Chương 1 của bài báo cáo chủ yếu khái tổng quan về công ty vận tải Phát Lộc An Vũng Tàu. Từ đó, hiểu hơn về quá trình hình thành và ý nghĩa của công ty. Dựa vào những điều điều này có thể phân tích, đánh giá sự tác động, đóng góp và cải thiện chất lượng của từng chuyến đi, mang lại sự an tâm vững chãi trên mỗ i chuyến đi của quý khách. Hơn thế nữa ta có thể thấy được sự ảnh hưởng phong cách của người sáng lập: bình an, thấu hiểu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TÂM LÍ NGƯỜI LAO ĐỘNG 2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của quản trị nhân lực 2. Khái niệm quản trị nhân lực Có rất khái niệm về quản trị nguồn nhân lực nhưng chúng quy lại thì : “Quản trị nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”. Quản trị nhân sự Quản trị nguồn nhân lực Quan điểm chung Lao động là chi phí đầu vào Nhân viên là tài sản, là nguồn vốn cần được phát triển. Mục tiêu đào tạo.
Giúp cho nhân viên thích Đào tạo chính là đầu tư nghi vào vị trí công tác của phát triển nguồn lực của tổ họ. Sử dụng con người. Ngắn hạn và trung hạn. Lợi thế cạnh tranh.
Thị trường và công nghệ. Chất lượng nguồn nhân lực. Cơ sở của năng suất và Máy móc, tổ chức. Công nghệ, tổ chức, chất chất lượng.
lượng nguồn nhân lực. Yếu tố thăng tiến. Tiền+ cơ hội thăng tiến Tiền+cơ hội thăng 7 Đến hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm cho rằng quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực thực chất là một vấn đề. Vậy chúng ta sẽ làm một so sánh nhỏ giữa hai khái niệm này.
Quản trị nguồn nhân lực là một sự khó khăn và phức tạp vì mỗi con người đã được cấu thành từ những thực thể phức tạp. Tồn tại trong mỗi con người họ là những thế giới riêng biệt, năng lực làm việc, sở thích, nguyện vọng về hòan cảnh cá nhân. Và trong mỗi cá nhân luôn có sự vận động thay động suy nghĩ và thậm chí trong họ có thể có sự mâu thuẫn giữa hành động, lời nói của họ. Vì vậy, để đánh giá và quản lí con người thật là một điều không dễ dàng.
Nên ta có thể nói: “Quản trị nguồn nhân lực là một nghệ thuật và người quản trị chắc hẳn là một nghệ sĩ tài ba” Một số nhận định cá nhân. Đặc biệt trong ngành dịch vụ này thì các công nghệ tiên tiến đến mấy cũng khó làm được vì đặc thù của ngành nghề này phải nhanh trí nắm bắt tâm lí khách hàng, hiểu được khách hàng cần gì, muốn gì đặc biệt là họ quan tâm đến thái độ làm việc của nhân viên. Nhưng làm thế nào để quản lí, kiểm soát được tất cả các hoạt động nhân viên hay yêu cầu khách hàng một điều không hề dễ dàng. Nếu bạn ở vai trò là quản lí nhân sự, bạn có thể đứng đấy để quan sát và điều hành tất cả các bộ phận vận hành theo chỉ đạo của bạn không? Thì câu trả lời chắc chắn là không.
Bạn không thể một mình chèo lái theo cách riêng của bạn mà không cần biết nhân viên những người cộng sự của bạn muốn gì. Bạn có thể có những nội quy về công việc với mong muốn áp đặt nhân viên bạn làm theo. Ta có thể chấp nhận được tạm thời nhưng lâu dài thì không vì tâm thế nhân viên làm việc khi đó khó mà toàn tâm. Vậy đâu sẽ là giải pháp thực sự cho vấn đề này? Từ những vấn đề trên mà vai trò của người làm quản lí nhân sự trong ngành vận tải được đề cao và rất cần thiết.
