Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú" do sinh viên Nguyễn Thị Hải (lớp Kế toán 41A, Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Mỹ Tú vào tháng 6 năm 2022. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán, tiếp cận dưới góc độ phân tích kinh tế và tài chính doanh nghiệp.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ môi trường cạnh tranh trên thị trường xây dựng đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố tính tự chủ và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động và điều kiện tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả nhận định trên thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ chú trọng phân tích, so sánh giá thành đơn thuần mà chưa thực hiện phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế một cách toàn diện. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú, tác giả nhận thấy hiệu quả kinh doanh của đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại, đặc biệt trong việc sử dụng chi phí, quản lý nguồn vốn và tài sản. Việc phân tích hoạt động kinh doanh định kỳ giúp doanh nghiệp nhận diện vị thế, đánh giá biến động tài chính, phát hiện nguyên nhân cốt lõi và cung cấp căn cứ để ban giám đốc điều hành, tối ưu hóa cơ cấu chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú nhằm đánh giá điểm mạnh, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn tiếp theo. Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú giai đoạn 2019–2021; làm rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân phát sinh.
  3. Đề xuất phương hướng cùng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú (địa chỉ tại Lô DC1a,13, đường Nguyễn Thị Định, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý chuỗi số liệu tài chính, kế toán trong 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng trên các công trình nghiên cứu kinh tế trong nước. Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Dương Thu Minh (2017), xác định hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh tương quan giữa đầu vào và đầu ra, giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về. Đồng thời, khóa luận tiếp thu định nghĩa của Đỗ Huyền Trang (2018), coi hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện qua hệ thống chỉ tiêu đặc trưng so sánh kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực nhằm đạt hiệu quả kinh tế và xã hội. Tác giả phân định ranh giới giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả (sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận) và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả (sức sản xuất của vốn, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời đối chiếu tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp nhỏ theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên việc xử lý dữ liệu kế toán thứ cấp. Nguồn dữ liệu gồm: Báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính), hồ sơ lưu trữ nội bộ của Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của công ty.

Các phương pháp xử lý và phân tích số liệu được triển khai gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta X = X_1 - X_0$) để xác định quy mô biến động; so sánh số tương đối ($%\Delta X$) để phân tích tốc độ tăng trưởng; so sánh theo chiều dọc (phân tích kết cấu tỷ trọng) và so sánh theo chiều ngang (phân tích biến động qua chuỗi thời gian).
  • Phương pháp loại trừ: Vận dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để đo lường mức độ tác động độc lập của từng nhân tố số lượng và nhân tố chất lượng đến chỉ tiêu tổng hợp trong các phương trình tích hoặc thương số.
  • Phương pháp chi tiết: Phân bổ và chia nhỏ đối tượng nghiên cứu theo các bộ phận cấu thành (khoản mục tài sản, nguồn vốn, chi phí), chi tiết theo thời gian và phạm vi địa bàn thi công.
  • Phương pháp liên hệ cân đối: Dựa trên tính cân đối kế toán giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, cân đối thu - chi, dòng tiền vào - ra để đánh giá sự đồng bộ của các luồng tài chính.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản ($ROA = H_{TS} \times ROS$) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = H_{TS} \times ROS \times \frac{1}{\text{Tỷ suất TTT}}$).
  • Mô hình quản lý lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity): Ứng dụng mô hình toán dự trữ để tính toán điểm đặt hàng và chi phí tối ưu trong quản lý nguyên vật liệu xây dựng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh

Chương 1 khái quát các định nghĩa, vai trò, mục đích phân tích hiệu quả kinh doanh đối với từng đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả chuẩn hóa hệ thống tài liệu phục vụ phân tích xuất phát từ bộ Báo cáo tài chính doanh nghiệp. Trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm bốn nhóm:

