Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư của tác giả Trần Thị Hoài (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) tiếp cận bài toán đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ. Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế diễn ra gay gắt nhằm tối đa hóa lợi nhuận và chiếm lĩnh thị phần. Đến cuối năm 2020, cả nước có khoảng 810.000 doanh nghiệp đang hoạt động; trong 10 tháng năm 2020 có 111.200 doanh nghiệp thành lập mới song cũng ghi nhận 85.600 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, dừng hoạt động, chờ giải thể hoặc làm thủ tục phá sản. Mục tiêu quốc gia đặt ra đến năm 2025 là đạt 1,3 - 1,5 triệu doanh nghiệp, đòi hỏi tốc độ tăng trưởng 12 - 14%/năm (tương đương mỗi năm tăng thêm khoảng 100.000 doanh nghiệp).

Trong ngành vật liệu xây dựng, tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu định hướng chiến lược cùng áp lực cạnh tranh từ các dòng sản phẩm gạch, gốm sứ giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc đã khiến nguồn cung nội địa vượt cầu. Doanh nghiệp sản xuất trong nước chịu sức ép trực tiếp từ các đối thủ lớn như Đồng Tâm, Thạch Bàn, CMC, Viglacera. Tại Công ty TNHH Anh Đức (vận hành Nhà máy Gạch Tuynel An Lộc), hoạt động sản xuất đòi hỏi lượng nguyên vật liệu (đất sét, đất đồi), than và nhiên liệu nhập về liên tục với khối lượng lớn. Tuy nhiên, trước các biến động của thị trường và khả năng thích ứng chưa thực sự nhạy bén, công ty gặp nhiều thách thức trong duy trì và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm giải quyết yêu cầu phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, đánh giá tài chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đức - Nhà máy Gạch Tuynel An Lộc; qua đó nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
    2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đức trong giai đoạn 2018 – 2020;
    3. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đức thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Anh Đức - Nhà máy Gạch Tuynel An Lộc, xã An Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các quan niệm học thuật về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả viện dẫn quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả thu được, lấy doanh thu làm thước đo) và chỉ ra hạn chế của cách tiếp cận này khi chưa tính tới chi phí bỏ ra. Từ đó, nghiên cứu khẳng định hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu) thông qua mối tương quan giữa kết quả đầu ra ($K$) và chi phí đầu vào ($C$). Mối tương quan này được lượng hóa qua hai phương thức: so sánh tuyệt đối ($H = K - C$) và so sánh tương đối ($H = K / C$). Về bản chất, hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp vừa phải nâng cao năng suất lao động, vừa tiết kiệm lao động xã hội.

Khung lý thuyết phân định 4 cách phân loại hiệu quả: hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Đồng thời, việc đánh giá phải tuân thủ 5 quan điểm cơ bản: kết hợp hài hòa các loại lợi ích; đảm bảo tính toàn diện và hệ thống; đảm bảo tính thực tiễn; thống nhất nhiệm vụ kinh tế với nhiệm vụ chính trị - xã hội; đánh giá kết hợp cả mặt hiện vật lẫn giá trị. Các nhân tố tác động được chia thành nhóm khách quan (kinh tế, pháp lý, văn hóa - xã hội, công nghệ - kỹ thuật, tự nhiên, cơ sở hạ tầng, đối thủ cạnh tranh) và nhóm chủ quan (lao động, khách hàng, vốn kinh doanh, quản lý, mạng lưới kinh doanh, hệ thống thông tin).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả thiết lập chi tiết trên 5 nhóm:

  • Chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu tổng thể ($TR = \sum P_i \times Q_i$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận ($\Pi = TR - TC$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = TR / L$), Tỷ suất lợi nhuận trên lao động ($r_{LĐ} = LN / L$), Tỷ suất doanh thu trên tiền lương ($I_{TR/QL} = TR / QL$), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí tiền lương ($r = LNST / QL$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động. Đối với vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định ($H_s = TR / VCĐ$), Mức đảm nhiệm vốn cố định ($M_{VCĐ} = VCĐ / TR$), Mức doanh lợi vốn cố định ($r_{VCĐ} = LNST / VCĐ$). Đối với vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động ($l = TR / VLĐ$), Mức đảm nhiệm vốn lưu động ($M_{VLĐ} = VLĐ / TR$), Mức doanh lợi vốn lưu động ($r_{VLĐ} = LNST / VLĐ$).
  • Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($LNST / TC$), Tỷ suất sinh lời của doanh thu ($ROS = LNST / TR$), Tỷ suất sinh lời của tài sản ($ROA = LNST / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / VCSH$).
  • Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả sử dụng số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã công bố liên tục qua 3 năm (2018 - 2020) do Phòng Kế toán Công ty TNHH Anh Đức cung cấp, cùng tài liệu tổng hợp từ Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức - Hành chính. Dữ liệu thực tiễn ngành được thu thập từ báo cáo thống kê của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, sách báo chuyên ngành và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, thống kê, tính toán các đại lượng và lập các bảng biểu so sánh, biểu đồ phản ánh xu hướng.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Kết hợp phương pháp thống kê so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân nhằm xác định tốc độ và xu hướng biến động), phương pháp phân tích chi tiết (chia nhỏ các chỉ tiêu kinh tế thành các bộ phận cấu thành để nhận diện yếu tố ảnh hưởng) và phương pháp phân tích kinh tế tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế của hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân biệt ranh giới giữa "kết quả" và "hiệu quả", đồng thời hệ thống hóa các tiêu chí phân loại và chỉ tiêu định lượng. Tác giả nhấn mạnh việc sử dụng kết hợp các thước đo hiệu quả bộ phận (lao động, vốn cố định, vốn lưu động) và hiệu quả tổng hợp (khả năng sinh lời, chi phí) nhằm tạo bức tranh toàn diện về năng lực vận hành của doanh nghiệp.

Bên cạnh lý thuyết chung, chương 1 dành tiểu mục 1.8 để làm rõ cơ sở thực tiễn của ngành sản xuất gạch Tuynel. Gạch Tuynel là gạch đất sét nung được ủ kỹ, định hình và nung qua hệ thống lò Tuynel liên tục, có đặc tính hút ẩm thấp và cường độ chịu lực cao. Theo số liệu của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam năm 2020, gạch đất sét nung chiếm tới 91,5% tổng lượng gạch xây dựng được sử dụng tại Việt Nam; trong đó công nghệ lò Tuynel chiếm khoảng 40%, phần còn lại sản xuất thủ công. Nhu cầu gạch nung tăng nhanh từ 42 tỷ viên (năm 2015) lên khoảng 50 tỷ viên (năm 2018), với hơn 300 nhà máy Tuynel hoạt động trên cả nước, tổng công suất 24 tỷ viên/năm. Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2030 yêu cầu các dây chuyền đầu tư mới phải đạt công suất tối thiểu 20 triệu viên/năm (vùng núi tối thiểu 10 triệu viên/năm), giảm tỷ lệ gạch đất sét nung xuống 30% - 40% tổng sản lượng vật liệu xây và giảm mức tiêu hao nhiệt, phát thải $CO_2$ từ 20% - 30%.

Loại sản phẩm vật liệu xây 2016 2017 2018 2019 2020 9 tháng đầu năm 2021
Gạch nung (tỷ viên) 15,23 15,68 15,71 20,00 25,00 12,30
Gạch không nung (tỷ viên) 2,81 3,98 4,91 6,00 5,00 2,40

(Nguồn: Thống kê của Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam)

Tác động của đại dịch Covid-19 kéo dài trong năm 2021 đã khiến lượng tiêu thụ vật liệu xây giảm 5% - 7% so với năng lực sản xuất thực tế trong 9 tháng đầu năm 2021, tạo áp lực tồn kho và biến động chi phí lớn cho các đơn vị sản xuất.

Chương 2. Phân tích tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Anh Đức giai đoạn 2018 - 2020

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu: Công ty TNHH Anh Đức (Nhà máy Gạch Tuynel An Lộc), địa chỉ tại Xóm 2, xã An Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh; Mã số thuế 3000411968; Giám đốc là bà Trần Thị Hiền. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép kinh doanh cấp ngày 18/01/2007 (thay đổi lần 5), bắt đầu thi công xây dựng cơ sở vật chất năm 2007 - 2008 và chính thức đi vào sản xuất từ cuối năm 2008. Ngành nghề kinh doanh bao gồm: sản xuất gạch Tuynel; sản xuất vật liệu xây dựng từ đất; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng.

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc kinh doanh, 01 Phó Giám đốc sản xuất), 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch tài vụ, Phòng Kỹ thuật), 01 Quản đốc phân xưởng và 8 bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất (Tạo hình, Phơi đảo, Xếp goòng, Ra gạch, Cơ khí, Xay than, Lò, Bốc xếp).

Phân tích nguồn lực lao động giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy quy mô nhân sự mở rộng liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất:

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2018 (SL) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (SL) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (SL) Cơ cấu 2020 (%) Biến động 2019/2018 (+/-) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (+/-) Biến động 2020/2019 (%)
Tổng số nhân lực 110 100,00 130 100,00 145 100,00 +20 18,18 +15 11,54
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và trên đại học 12 10,90 15 11,54 18 12,41 +3 25,00 +3 20,00
- Cao đẳng, trung cấp 15 13,64 19 14,61 19 13,11 +4 26,67 0 0,00
- CN kỹ thuật, LĐ phổ thông 83 75,46 96 73,85 108 74,48 +13 15,66 +12 12,50
Theo tính chất sản xuất:
- Lao động trực tiếp 87 79,09 103 79,23 112 77,24 +16 18,39 +9 8,74
- Lao động gián tiếp 23 20,91 27 20,77 33 22,76 +4 17,39 +6 22,22

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.2 từ số liệu Phòng Kế toán Công ty TNHH Anh Đức)

Đặc điểm nhân sự của công ty phản ánh tính chất sản xuất vật liệu xây dựng:

  • Về giới tính: Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo do công việc nung đốt, bốc xếp, xếp goòng có tính chất nặng nhọc và đòi hỏi thể lực cao (năm 2018 có 70 nam, năm 2019 tăng lên 100 nam - tăng 42,86%, năm 2020 tăng lên 110 nam - tăng 10%; trong khi lao động nữ duy trì 40 người năm 2018 - 2019 và tăng lên 45 người năm 2020).
  • Về trình độ: Nhóm công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông luôn chiếm trên 70% tổng lực lượng (75,46% năm 2018; 73,85% năm 2019; 74,48% năm 2020) do các khâu sản xuất được chuyên môn hóa cơ học, lặp đi lặp lại. Lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỷ trọng dưới 25%.
  • Về tính chất: Lao động trực tiếp tăng từ 87 người (2018) lên 103 người (2019) và 112 người (2020). Tác giả chỉ ra hạn chế khi lực lượng gián tiếp tăng lên 33 người vào năm 2020 (chiếm 22,76%), làm gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp và cho thấy bộ máy điều hành có dấu hiệu cồng kềnh.

Nội dung phân tích tài chính tiếp theo theo danh mục bảng biểu của khóa luận bao quát: biến động tài sản, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, cơ cấu chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, hiệu quả sử dụng lao động và các hệ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) giai đoạn 2018 - 2020. Qua đó, tác giả chỉ rõ những kết quả đạt được về mặt duy trì lợi nhuận hàng trăm triệu đồng mỗi năm và tạo việc làm cho địa phương, đồng thời nhận diện các mặt tồn tại về công tác kiểm soát chi phí và quản lý vốn.

Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Anh Đức

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 nêu bật các thuận lợi (thương hiệu được khẳng định tại địa phương, nguồn lao động dồi dào) và khó khăn (áp lực cạnh tranh giá, giá nguyên nhiên liệu than - đất biến động, công nghệ lò đứng trước yêu cầu bảo vệ môi trường). Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng lao động: Tái cấu trúc bộ máy quản lý gián tiếp nhằm giảm tỷ trọng chi phí điều hành; tổ chức đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân lò, công nhân tạo hình và cơ khí; xây dựng cơ chế trả lương gắn liền với định mức năng suất nhằm kích thích tinh thần làm việc.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu của khách hàng tiêu thụ gạch công trình; cân đối nguồn vốn cố định và tối ưu hóa khấu hao tài sản máy móc.
  3. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho: Hoạch định mức dự trữ nguyên liệu đất sét và than đá hợp lý theo mùa vụ để tránh đội chi phí mua gom giá cao hoặc ứ đọng vốn; kiểm soát tỷ lệ gạch vỡ, gạch phế phẩm trong quá trình nung và ra gạch.
  4. Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí: Cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp bất hợp lý; áp dụng định mức tiêu hao than và điện năng trong công đoạn đun nén, nung lò Tuynel.
  5. Giải pháp quản lý rủi ro: Xây dựng phương án dự phòng trước biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và các tác động bất khả kháng từ môi trường tự nhiên, dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các dữ liệu thực tế về doanh nghiệp và ngành:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thị trường vật liệu xây dựng giai đoạn 2016 - 2021: lượng gạch nung tăng từ 15,23 tỷ viên (2016) lên 25 tỷ viên (2020), sụt giảm còn 12,3 tỷ viên trong 9 tháng đầu năm 2021 do ảnh hưởng của dịch Covid-19; tỷ trọng tiêu thụ gạch đất sét nung vẫn chiếm tới 91,5% nhu cầu thực tế năm 2020.
  • Xác định quy mô biến động nhân lực của Công ty TNHH Anh Đức qua 3 năm: tăng trưởng 31,82% từ 110 người (năm 2018) lên 145 người (năm 2020). Tác giả nhận diện thực tế mất cân đối khi tỷ lệ lao động gián tiếp tăng lên mức 22,76% vào năm 2020.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn với đặc thù sản xuất gạch Tuynel: tập trung vào việc tinh gọn bộ máy quản lý, quản trị hàng tồn kho (than, đất sét) và kiểm soát định mức tiêu hao nhiệt.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa lý luận phân tích hiệu quả kinh doanh vào một doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel tại địa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về biến động lao động, cơ cấu quản lý và các vấn đề chi phí nội tại, tạo lập luận cứ khoa học để lãnh đạo công ty nhìn nhận điểm nghẽn trong vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được chính tác giả thừa nhận bao gồm: thời gian nghiên cứu thực tế có hạn, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế nên một số nội dung phân tích chưa đi sâu vào chi tiết công nghệ lò nung. Về mặt dữ liệu, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu giai đoạn 2018 - 2020 của một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh chéo trực tiếp với báo cáo tài chính của các đơn vị sản xuất gạch Tuynel khác trên cùng địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng:

  • Phân tích sâu hơn tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 và biến động giá năng lượng (than đá) đến giá thành sản phẩm trong giai đoạn sau năm 2020.
  • Nghiên cứu phương án chuyển đổi kỹ thuật, nâng cấp công nghệ nhằm đáp ứng lộ trình giảm phát thải khí nhà kính và cắt giảm tiêu hao nhiệt từ 20% - 30% theo định hướng phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển và Kế toán doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận về phân tích tài chính hoặc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Khung hệ thống hóa công thức toán kinh tế đánh giá năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và các chỉ số sinh lời tại Chương 1.
  • Dữ liệu thực chứng về cơ cấu tổ chức phân xưởng và bảng phân tích cơ cấu lao động chuyên ngành sản xuất gạch men, gạch nung tại Chương 2.
  • Phương pháp xây dựng định hướng và nhóm giải pháp quản trị tồn kho vật tư đặc thù (đất sét, than nung) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Anh Đức được thành lập năm nào và đăng ký những ngành nghề kinh doanh gì?
Công ty được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3000411968, đăng ký ngày 18 tháng 01 năm 2007 (thay đổi lần 5), bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất từ cuối năm 2008. Các ngành nghề kinh doanh gồm: sản xuất gạch Tuynel; sản xuất vật liệu xây dựng từ đất; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng.

2. Bộ máy sản xuất trực tiếp tại Nhà máy Gạch Tuynel An Lộc gồm những bộ phận nào?
Dưới sự điều hành của Quản đốc phân xưởng, bộ phận tham gia sản xuất trực tiếp gồm 8 tổ: Bộ phận tạo hình, Bộ phận phơi đảo, Bộ phận xếp goòng, Bộ phận ra gạch, Bộ phận cơ khí, Bộ phận xay than, Bộ phận lò và Bộ phận bốc xếp.

3. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Tổng nhân lực tăng từ 110 người (năm 2018) lên 130 người (năm 2019) và đạt 145 người (năm 2020). Trong đó, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 73% qua các năm); lao động trực tiếp chiếm từ 77,24% đến 79,23%; lao động gián tiếp tăng từ 23 người (năm 2018) lên 33 người (năm 2020), chiếm 22,76% tổng số lao động.

4. Khung định hướng phát triển vật liệu xây dựng giai đoạn 2021 - 2030 đặt ra yêu cầu gì đối với sản xuất gạch nung?
Công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung đầu tư mới không nhỏ hơn 20 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm (vùng núi không nhỏ hơn 10 triệu viên/năm). Tỷ lệ sử dụng gạch đất sét nung giảm còn khoảng 30% - 40% trong tổng sản lượng vật liệu xây. Tỷ lệ gạch nung trang trí, mỏng, rỗng giá trị gia tăng cao đạt 80%. Mức tiêu hao nhiệt và phát thải $CO_2$ phải giảm từ 20% - 30% so với mức trung bình hiện nay.

5. Tác giả đưa ra cảnh báo gì về cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Anh Đức trong phân tích lao động?
Tác giả chỉ ra rằng việc bộ máy sử dụng tới gần 20% - 22,76% lao động gián tiếp (33 người năm 2020) phản ánh tổ chức quản lý của công ty còn khá cồng kềnh, làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết và làm giảm hiệu quả điều hành chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích bức tranh hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Anh Đức giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực đặc thù vận hành của một nhà máy sản xuất gạch Tuynel tại Hà Tĩnh, từ biến động quy mô nhân lực đến các áp lực cạnh tranh của ngành vật liệu xây dựng. Các đề xuất giải pháp tập trung vào tái cấu trúc lao động gián tiếp, kiểm soát chi phí tiêu hao than - điện và quản trị vốn lưu động mang tính ứng dụng thực tiễn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.