Vì đặc thù của ngành vận tải này đa số là nam nên tính cách của họ đôi khi không đủ sự kiên nhẫn, khéo léo như phái nữ. Nhưng bù lại họ là những người nhanh nhẹn, nhạy bén và giúp đỡ khách hàng trong việc lấy 8 hành lý nhanh chóng.Vì thế quản trị nguồn nhân lực dần dần trở thành vị trí cần thiết trong mọi công ty dịch vụ mà đặc biệt lại là một công ty vận tải cao cấp tiên phong trên tuyến đường được coi như huyết mạch của các hành khách làm kinh doanh Vũng Tàu- Sân bay Tân Sơn Nhất. Nhiệm vụ của quản trị nguồn nhân lực: - Hoạch định và dự báo nhu cầu nhân sự - Thu hút, tuyển mộ nhân viên - Tuyển chọn nhân viên - Huấn luyện và đào tạo phát triển nguồn lự - Bố trí sử dụng quản lí nhân viên - Thúc đẩy động viên nhân viên. - Trả công cho người lao động - Đánh giá năng lực hiện thực của nhân viên - An toàn sức khỏe - Thực hiện giao tế nhân sự - Giải quyết các tương quan của nhân sự( các quan hệ lao động, khen thưởng, sa thải 2.
Mục tiêu quản trị nguồn nhân sự. Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản trị nhân lực nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra. Vì vậy, quản trị nhân sự là nghiên cứu các vấn đề về quản lý con người trong các tổ chức, doanh nghiệp với các mục tiêu chủ yếu gồm: Mục tiêu về xã hội: Ngoài những mục tiêu của công ty thì tổ chức cần hướng tới mục tiêu xã hội.
Tìm hiểu được những nhu cầu mà xã hội đang cần, thoả mãn được các lợi ích xã hội, có như thế tổ chức mới tồn tại được lâu dài Mục tiêu cá nhân: Đây là điều mà các nhà quản lý phải hết sức quan tâm. Muốn đạt được mục đích quản lý con người thì phải tạo điều kiện cho người lao động phát huy sức mạnh, tạo điều kiện về cả vật chất lẫn tinh thần. Mỗi cá nhân có thoả mãn 9 được nhu cầu thì họ mới đóng góp xứng đáng cho những gì họ được hưởng, đó là tâm lý chung của tất cả người lao động. Mục tiêu của tổ chức: Trả lời câu hỏi làm thế nào để cho doanh nghiệp của mình hoạt động một cách hiệu quả với điều kiện nguồn lực và thực tế đang có để phù hợp với yêu cầu khách quan của môi trường và yêu cầu của chính doanh nghiệp đặt ra Mục tiêu của các bộ phận chức năng: các phòng ban phải thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời kết hợp với các phòng ban khác thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Vai trò của quản trị nhân lực Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực. Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một là, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính quyết định. Con người - với kỹ năng, trình độ của mình, sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá cho xã hội.
Quá trình này cũng được tổ chức và điều khiển bởi con người. Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bố nguồn tài chính, xác định các chiến lược chung và các mục tiêu cho tổ chức. Không có những con người làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt đến các mục tiêu của mình. Hai là, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết làm cho tổ chức của mình thích ứng.
Ba là, để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm cho mình. 10 Bốn là, quản trị nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức. Tóm lại, quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. Vai trò trọng tâm này xuất phát từ vai trò của con người: con người là yếu tố cấu thành doanh nghiệp, bản thân con người vận hành doanh nghiệp và con người quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp.
Chính vì vai trò quan trọng của nhân lực nên quản trị nhân lực là một lĩnh vực quản trị quan trọng trong mọi doanh nghiệp.2 Nội dung của công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Phân tích công việc cần nhân lực Công tác phân tích công việc gồm nhiều hoạt động vì vậy việc phân chia quá trình phân tích công việc ra thành bao nhiêu bước ở các tổ chức khác nhau có thể khác nhau. Phân tích công việc thường được thực hiện theo trình tự các bước sau: Quan sát: Quan sát trực tiếp xem công việc được thực hiện như thế nào tại nơi làm việc.