  1. Đánh giá khái quát: Phân tích cơ cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn và biến động kết quả kinh doanh.
  2. Hiệu quả sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($H_{TS}$), sức sinh lợi tài sản ($ROA$), sức sinh lợi kinh tế ($RE$); tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ($H_{TSNH}$, thời gian một vòng quay $N_{TSNH}$), vòng quay hàng tồn kho ($H_{HTK}$, $N_{HTK}$), vòng quay khoản phải thu ($H_{PTh}$, $N_{PTh}$); hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ($H_{TSDH}$) và tài sản cố định ($H_{TSCĐ}$).
  3. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ($ROE$), phân tích tác động đòn bẩy tài chính qua đẳng thức Dupont, hiệu suất và thời gian luân chuyển các khoản nợ phải trả ($H_{PTr}$, $N_{PTr}$).
  4. Hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn - Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú

Chương này mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành từ ngày 15/03/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5702000970, mã số thuế 4101402129, do ông Trần Linh Thiên làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính là xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, tư vấn thiết kế và kinh doanh thương mại vật liệu sắt, thép, nhôm. Các công trình tiêu biểu gồm: thi công, sửa chữa trụ sở thuộc Cục Thi hành án tỉnh Bình Định; lắp đặt chậu hoa cảnh, cây xanh tại phường Bồng Sơn (thị xã Hoài Nhơn).

Về nguồn lực năm 2021, công ty có 56 lao động (Đại học/Cao đẳng: 17 người, chiếm 30,36%; Trung cấp: 15 người, chiếm 26,78%; Lao động phổ thông: 24 người, chiếm 42,86%; phân theo giới tính gồm 38 nam và 18 nữ). Danh mục tài sản cố định gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Phương tiện vận tải; Thiết bị, dụng cụ quản lý. Mô hình tổ chức kế toán là mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Tác giả tập trung phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 qua các bảng tổng hợp:

Bảng 1: Biến động quy mô tài sản bình quân giai đoạn 2019–2021 (Đơn vị tính: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 2.891.000.000 3.240.618.000 3.552.067.000 +12,09 +9,60
- Tiền và tương đương tiền 844.000.000 Tăng Tăng thêm 133.302.000 - +10,91
- Các khoản phải thu 308.000.000 163.500.000 Tăng -46,95 Tăng
- Hàng tồn kho 1.739.000.000 1.854.118.000 Giảm 9,43% +6,66 -9,43
B. Tài sản dài hạn 996.000.000 2.643.000.000 3.447.710.000 +165,36 +32,51
- GTCL của tài sản cố định 823.000.000 1.283.933.000 1.550.419.000 +56,01 +20,80
- Tài sản dở dang dài hạn 74.000.000 905.525.000 1.417.715.000 +1123,68 +56,61
Tổng tài sản bình quân 3.887.000.000 5.883.618.000 6.999.777.000 +46,98 +19,52

Bảng 2: Biến động cấu trúc nguồn vốn bình quân giai đoạn 2019–2021 (Đơn vị tính: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
I. Nợ phải trả 2.261.000.000 3.959.000.000 5.145.000.000 +75,10 +24,64
- Nợ ngắn hạn 1.894.000.000 3.700.000.000 4.047.322.000 +95,37 +10,54
- Nợ dài hạn 689.000.000 865.892.000 1.543.756.000 +25,54 +78,28
II. Vốn chủ sở hữu 1.517.000.000 1.558.568.000 Tăng +2,74 Tăng
- Vốn góp của chủ sở hữu 1.500.000.000 1.500.000.000 1.500.000.000 0,00 0,00
- LNST chưa phân phối 17.000.000 Tăng Tăng Tăng mạnh +78,11
Tổng nguồn vốn bình quân 3.887.000.000 5.883.618.000 6.999.777.000 +46,98 +19,52

Bảng 3: Biến động doanh thu giai đoạn 2019–2021 (Đơn vị tính: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (+/-) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Chênh lệch 2021/2020 (%)
1. DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ Tăng Tăng 3.597.000.000 +1.069.000.000 +1.983.000.000 +81,15
2. Doanh thu hoạt động tài chính - - Tăng - +36.539.000 +182,20
Tổng doanh thu - - Tăng +1.069.000.000 +2.019.539.000 +81,15

