Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2019–2021 chịu tác động kép từ suy thoái chu kỳ và đại dịch COVID-19, ngành xây dựng dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đối mặt với sự đứt gãy chuỗi cung ứng vật liệu, chi phí nguyên vật liệu sắt thép biến động từ 25% đến 40%, cùng áp lực chiếm dụng vốn liên doanh nghiệp gia tăng. Tại thị trường Bình Định, các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ (SMEs) theo chuẩn Nghị định 80/2021/NĐ-CP gặp thách thức lớn về tối ưu hóa chi phí vận hành và quản trị dòng tiền. Đồ án khóa luận "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú" giải quyết trực tiếp bài toán đo lường, đánh giá và mô hình hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính - vận hành của doanh nghiệp xây lắp thực tế.
+-------------------------------------------------------------------------+
| VẤN ĐỀ CỐT LÕI TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG |
| |
| [Đọng vốn công trình dở dang] ---> [Chiếm dụng vốn qua NPT (>60%)] |
| | | |
| v v |
| [Kỳ thu tiền kéo dài] ---> [Áp lực thanh khoản & Rủi ro đòn bẩy]|
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề nghiên cứu thực tế (Problem Statement)
Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú gặp phải các điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Tỷ trọng nợ phải trả (NPT) leo thang: NPT chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn liên tục qua các năm (đạt mức 5.787 tỷ VNĐ năm 2021), tạo áp lực thanh khoản ngắn hạn rất lớn.
- Chi phí tồn kho và vật tư công trình chưa được kiểm soát tối ưu: Thiếu mô hình định lượng tính toán điểm đặt hàng tối ưu (EOQ) cho các dự án xây dựng trọng điểm (ví dụ: công trình bếp ăn Trường Tiểu học Bồng Sơn).
- Quản trị công nợ và thu hồi vốn chậm: Sự gia tăng nhanh của các khoản phải thu (KPT) đi kèm với rủi ro nợ khó đòi và chi phí cơ hội của dòng tiền nhàn rỗi.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, năng lực sinh lời và các chỉ số đo lường hiệu suất tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Khai thác dữ liệu tài chính đa chiều giai đoạn 2019–2021 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh BCTC) của Công ty Bảo Phú thông qua kỹ thuật phân tích biến động, phương pháp thay thế liên hoàn và mô hình Dupont 3 nhân tố.
- Đề xuất hệ giải pháp 5 trụ cột có khả năng triển khai thực tế, bao gồm ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) nhằm tối thiểu hóa chi phí lưu kho nguyên vật liệu và hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị tài chính.
Phương pháp tiếp cận giải pháp (Solution Approach)
Đề tài kết hợp phương pháp phân tích định lượng chuẩn tắc trong tài chính doanh nghiệp với kỹ thuật mô phỏng toán kinh tế:
- Mô hình Dupont đa nhân tố: Tách rời tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) thành tích số của tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), vòng quay tổng tài sản ($HTS$), và hệ số đòn bẩy tài chính ($1 / HTTT$).
- Phương pháp thay thế liên hoàn (Chain Substitution Method): Cô lập và đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố định tính, định lượng đến sự biến động của chỉ số mục tiêu.
- Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity): Xác định khối lượng thu mua sắt, thép, xi măng tối ưu tại mỗi thời điểm để giảm thiểu tổng chi phí đặt hàng ($S$) và chi phí lưu kho ($H$).
+-----------------------------+
| ROE (LNST/VCSH) |
+--------------+--------------+
|
+---------------------------+---------------------------+
| |
+--------v--------+ +--------v--------+
| ROA (LNST/TTS) | | Đòn bẩy tài chính|
+--------+--------+ | (Tổng TS / VCSH)|
| +-----------------+
+-----+-----+
| |
+--v---+ +---v---+
| ROS | | HTS |
+------+ +-------+
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Không gian: Toàn bộ hoạt động tài chính, xây lắp và tư vấn thiết kế của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú (TP. Quy Nhơn, Bình Định).
- Thời gian: Chuỗi chu kỳ kế toán 3 năm liên tiếp (2019, 2020, 2021).
- Giới hạn kỹ thuật: Dữ liệu phân tích dựa trên báo cáo tài chính thứ cấp đã lập theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; không can thiệp vào các bút toán kiểm toán độc lập chuyên sâu.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp truyền thống (Chỉ số đơn lẻ) |
Mô hình Dupont kết hợp Thay thế liên hoàn |
Hệ thống ERP Tích hợp Quản trị (Đề xuất) |
| Độ sâu phân tích |
Thấp, chỉ thấy biến động thô ($+/-$) |
Cao, bóc tách quan hệ nhân quả tương hỗ |
Toàn diện, liên tục theo thời gian thực |
| Khả năng tối ưu chi phí |
Không hỗ trợ tối ưu hóa định lượng |
Phân bổ tác động chi phí chi tiết |
Ứng dụng thuật toán EOQ cắt giảm 15-30% CP kho |
| Kiểm soát rủi ro đòn bẩy |
Đánh giá cảm tính qua tỷ lệ Nợ/Vốn |
Đo lường chính xác tác động của $D/E$ lên $ROE$ |
Cảnh báo ngưỡng thanh khoản tức thời ($Quick\ Ratio$) |
| Chi phí triển khai |
Rất thấp (Thủ công) |
Thấp (Sử dụng công cụ bảng tính/Python) |
Trung bình - Cao |
Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW
- Must have: Hệ thống bảng biểu phân tích cấu trúc Tài sản - Nguồn vốn chuẩn hóa; Bóc tách chỉ số $ROA$, $ROE$, $ROS$, $HTS$; Mô hình tính toán EOQ cho vật liệu công trình xây dựng.
- Should have: Phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ($HTSNH$, $NTSNH$), vòng quay hàng tồn kho ($HHTK$), và thời gian thu hồi công nợ ($NPTh$).
- Could have: Script tự động hóa tính toán chỉ số Dupont và trực quan hóa dữ liệu luồng tiền.
- Won't have: Hệ thống giao dịch tự động với ngân hàng (Core Banking API integration).
Thiết kế hệ thống phân tích và quản trị tài chính
flowchart TD
subgraph Data_Layer ["Tầng Dữ liệu Kế toán"]
A1[Bảng cân đối kế toán]
A2[Báo cáo KQHĐKD]
A3[Báo cáo LCTT & Thuyết minh]
end
subgraph Processing_Layer ["Tầng Xử lý & Phân tích Thuật toán"]
B1[Module Phân tích Biến động & Cơ cấu]
B2[Module Phân rã Dupont 3 Nhân tố]
B3[Module Tối ưu hóa Lưu kho EOQ]
B4[Kỹ thuật Thay thế Liên hoàn]
end
subgraph Output_Layer ["Tầng Ứng dụng & Ra Quyết định"]
C1[Báo cáo Sức sinh lợi ROA / ROE]
C2[Chiến lược Thu hồi Công nợ & Đòn bẩy]
C3[Kế hoạch Đặt mua Vật tư Dự án]
end
A1 --> B1
A2 --> B1
A3 --> B1
B1 --> B2
B1 --> B4
A2 --> B3
B2 --> C1
B4 --> C2
B3 --> C3
Technology Stack và Công cụ triển khai
- Khung chuẩn mực kế toán: Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14, VAS 21.
- Môi trường tính toán & Lập trình: Python 3.11 (Thư viện
pandas 2.2.0, numpy 1.26.4 để mô hình hóa dữ liệu chuỗi thời gian; scipy.optimize để giải bài toán chi phí tồn trữ).
- Công cụ trực quan hóa & Báo cáo: Microsoft Excel Data Model & Power Query (phiên bản Office 2021).
- Cơ sở dữ liệu lưu trữ: PostgreSQL 15.3 (Thiết kế Schema bảng hạch toán cân đối tài khoản, danh mục vật tư xây dựng).
Thiết kế Schema Dữ liệu Kế toán & Quản trị Kho
-- Schema cấu trúc bảng hạch toán báo cáo tài chính và quản trị vật tư
CREATE TABLE financial_statements (
statement_id SERIAL PRIMARY KEY,
fiscal_year INT NOT NULL,
total_assets NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
short_term_assets NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
long_term_assets NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
total_equity NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
total_liabilities NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
net_revenue NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
cogs NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
net_profit_after_tax NUMERIC(15, 2) NOT NULL
);
CREATE TABLE material_inventory_eoq (
material_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
material_name VARCHAR(100) NOT NULL,
annual_demand NUMERIC(12, 2) NOT NULL, -- D (Nhu cầu hàng năm)
order_cost NUMERIC(12, 2) NOT NULL, -- S (Chi phí mỗi lần đặt hàng)
holding_cost NUMERIC(12, 2) NOT NULL, -- H (Chi phí lưu kho/đơn vị/năm)
optimal_eoq NUMERIC(12, 2) -- Q* = sqrt(2DS/H)
);
Phương pháp luận phân tích chi tiết
1. Thuật toán phân rã Dupont 3 nhân tố
Phương trình phân tích khả năng sinh lời của Vốn chủ sở hữu:
$$ROE = \frac{LNST}{VCSH} = \frac{DTT}{TTS} \times \frac{LNST}{DTT} \times \frac{TTS}{VCSH} = HTS \times ROS \times \frac{1}{HTTT}$$
Trong đó:
- $HTS = \frac{DTT}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Vòng quay tài sản).
- $ROS = \frac{LNST}{DTT}$: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần.
- $HTTT = \frac{VCSH}{\text{Tổng nguồn vốn bình quân}}$: Tỷ suất tự tài trợ (Nghịch đảo của hệ số đòn bẩy tài chính).
2. Kỹ thuật Thay thế liên hoàn lượng hóa mức độ ảnh hưởng
Để xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố $X, Y, Z$ lên chỉ tiêu $P = X \times Y \times Z$ giữa kỳ phân tích ($1$) và kỳ gốc ($0$):
$$\Delta P = P_1 - P_0$$
- Tác động của nhân tố số lượng $X$: $\Delta P_X = (X_1 - X_0) \times Y_0 \times Z_0$
- Tác động của nhân tố kết cấu $Y$: $\Delta P_Y = X_1 \times (Y_1 - Y_0) \times Z_0$
- Tác động của nhân tố chất lượng $Z$: $\Delta P_Z = X_1 \times Y_1 \times (Z_1 - Z_0)$
- Điều kiện kiểm định cân bằng sai số: $\Delta P_X + \Delta P_Y + \Delta P_Z \equiv \Delta P$
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai thuật toán tính toán
Mô hình định lượng hóa được cài đặt bằng mã nguồn Python 3.11 tự động bóc tách các chỉ số tài chính từ chuỗi dữ liệu hạch toán:
import numpy as np
import pandas as pd
class FinancialAnalyzer:
def __init__(self, dtt: float, lnst: float, tts_avg: float, vcsh_avg: float):
self.dtt = dtt
self.lnst = lnst
self.tts_avg = tts_avg
self.vcsh_avg = vcsh_avg
def compute_dupont(self) -> dict:
"""Tính toán các thành phần của hệ thống Dupont 3 nhân tố"""
hts = self.dtt / self.tts_avg
ros = (self.lnst / self.dtt) * 100
equity_multiplier = self.tts_avg / self.vcsh_avg
roa = (self.lnst / self.tts_avg) * 100
roe = (self.lnst / self.vcsh_avg) * 100
return {
"HTS (Vòng quay TS)": round(hts, 4),
"ROS (%)": round(ros, 4),
"Đòn bẩy tài chính (TTS/VCSH)": round(equity_multiplier, 4),
"ROA (%)": round(roa, 4),
"ROE (%)": round(roe, 4)
}
@staticmethod
def calculate_eoq(demand: float, order_cost: float, holding_cost: float) -> dict:
"""Thuật toán tối ưu lượng đặt hàng kinh tế EOQ: Q* = sqrt(2DS / H)"""
q_optimal = np.sqrt((2 * demand * order_cost) / holding_cost)
total_orders = demand / q_optimal
annual_order_cost = total_orders * order_cost
annual_holding_cost = (q_optimal / 2) * holding_cost
total_cost = annual_order_cost + annual_holding_cost
return {
"EOQ_Quantity": round(q_optimal, 2),
"Annual_Orders": round(total_orders, 1),
"Total_Inventory_Cost": round(total_cost, 2)
}
# Thực thi kiểm định dữ liệu năm 2021 của Công ty Bảo Phú
analyzer_2021 = FinancialAnalyzer(
dtt=3597000000,
lnst=173160000,
tts_avg=6159000000,
vcsh_avg=1478000000
)
print("Kết quả Dupont 2021:", analyzer_2021.compute_dupont())
Kết quả phân tích thực nghiệm giai đoạn 2019–2021
1. Biến động quy mô tài sản và cấu trúc nguồn vốn
- Quy mô tổng tài sản bình quân:
- Năm 2019: 3.593 tỷ VNĐ.
- Năm 2020: 5.264 tỷ VNĐ (Tăng 46.98% so với 2019, tương ứng tăng 1.671 tỷ VNĐ).
- Năm 2021: 6.159 tỷ VNĐ (Tăng 19.52% so với 2020, tương ứng tăng 895 triệu VNĐ).
- Tài sản dài hạn (TSDH): Năm 2021 đạt mức tăng trưởng ấn tượng 32.51% (tăng 804.71 triệu VNĐ) nhờ đẩy mạnh trang bị máy móc thi công hiện đại, phương tiện vận tải và tài sản dở dang dài hạn cho các dự án nhận thầu lớn.
- Cấu trúc Nợ phải trả (NPT):
- NPT năm 2020 tăng 75.10% so với 2019 (đạt 3.793 tỷ VNĐ).
- NPT năm 2021 tiếp tục tăng lên mức 5.787 tỷ VNĐ (chiếm tới 93.9% tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2021). Tỷ lệ vốn tự tài trợ sụt giảm, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tín dụng thương mại ngắn hạn và nợ vay dài hạn.
2. Hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu doanh thu
- Doanh thu thuần: Năm 2021 đạt mức 3.597 tỷ VNĐ, đạt tỷ lệ tăng trưởng 81.15% so với năm 2020 (tương ứng mức tăng tuyệt đối 1.983 tỷ VNĐ).
- Nguyên nhân cốt lõi: Doanh nghiệp hoàn thành bàn giao hàng loạt gói thầu hạ tầng kỹ thuật và công trình sửa chữa trụ sở thuộc Cục Thi hành án tỉnh Bình Định, kết hợp triển khai các dự án cây xanh cảnh quan đô thị tại Bồng Sơn (Hoài Nhơn).
BIẾN ĐỘNG DOANH THU THUẦN (2019-2021)
4.0 B | [3.597 B]
| *
3.0 B | /
| /
2.0 B | [1.614 B] /
| *----------/
1.0 B | [0.689 B] /
| *--------------/
0.0 B +----------------+----------------+----------------+
2019 2020 2021
Đổi mới và đóng góp
Cải tiến kỹ thuật quản trị định lượng
- Ứng dụng mô hình EOQ vào quản trị kho vật tư xây dựng:
Khóa luận tiên phong trong việc thiết lập bài toán kiểm soát chi phí tồn trữ cho công trình cụ thể (Bếp ăn Trường Tiểu học Bồng Sơn). Bằng việc xác định chính xác điểm đặt hàng kinh tế $Q^*$, doanh nghiệp giảm thiểu sự ứ đọng nguyên vật liệu (xi măng, sắt, thép) tại công trường, hạn chế hao hụt vật liệu do thời tiết mùa mưa Bình Định.
- Chuẩn hóa quy trình phân tích tự động bằng chỉ số Dupont:
Thay vì chỉ đánh giá tăng/giảm cơ học, mô hình phân rã xác định rõ: Tăng trưởng $ROE$ của Công ty Bảo Phú thời kỳ 2020-2021 có đóng góp vượt trội từ việc khuếch đại Đòn bẩy tài chính ($TTS / VCSH > 4.16$) hơn là cải thiện biên lợi nhuận thuần ($ROS$), chỉ ra cảnh báo đỏ về rủi ro vỡ nợ ngắn hạn nếu không tái cơ cấu nợ.
- So sánh hiệu quả trước và sau khi áp dụng mô hình:
| Tham số quản trị |
Trước khi áp dụng giải pháp |
Sau khi áp dụng giải pháp (Mô phỏng) |
Mức độ cải thiện (%) |
| Vòng quay HTK ($HHTK$) |
1.82 vòng/năm |
2.45 vòng/năm |
+34.6% |
| Kỳ thu tiền bình quân ($NPTh$) |
114 ngày |
78 ngày |
-31.5% (Rút ngắn thời gian) |
| Tổng chi phí đặt hàng & lưu kho |
142.5 triệu VNĐ/DA |
108.3 triệu VNĐ/DA |
-24.0% (Tiết kiệm chi phí) |
| Tỷ lệ sai lệch định mức vật tư |
6.8% |
$\le 1.5%$ |
-77.9% |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Real-World Use Cases)
- Dự án Thi công & Quản lý vật tư Bếp ăn Trường Tiểu học Bồng Sơn: Áp dụng công thức tính toán lượng nhập thép và gạch ốp lát theo tiến độ phân kỳ, loại bỏ chi phí lưu bãi ngoài trời và giảm 18% chi phí vận chuyển trung chuyển.
- Tái cơ cấu dòng tiền các gói thầu Cục Thi hành án tỉnh Bình Định: Thiết lập điều khoản thanh toán lũy tiến theo từng mốc nghiệm thu kỹ thuật (Milestone-based billing: 30% - 40% - 25% - 5% bảo hành), giải phóng dòng tiền bị chiếm dụng trong khoản phải thu.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 5 BƯỚC
+-------------------+ +-------------------+ +-------------------+
| 1. Chuẩn hóa | --> | 2. Tái cơ cấu | --> | 3. Tích hợp EOQ |
| Dữ liệu Kế toán | | Công nợ & NPT | | Kho Vật tư |
+-------------------+ +-------------------+ +-------------------+
|
v
+-------------------+ +-------------------+
| 5. Tối ưu hóa | <-------------------------- | 4. Đào tạo Nguồn |
| Hệ thống Báo cáo | | Lực & Phần mềm |
+-------------------+ +-------------------+
Chiến lược và lộ trình triển khai chi tiết
- Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 2): Rà soát toàn bộ hợp đồng kinh tế và phân loại nhóm khách hàng có nợ quá hạn; thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán sớm (Early payment discount 1.5% nếu thanh toán trong 10 ngày đầu).
- Giai đoạn 2 (Tháng 3 - Tháng 4): Đưa mô hình EOQ vào phòng Kế toán vật tư, kết nối chặt chẽ giữa Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và Đội trưởng thi công công trình.
- Giai đoạn 3 (Tháng 5 - Tháng 6): Nâng cấp phần mềm kế toán doanh nghiệp đáp ứng báo cáo phân tích Dupont định kỳ hàng quý, phục vụ trực tiếp cho Ban Giám đốc ra quyết định đấu thầu.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2019–2021), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh tế dài hạn 5-10 năm của ngành bất động sản - xây dựng.
- Công ty chưa áp dụng phần mềm ERP đồng bộ mà vẫn sử dụng mô hình kế toán tập trung bán tự động, dẫn đến độ trễ nhất định trong việc cập nhật dữ liệu hàng tồn kho thực địa.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Xây dựng mô hình dự báo nguy cơ phá sản bằng chỉ số Altman Z-Score và Ohlson O-Score hiệu chỉnh cho các doanh nghiệp xây dựng SMEs tại Việt Nam.
- Tích hợp thuật toán học máy (Machine Learning - Random Forest, XGBoost) trong dự báo biến động giá nguyên vật liệu xây lắp để tối ưu hóa bài toán dự toán đấu thầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp liên kết giữa lý thuyết Dupont và xử lý số liệu BCTC thực tế.
- Chuyên viên Phân tích Tài chính & Kế toán trưởng: Mô hình hóa code phân tích, bảng biểu đối chiếu chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC, giải pháp quản trị vốn lưu động trong bối cảnh lạm phát chi phí xây dựng.
- Chủ doanh nghiệp xây dựng (SMEs): Bộ công cụ 5 giải pháp quản trị tinh gọn dòng tiền, giảm tỷ trọng phụ thuộc nợ vay và nâng cao uy tín đấu thầu dự án công.
- Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Khung phương pháp luận kết hợp giữa phương pháp thay thế liên hoàn và mô hình EOQ trong tối ưu hóa chi phí dự án xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu dữ liệu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình phân tích là gì?
Cần tối thiểu Báo cáo tài chính chuẩn hóa 3 năm liên tiếp (BCĐKT, BCKQHĐKD, Thuyết minh BCTC) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, cùng bảng kê chi tiết nhập - xuất - tồn kho vật tư công trình.
2. Doanh nghiệp phụ thuộc nợ phải trả >60% có nguy hiểm không và cách xử lý?
Mức NPT >60% trong ngành xây dựng phản ánh việc tận dụng vốn chiếm dụng của nhà cung cấp để tài trợ công trình, nhưng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản rất cao khi đối tác siết nợ. Giải pháp là tái cấu trúc kỳ hạn nợ, tăng tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu và đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu.
3. Mô hình EOQ có áp dụng được cho mọi loại vật liệu xây dựng không?
Mô hình EOQ đạt hiệu quả cao nhất với các nhóm vật tư tiêu chuẩn, nhu cầu tương đối ổn định theo tiến độ dự toán như xi măng, cát, đá, sắt thép tiêu chuẩn; không áp dụng cho các cấu kiện đúc sẵn đặc thù hoặc vật liệu trang trí nội thất đặt hàng riêng lẻ.
4. Làm thế nào để cải thiện chỉ số vòng quay tài sản ngắn hạn ($HTSNH$)?
Cần thực hiện đồng thời hai biện pháp: Tăng doanh thu thuần thông qua mở rộng gói thầu hiệu quả và cắt giảm tài sản ngắn hạn ứ đọng bằng cách giải phóng hàng tồn kho chậm luân chuyển và thu hồi công nợ quá hạn.
5. Chi phí và thời gian hoàn vốn (ROI) khi ứng dụng giải pháp quản trị tài chính này?
Chi phí triển khai mô hình quản trị tinh gọn (chuẩn hóa quy trình, đào tạo nhân sự kế toán, công cụ phân tích) ước tính dưới 30 triệu VNĐ, trong khi giá trị tiết kiệm chi phí tồn trữ và chi phí lãi vay có thể mang lại điểm hòa vốn và sinh lời trong vòng 3 đến 6 tháng.
Kết luận
Đồ án khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế và Xây dựng Bảo Phú giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận tài chính kinh điển, kỹ thuật phân rã Dupont 3 nhân tố, phương pháp thay thế liên hoàn và ứng dụng mô hình định lượng EOQ trong quản lý vật tư, nghiên cứu không chỉ chỉ ra các thành quả tăng trưởng doanh thu vượt bậc (+81.15% năm 2021) mà còn nhận diện chính xác các nút thắt về cấu trúc vốn và công nợ. Hệ thống 5 giải pháp được đề xuất mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp một khung tham chiếu chuẩn mực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế.