỹ thuật xử lý số liệu bằng Excel.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam (thành lập ngày 03/09/2019 theo Giấy phép số 0108885855 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là Giám đốc Ngô Quang Thuận). Mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Giám đốc kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự - Kế toán và Phòng Kinh doanh.
Tác giả phân tích biến động lao động và cấu trúc tài chính qua các bảng số liệu thực nghiệm:
| Tiêu chí phân tích lao động |
Năm 2019 |
Cơ cấu (%) |
Năm 2020 |
Cơ cấu (%) |
Năm 2021 |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
8 |
100 |
10 |
100 |
13 |
100 |
125,00 |
130,00 |
| Trình độ Đại học (người) |
8 |
100 |
10 |
100 |
13 |
100 |
125,00 |
130,00 |
| Giới tính Nam (người) |
6 |
75,00 |
6 |
60,00 |
9 |
69,23 |
100,00 |
150,00 |
| Giới tính Nữ (người) |
2 |
25,00 |
4 |
40,00 |
4 |
30,77 |
200,00 |
100,00 |
| Lao động trực tiếp (người) |
4 |
50,00 |
6 |
60,00 |
9 |
69,23 |
150,00 |
150,00 |
| Lao động gián tiếp (người) |
4 |
50,00 |
4 |
40,00 |
4 |
30,77 |
100,00 |
100,00 |
Ghi chú: Dữ liệu trích xuất từ Bảng 3.1 của khóa luận (Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự - Kế toán).
Về cấu trúc tài sản và nguồn vốn (Bảng 3.2):
- Tài sản cố định được duy trì ổn định ở mức 495.000 VNĐ qua cả 3 năm 2019 – 2021.
- Tài sản dài hạn năm 2020 đạt 534.772 VNĐ (tăng 39.772 VNĐ, tương ứng tăng 7,96% so với năm 2019); đến năm 2021 tiếp tục tăng thêm 27.818 VNĐ (tương ứng tăng 5,14% so với năm 2020).
- Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 295.497 VNĐ (tương ứng tăng 2,98% so với 2019); năm 2021 tăng 144.095 VNĐ (tương ứng tăng 1,41% so với 2020).
- Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận mức tăng 36,50% so với năm 2019; năm 2021 tiếp tục tăng 4,24% so với năm 2020. Việc tài trợ tài sản cố định chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp đảm bảo an toàn tài chính và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn vay.
Nội dung chương cũng bao gồm: đánh giá danh mục mặt hàng kinh doanh (ngói, lavabo, bồn tắm, thiết bị vệ sinh, gạch ốp lát dự án, sàn gỗ, dịch vụ thiết kế lắp đặt, xuất nhập khẩu); so sánh sản phẩm với đối thủ cạnh tranh (Công ty TNHH Hà Phương); đánh giá hệ thống chỉ tiêu doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, hiệu quả lao động, ROE, ROA; phân tích ma trận SWOT; và đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả về doanh thu, chi phí, vốn và lao động.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp toàn bộ các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, khẳng định sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính và mở rộng thị trường, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với ban giám đốc nhằm thực thi hệ thống giải pháp đã đề xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng: Dữ liệu thực tế cho thấy hoạt động thương mại của AMYGRANDE đạt tỷ lệ khách hàng hài lòng 100%, tỷ lệ khách hàng quay lại mua hàng đạt 88%, tỷ lệ khách hàng giới thiệu sản phẩm cho bạn bè đạt 92%, trong khi tỷ lệ phản hồi chưa hài lòng chiếm 10%.
- Biến động và năng lực đội ngũ nhân sự: Quy mô lao động tăng trưởng liên tục từ 8 người (2019) lên 10 người (2020, tăng 25%) và đạt 13 người (2021, tăng 30% so với 2020). 100% nhân sự có trình độ đại học. Cơ cấu dịch chuyển theo hướng mở rộng lực lượng lao động trực tiếp (tăng từ 4 người năm 2019 lên 9 người năm 2021, chiếm 69,23% tổng nhân sự) nhằm đáp ứng tiến độ lắp đặt và phục vụ khách hàng.
- Tăng trưởng tài sản và tự chủ tài chính: Doanh nghiệp duy trì tài sản cố định ổn định ở mức 495.000 VNĐ; tài sản dài hạn tăng trưởng 7,96% (2020) và 5,14% (2021). Vốn chủ sở hữu tăng liên tục (năm 2020 tăng 2,98%, năm 2021 tăng 1,41%), tổng nguồn vốn tăng 36,50% trong năm 2020 và tăng 4,24% trong năm 2021. Toàn bộ tài sản cố định được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, tạo nền tảng vận hành an toàn.
Các giải pháp đề xuất từ tác giả
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xoay quanh 4 nhóm định hướng:
- Giải pháp về doanh thu: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm hoàn thiện nội thất, mở rộng mạng lưới đại lý phân phối ngói và gạch ốp lát dự án, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Giải pháp quản trị chi phí: Kiểm soát chặt chẽ chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển và quản lý doanh nghiệp; tối ưu hóa khâu thu mua để nhận chiết khấu thương mại từ nhà cung ứng.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, rút ngắn thời gian một vòng quay vốn, cân đối tỷ trọng công nợ phải thu ngắn hạn và duy trì cấu trúc tài trợ an toàn từ vốn chủ sở hữu.
- Giải pháp sử dụng lao động: Xây dựng chính sách đãi ngộ gắn liền với kết quả kinh doanh; định kỳ tổ chức đào tạo, trao đổi kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân viên.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận và áp dụng thành công quy trình phân tích tài chính - quản trị vào thực tế một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ trong 3 năm đầu khởi sự (2019 – 2021). Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực chứng cho ban lãnh đạo công ty trong việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và quản trị nguồn lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quá trình nghiên cứu chịu sự giới hạn về nguồn dữ liệu do doanh nghiệp mới thành lập vào tháng 09/2019, chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021. Thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu của tác giả còn hạn chế nên chưa thể mở rộng khảo sát chuyên sâu toàn diện trên nhiều phân khúc khách hàng dự án quy mô lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang các năm tài chính tiếp theo để theo dõi chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn; bổ sung các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng trong điều kiện biến động kinh tế vĩ mô.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh; phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu doanh lợi, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định, vốn lưu động và quy trình ứng dụng ma trận SWOT.
- Người làm nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn lãnh đạo/kế toán trưởng, cách thức lập bảng đối chiếu biến động tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam được thành lập khi nào và kinh doanh những ngành nghề gì?
Công ty được cấp Giấy phép thành lập số 0108885855 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội vào ngày 03/09/2019, do ông Ngô Quang Thuận làm Giám đốc/đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh chính là thương mại vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng gồm: bán buôn, bán lẻ gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn, vécni, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn tắm, bồn cầu), sàn gỗ lát nền, đồ nội thất và dịch vụ hỗ trợ thiết kế lắp đặt.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết lập theo mô hình nào?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng. Cơ cấu gồm: Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT có quyền lực cao nhất quyết định chiến lược chung), Giám đốc điều hành, Giám đốc kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự - Kế toán và Phòng Kinh doanh.
3. Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 8 người (năm 2019) lên 10 người (năm 2020) và 13 người (năm 2021). Điểm đặc thù là 100% người lao động đều có trình độ Đại học. Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ ưu thế (60% – 75%) do đặc thù ngành vật liệu xây dựng. Tỷ lệ lao động trực tiếp tăng từ 50% (4 người năm 2019) lên 69,23% (9 người năm 2021) nhằm đảm bảo tiến độ kinh doanh và phục vụ khách hàng.
4. Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty diễn ra như thế nào qua 3 năm?
Tài sản cố định được giữ ổn định ở mức 495.000 VNĐ qua cả 3 năm. Tài sản dài hạn tăng từ 495.000 VNĐ (2019) lên 534.772 VNĐ (2020, tăng 7,96%) và đạt 562.590 VNĐ (2021, tăng 5,14%). Vốn chủ sở hữu tăng 2,98% trong năm 2020 và tăng 1,41% trong năm 2021. Tổng nguồn vốn năm 2020 tăng 36,50% và năm 2021 tăng 4,24%, cho thấy chính sách tài trợ tài sản cố định hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu nhằm hạn chế chi phí vốn vay.
5. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn ai và thu thập những thông tin sơ cấp nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp bà Nguyễn Thị Trang - Kế toán trưởng của công ty. Nội dung phỏng vấn tập trung vào các chính sách bán hàng đã ban hành trong 3 năm 2019–2021, thực trạng tiếp cận vốn vay, các chính sách tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ nhân sự và việc thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Chiều đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần AMYGRANDE Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Bằng các phương pháp so sánh, thống kê mô tả và phân tích tài chính dựa trên dữ liệu kế toán thực tế, đề tài đã phản ánh rõ nét tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản nguồn vốn cũng như năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ về doanh thu, chi phí, quản lý vốn và phát triển nhân sự, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.