Phân tích số liệu cho thấy quy mô tài sản tăng trưởng liên tục. Năm 2020, tài sản dài hạn tăng đột biến 165,36% do mua sắm máy móc thiết bị phục vụ thi công, đẩy chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 831.525.000 đồng. Bước sang năm 2021, tài sản ngắn hạn chiếm 52,00% tổng tài sản; khoản mục tiền và tương đương tiền tăng 10,91% phản ánh nhu cầu thanh toán tiền mua vật liệu, trong khi hàng tồn kho giảm 9,43% do được giải phóng vào các công trình nghiệm thu.

Về cấu trúc tài chính, nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trên 49% và vượt 60% vào năm 2021, trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu sụt giảm tương ứng. Năm 2020 nợ ngắn hạn tăng 95,37% do phát sinh khoản chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và nhận tiền ứng trước của khách hàng. Năm 2021, nợ dài hạn tăng 78,28% phản ánh việc huy động vốn vay tài trợ cho việc mua sắm máy móc thi công dài hạn. Doanh thu thuần năm 2021 đạt mức 3.597.000.000 đồng, tăng 81,15% so với năm 2020. Trên báo cáo kết quả kinh doanh không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn - Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: tỷ lệ nợ vay cao, công tác thu hồi nợ chậm dẫn đến khoản phải thu tăng trong năm 2021, và chi phí nguyên vật liệu công trình chưa được kiểm soát chặt chẽ. Từ bốn phương hướng hoạt động (chú trọng hoạch định chiến lược, khai thác nguồn lực, tối đa hóa lợi nhuận - tiết kiệm chi phí, hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị), tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường quản lý và thu hồi khoản phải thu: Phân loại khách hàng, xây dựng quy chế thanh toán theo từng giai đoạn nghiệm thu khối lượng công trình, quy định chế tài phạt chậm trả để giảm thiểu tình trạng vốn bị chiếm dụng.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn tài trợ, giảm áp lực nợ ngắn hạn đến hạn, duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính hợp lý nhằm giảm rủi ro thanh khoản.
  3. Kiểm soát hiệu quả nguyên vật liệu xuất dùng cho công trình: Áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ. Khóa luận tiến hành tính toán thực nghiệm trên công trình bếp ăn Trường Tiểu học Bồng Sơn, lập bảng kê chi phí lưu kho, chi phí đặt hàng trước và sau khi áp dụng EOQ, chứng minh mức tiết giảm tổng chi phí dự trữ vật tư.
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Tăng cường tần suất hoạt động của phương tiện vận tải và máy móc thi công, thực hiện bảo dưỡng định kỳ để hạn chế hao mòn vô hình, thanh lý các thiết bị quản lý lạc hậu.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn lao động: Đào tạo nâng cao tay nghề cho 24 lao động phổ thông, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư trung cấp, đại học; thực hiện đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với chế độ thưởng phạt.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu văn bản:

  • Làm rõ xu hướng tăng trưởng quy mô tài sản qua 3 năm: tổng tài sản bình quân năm 2020 tăng 46,98% so với 2019, năm 2021 tăng tiếp 19,52% so với 2020. Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển theo hướng cân bằng giữa tài sản ngắn hạn (chiếm 52,00% năm 2021) và tài sản dài hạn (chiếm 48,00%).
  • Đánh giá mức độ biến động doanh thu: Doanh thu thuần năm 2020 tăng 1.069.000.000 đồng so với 2019; năm 2021 đạt 3.597.000.000 đồng, tăng 1.983.000.000 đồng (tăng 81,15%) so với năm 2020. Doanh thu tài chính năm 2021 tăng 36.539.000 đồng (+182,20%).
  • Định lượng cấu trúc rủi ro tài chính: Nợ phải trả liên tục tăng mạnh (năm 2020 tăng 75,10%, năm 2021 tăng 24,64%, đạt 5.145.000.000 đồng), tỷ trọng nợ luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn, tạo áp lực thanh toán hiện hữu cho đơn vị.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đưa ra giải pháp quản lý nguyên vật liệu có tính ứng dụng cao thông qua mô hình toán EOQ tính toán trực tiếp trên số liệu công trình bếp ăn Trường Tiểu học Bồng Sơn, chỉ rõ hiệu quả cắt giảm chi phí dự trữ hàng tồn kho so với phương thức mua sắm truyền thống của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có phạm vi khảo sát giới hạn trong 3 năm tài chính (2019–2021) tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ mang tính địa phương tại tỉnh Bình Định. Dữ liệu phân tích chủ yếu dựa vào Báo cáo tài chính thứ cấp tổng hợp mà chưa khai thác sâu hệ thống chứng từ kế toán quản trị nội bộ chi tiết (như chi phí định mức theo từng hạng mục thi công cụ thể). Đồng thời, đề tài chưa đối chiếu so sánh chỉ số tài chính của công ty với các chỉ tiêu trung bình ngành xây dựng dân dụng do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai trên địa bàn. Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là tiếp cận chuỗi số liệu dài hơn, phân tích chi tiết định mức hao phí nhân công, máy thi công và ứng dụng thêm các công cụ định lượng đánh giá rủi ro kiệt quệ tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về đề tài phân tích báo cáo tài chính trong lĩnh vực xây lắp. Nội dung Chương 1 cung cấp khung hệ thống công thức chỉ tiêu tài chính chi tiết, chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phần phân tích thực nghiệm tại Chương 2 và giải pháp ứng dụng mô hình EOQ tại Chương 3 là tư liệu thực tiễn hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa trong việc kiểm soát dòng tiền, quản trị nợ phải thu và lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú được phân loại quy mô doanh nghiệp theo tiêu chuẩn pháp lý nào? Công ty được xác định là doanh nghiệp có quy mô nhỏ căn cứ theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ. Tiêu chí phân loại căn cứ trên quy mô tổng nguồn vốn đạt 6.999.777.000 đồng (tại ngày 31/12/2021) và tổng số lao động thường xuyên là 56 người.

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Bảo Phú giai đoạn 2019–2021 bộc lộ đặc điểm gì? Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay và nợ chiếm dụng. Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng trên 49% và vượt 60% tổng nguồn vốn vào năm 2021 (tăng từ 2.261.000.000 đồng năm 2019 lên 5.145.000.000 đồng năm 2021). Nợ ngắn hạn tăng mạnh trong năm 2020 (+95,37%), sau đó nợ dài hạn tăng nhanh trong năm 2021 (+78,28%). Việc sử dụng đòn bẩy tài chính cao giúp tài trợ tài sản nhưng làm gia tăng áp lực trả nợ khi đến hạn.

3. Tác giả áp dụng mô hình toán nào để tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho và trên công trình nào? Tác giả áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) để tính toán điểm đặt hàng và lượng đặt hàng tối ưu. Mô hình được ứng dụng thực nghiệm trực tiếp trên dữ liệu chi phí vật tư của công trình thi công bếp ăn Trường Tiểu học Bồng Sơn, giúp giảm thiểu tổng chi phí đặt hàng và lưu kho.

4. Điểm đặc thù trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua là gì? Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty không ghi nhận chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu qua cả 3 năm (2019–2021). Nguyên nhân là công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay để phát sinh hàng bán bị trả lại, do đó doanh thu thuần bằng đúng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hải đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp các phương pháp so sánh, loại trừ và phân tích Dupont trên nền tảng số liệu Báo cáo tài chính, công trình đã làm rõ bức tranh tăng trưởng doanh thu song hành với các áp lực về cơ cấu nợ và quản trị vốn lưu động. Các đề xuất giải pháp, đặc biệt là việc mô hình hóa kiểm soát chi phí nguyên vật liệu bằng công cụ EOQ, mang tính thực tế và có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ.