Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ đứng trước cơ hội mở rộng thị phần nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, sự biến động trong chính sách tiếp nhận du học sinh quốc tế đặt ra nhiều thách thức đối với quá trình vận hành. Đặc biệt trong giai đoạn 2017 – 2019, Cục Xuất nhập cảnh Nhật Bản siết chặt tiêu chuẩn và quy trình xét duyệt hồ sơ đối với du học sinh Việt Nam.
Công ty Cổ phần Du học Việt – Sse là đơn vị liên doanh giữa Việt Nam và Tổng Công ty Sse Nhật Bản, thành lập từ tháng 7 năm 2007. Văn phòng đại diện của công ty tại thành phố Huế được thành lập ngày 25 tháng 5 năm 2016, đặt tại số 2, lô C1, đường số 2 khu đô thị An Cựu City, phường An Đông, thành phố Huế. Do mới đi vào hoạt động, văn phòng đại diện gặp nhiều khó khăn trong tổ chức bộ máy kinh doanh, khả năng tiếp cận thị trường mục tiêu chưa cao và doanh thu tạo ra chưa tương xứng với nguồn lực đã đầu tư. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại Thành phố Huế giai đoạn 2017 – 2019" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng tài chính và đề xuất giải pháp cải thiện năng lực hoạt động cho đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại thành phố Huế giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và dữ liệu nội bộ.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp quản trị kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của văn phòng đại diện trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Du học Việt – Sse tại thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019. Trong đó, số liệu năm 2019 ghi nhận số liệu thực tế từ tháng 1 đến tháng 11 và số liệu dự kiến cho tháng 12 năm 2019. Đặc thù của dịch vụ du học Nhật Bản là có 4 kỳ nhập học vào các tháng 1, 4, 7 và 10; doanh thu được ghi nhận khi khách hàng xuất cảnh thành công, do đó đến tháng 11 công ty đã tập hợp được phần lớn doanh thu và chi phí của năm.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, các nhóm chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu thanh toán, hiệu quả sử dụng lao động và đánh giá ma trận SWOT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về công ty cổ phần và hệ thống đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ. Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp. Về bản chất, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, tài sản) để đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu trên cả phương diện thời gian (chu kỳ hiện tại và bền vững qua các chu kỳ sau) và không gian (sự gắn kết hiệu quả giữa các bộ phận).
Văn bản hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh:
- Nhóm nhân tố bên trong: Nguồn vốn (vốn tự có và vốn vay), nhân tố con người (trình độ chuyên môn, kỹ năng của lao động và cán bộ quản lý), quản trị doanh nghiệp (hoạch định chiến lược, cơ cấu tổ chức), hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật; các yếu tố kinh tế (lãi suất, lạm phát, chính sách thuế); môi trường văn hóa - xã hội; đối thủ cạnh tranh trên địa bàn; các tổ chức đối tác liên kết (các trường Nhật ngữ tại Nhật Bản và các trường trung học phổ thông tại Việt Nam); và khách hàng mục tiêu.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích được thiết lập bao gồm:
- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu (doanh thu thuần từ dịch vụ trừ đi giảm trừ doanh thu trong khung giờ vàng 2.000 VNĐ/khách hàng, thu nhập khác từ bán giáo trình tiếng Nhật và phạt vi phạm hợp đồng); Tổng chi phí (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thường niên và marketing, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp); Lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Vốn cố định bình quân, hiệu suất sử dụng vốn cố định, hệ số đảm nhiệm vốn cố định, tỷ suất sinh lợi vốn cố định.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vốn lưu động bình quân, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, tỷ suất sinh lợi vốn lưu động, vòng quay vốn lưu động và thời gian một vòng luân chuyển.
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (H1), hệ số thanh toán hiện hành (H2), hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn, hệ số khả năng trang trải lãi vay (EBIT/lãi vay), hệ số thanh toán nợ dài hạn, tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, hệ số nợ.
- Chỉ tiêu tỷ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời cơ bản, tỷ suất doanh thu/chi phí và tỷ suất lợi nhuận sau thuế/chi phí.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động và phản hồi thị trường: Năng suất lao động bình quân, suất sinh lời trên một lao động, tỷ suất doanh thu và lợi nhuận trên chi phí tiền lương, tỷ lệ khách hàng mới do khách hàng cũ giới thiệu.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, hồ sơ lưu trữ từ phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Kinh doanh, phòng Tư vấn và website của công ty. Dữ liệu thực tiễn bên ngoài về số lượng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản được thu thập từ nguồn thống kê của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản (2010 – 2018).
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu tổng hợp, phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân qua các năm) và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Dữ liệu được tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp cổ phần, bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động kinh doanh và tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với các chủ thể liên quan (nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước và nhà quản trị doanh nghiệp). Chương này xác lập chi tiết công thức toán học cho các chỉ số tài chính, phân loại chi phí và nguồn thông tin phục vụ phân tích.
Bên cạnh lý thuyết, chương 1 trình bày cơ sở thực tiễn của ngành tư vấn du học Nhật Bản tại Việt Nam và địa bàn thành phố Huế. Dữ liệu từ Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản cho thấy tốc độ tăng trưởng du học sinh giai đoạn 2010 – 2018 gia tăng nhanh chóng, đỉnh điểm vào các năm 2014 (tăng 12.640 người, tương đương 91,60%) và 2015 (tăng 12.443 người, tương đương 47,06%); quy mô đạt 53.671 người năm 2016 và 72.000 người vào năm 2018. Tại Thừa Thiên Huế, nhu cầu du học gia tăng tạo nên môi trường cạnh tranh giữa các đơn vị như Daystar, Kyodai và Việt – Sse.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại Thành phố Huế giai đoạn 2017 – 2019
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của văn phòng đại diện với mô hình Trưởng phòng đại diện kiêm phụ trách Hành chính – Nhân sự, trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Đào tạo và Phòng Tư vấn. Quy mô lao động tại văn phòng đại diện tăng liên tục từ 7 người (năm 2017) lên 9 người (năm 2018, tăng 28,57% do tuyển thêm 2 giáo viên tiếng Nhật) và đạt 11 người (năm 2019, tăng 22,22% do tuyển thêm 1 giáo viên và 1 nhân viên kinh doanh). Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự duy trì 100% tốt nghiệp đại học.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2017 |
Cơ cấu (%) |
Năm 2018 |
Cơ cấu (%) |
Năm 2019 |
Cơ cấu (%) |
| Tổng số lao động (người) |
7 |
100,00 |
9 |
100,00 |
11 |
100,00 |
| - Nam |
2 |
28,57 |
2 |
22,22 |
2 |
18,18 |
| - Nữ |
5 |
71,43 |
7 |
77,78 |
9 |
81,82 |
| - Trình độ đại học |
7 |
100,00 |
9 |
100,00 |
11 |
100,00 |
Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn cho thấy quy mô tổng tài sản của đơn vị có xu hướng giảm nhẹ do giá trị khấu hao tài sản cố định: năm 2017 đạt 972,40 triệu đồng, năm 2018 đạt 944,36 triệu đồng (giảm 2,88%) và năm 2019 đạt 935,76 triệu đồng (giảm 0,91%). Tài sản ngắn hạn tăng trưởng liên tục từ 325,00 triệu đồng (2017) lên 370,00 triệu đồng (2018, tăng 13,85%) và 426,00 triệu đồng (2019, tăng 15,14%), trong đó hàng tồn kho là công cụ dụng cụ phục vụ dạy học (bàn ghế, điều hòa, bảng) tăng từ 200,00 triệu đồng lên 295,00 triệu đồng. Tiền mặt duy trì ổn định mức 50,00 triệu đồng qua cả 3 năm để phục vụ chi tiêu thường xuyên. Tài sản dài hạn (toàn bộ là tài sản cố định) giảm đều đặn từ 647,40 triệu đồng (2017) xuống 574,36 triệu đồng (2018, giảm 11,28%) và 509,76 triệu đồng (2019, giảm 11,25%) do không đầu tư mua sắm mới.
Về nguồn vốn, công ty duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu rất cao, chiếm trên 82% tổng nguồn vốn trong suốt 3 năm: đạt 801,40 triệu đồng năm 2017 (82,41%), 810,75 triệu đồng năm 2018 (85,85%) và 836,30 triệu đồng năm 2019 (89,37%). Nợ phải trả giảm mạnh từ 171,00 triệu đồng (2017) xuống 133,61 triệu đồng (2018, giảm 21,86%) và 99,46 triệu đồng (2019, giảm 25,56%), chủ yếu nhờ việc thanh toán các khoản nợ dài hạn (từ 150,00 triệu đồng năm 2017 giảm xuống còn 83,46 triệu đồng năm 2019).
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
325,00 |
370,00 |
426,00 |
+13,85 |
+15,14 |
| - Tiền và tương đương tiền |
50,00 |
50,00 |
50,00 |
0,00 |
0,00 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
75,00 |
80,00 |
81,00 |
+6,67 |
+1,25 |
| - Hàng tồn kho |
200,00 |
240,00 |
295,00 |
+20,00 |
+22,92 |
| B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
647,40 |
574,36 |
509,76 |
-11,28 |
-11,25 |
| Tổng tài sản (A + B) |
972,40 |
944,36 |
935,76 |
-2,88 |
-0,91 |
| C. Nợ phải trả |
171,00 |
133,61 |
99,46 |
-21,86 |
-25,56 |
| - Nợ ngắn hạn |
21,00 |
15,00 |
16,00 |
-28,57 |
+6,67 |
| - Nợ dài hạn |
150,00 |
118,61 |
83,46 |
-20,92 |
-29,63 |
| D. Vốn chủ sở hữu |
801,40 |
810,75 |
836,30 |
+1,17 |
+3,15 |
| Tổng nguồn vốn (C + D) |
972,40 |
944,36 |
935,76 |
-2,88 |
-0,91 |
Kết quả kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định:
- Tổng doanh thu năm 2017 đạt 1.354,00 triệu đồng; năm 2018 đạt 1.707,20 triệu đồng (tăng 26,09%); năm 2019 đạt 1.921,40 triệu đồng (tăng 12,55%). Doanh thu thuần dịch vụ làm hồ sơ và đào tạo tiếng Nhật chiếm trên 99,70% tổng doanh thu.
- Tổng chi phí tăng tương ứng từ 1.317,55 triệu đồng (2017) lên 1.564,66 triệu đồng (2018, tăng 18,76%) và 1.670,02 triệu đồng (2019, tăng 6,73%). Trong đó, chi phí quản lý doanh nghiệp (chủ yếu là tiền lương giáo viên dạy miễn phí và nhân sự) chiếm trên 74% tổng chi phí; chi phí thường niên và marketing chiếm trên 19%; chi phí khác cố định ở mức 6,00 triệu đồng/năm.
- Lợi nhuận trước thuế tăng từ 45,56 triệu đồng (2017) lên 178,17 triệu đồng (2018, tăng 291,05%) và đạt 314,23 triệu đồng (2019, tăng 76,36%).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 36,45 triệu đồng, năm 2018 đạt 142,54 triệu đồng (tăng 291,05%) và năm 2019 đạt 251,38 triệu đồng (tăng 76,36%).
- Tỷ lệ khách hàng mới do khách hàng cũ giới thiệu lần lượt qua các năm là 21,74% (2017), 20,69% (2018) và 22,73% (2019), phản ánh uy tín dịch vụ của đơn vị trên thị trường.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
2018/2017 (%) |
2019/2018 (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
1.354,00 |
1.707,20 |
1.921,40 |
+26,09 |
+12,55 |
| - Doanh thu thuần dịch vụ |
1.350,00 |
1.702,00 |
1.916,00 |
+26,07 |
+12,57 |
| - Thu nhập khác |
4,00 |
5,20 |
5,40 |
+30,00 |
+3,85 |
| 2. Tổng chi phí chưa gồm thuế TNDN |
1.308,44 |
1.529,03 |
1.607,17 |
+16,86 |
+5,11 |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
978,44 |
1.179,83 |
1.277,37 |
+20,58 |
+8,27 |
| - Chi phí thường niên và marketing |
324,00 |
343,20 |
323,80 |
+5,93 |
-5,65 |
| - Chi phí khác |
6,00 |
6,00 |
6,00 |
0,00 |
0,00 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế TNDN |
45,56 |
178,17 |
314,23 |
+291,05 |
+76,36 |
| 4. Chi phí thuế TNDN |
9,11 |
35,63 |
62,85 |
+291,05 |
+76,36 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
36,45 |
142,54 |
251,38 |
+291,05 |
+76,36 |
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại Thành phố Huế
Dựa trên kết quả phân tích chỉ tiêu tài chính và ma trận SWOT, chương 3 xây dựng các giải pháp chuyên biệt:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Đối với tài sản ngắn hạn, quản lý chặt chẽ công cụ dụng cụ dạy học, tối ưu lượng hàng tồn kho; đối với tài sản dài hạn, thực hiện bảo trì định kỳ hệ thống máy móc, thiết bị để kéo dài tuổi thọ sử dụng và tối ưu hóa chi phí khấu hao.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tăng tốc độ luân chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ thu hồi các khoản phải thu từ học viên du học.
- Giải pháp tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí: Đa dạng hóa các chương trình tư vấn, mở rộng liên kết với các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; rà soát và cắt giảm các khoản chi phí tổ chức dã ngoại, lễ xuất cảnh chưa cần thiết, tối ưu hóa ngân sách marketing trực tiếp.
- Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Tiếp tục duy trì kỷ luật trả nợ vay dài hạn, duy trì lượng tiền mặt hợp lý phục vụ hoạt động vận hành thường xuyên.
- Giải pháp về nhân sự và chất lượng dịch vụ: Nâng cao năng lực cho đội ngũ tư vấn viên và giảng viên tiếng Nhật; xây dựng cơ chế khen thưởng gắn với hiệu suất làm việc; duy trì các lớp dạy tiếng Nhật miễn phí làm phễu thu hút khách hàng tiềm năng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, đề tài đã làm rõ bức tranh tài chính của văn phòng đại diện qua 3 năm hoạt động:
- Lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng rõ rệt: từ 36,45 triệu đồng (2017) lên 142,54 triệu đồng (2018) và 251,38 triệu đồng (2019), khẳng định mô hình cung cấp dịch vụ bước đầu vận hành có lãi và tăng khả năng tích lũy vốn.
- Cơ cấu tài chính an toàn: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 82,41% lên 89,37%, nợ phải trả giảm đều qua các năm (tổng nợ năm 2019 chỉ còn 99,46 triệu đồng), giúp văn phòng đại diện giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì khả năng thanh toán tổng quát cũng như thanh toán hiện hành ở mức an toàn.
- Đóng góp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp tăng từ 9,11 triệu đồng (2017) lên 62,85 triệu đồng (2019).
- Duy trì tỷ lệ khách hàng cũ giới thiệu trên 20% mỗi năm, cho thấy hiệu quả của chiến lược mở lớp dạy tiếng Nhật miễn phí để tạo nguồn khách hàng ổn định.
Đóng góp của tác giả:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng đầy đủ các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc thù của doanh nghiệp thương mại dịch vụ vào một đơn vị phụ thuộc là văn phòng đại diện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của ngành tư vấn du học tại Huế, từ quản trị vốn, tiết kiệm chi phí vận hành cho đến chính sách nhân sự và mở rộng thị trường tại các trường phổ thông.
- Cung cấp dữ liệu chi tiết làm căn cứ để ban lãnh đạo văn phòng đại diện và Tổng Công ty Du học Việt – Sse xây dựng kế hoạch kinh doanh và phân bổ nguồn lực cho giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu tài chính năm 2019 chỉ mới phản ánh thực tế 11 tháng đầu năm, số liệu tháng 12/2019 mang tính chất dự kiến của kế toán.
- Đơn vị nghiên cứu là văn phòng đại diện trực thuộc, phụ thuộc vào cơ chế điều phối và chính sách chung của trụ sở chính tại Hà Nội, do đó một số khoản mục chi phí và quyết định đầu tư tài sản cố định không do văn phòng tự chủ quyết định hoàn toàn.
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thị trường du học Nhật Bản, chưa mở rộng sang các quốc gia khác mà công ty mẹ có thể hướng tới.
Hướng mở rộng đề tài:
- Mở rộng phân tích toàn diện chu kỳ tài chính của các năm tiếp theo khi có báo cáo quyết toán đầy đủ của năm 2019 và giai đoạn kế tiếp.
- Tiến hành nghiên cứu so sánh hiệu quả hoạt động giữa văn phòng đại diện tại Huế với các văn phòng đại diện khác trong cùng hệ thống công ty (Đà Nẵng, Nha Trang, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh).
- Nghiên cứu sâu hơn về mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá hiệu quả kinh tế của từng phân khúc chương trình du học (du học tự túc, du học học bổng, du học nghề).
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận phân tích tài chính tại các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc công ty cung cấp dịch vụ tư vấn giáo dục.
- Các nhà quản trị văn phòng đại diện, giám đốc chi nhánh dịch vụ du học tham khảo phương pháp kết hợp chỉ tiêu tài chính với các chỉ số phi tài chính (năng suất lao động theo doanh thu/lương, tỷ lệ giới thiệu khách hàng mới) để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động.
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp xử lý số liệu chi phí - doanh thu gắn với đặc thù ghi nhận doanh thu theo 4 kỳ bay của du học Nhật Bản, cùng hệ thống bảng phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ số sinh lời.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại thành phố Huế được thành lập khi nào và có trụ sở tại đâu?
Văn phòng đại diện tại thành phố Huế được thành lập vào ngày 25/05/2016 theo mã số 0103844365-017, đặt tại địa chỉ: Số 2, lô C1, đường số 2 khu đô thị An Cựu City, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của văn phòng đại diện biến động như thế nào qua 3 năm 2017 – 2019?
Tổng doanh thu tăng từ 1.354,00 triệu đồng (2017) lên 1.707,20 triệu đồng (2018, tăng 26,09%) và đạt 1.921,40 triệu đồng (2019, tăng 12,55%). Lợi nhuận sau thuế đạt 36,45 triệu đồng (2017), tăng vọt lên 142,54 triệu đồng (2018, tăng 291,05%) và đạt 251,38 triệu đồng (2019, tăng 76,36%).
3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2017 – 2019?
Nguồn vốn của công ty có mức độ tự chủ tài chính rất cao, với vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 82% tổng nguồn vốn (năm 2017 đạt 82,41%, năm 2018 đạt 85,85% và năm 2019 đạt 89,37%). Nợ phải trả giảm liên tục từ 171,00 triệu đồng xuống còn 99,46 triệu đồng, cho thấy công ty ít phụ thuộc vào nợ vay và có kế hoạch trả nợ rõ ràng.
4. Vì sao giá trị tài sản dài hạn của công ty liên tục giảm qua các năm?
Tài sản dài hạn (toàn bộ là tài sản cố định) giảm từ 647,40 triệu đồng (2017) xuống 574,36 triệu đồng (2018) và 509,76 triệu đồng (2019). Nguyên nhân là do trong suốt giai đoạn này công ty không thực hiện mua sắm mới tài sản dài hạn, giá trị sụt giảm qua từng năm phản ánh phần khấu hao tài sản cố định theo thời gian.
5. Tỷ lệ khách hàng mới do khách hàng cũ giới thiệu của công ty đạt bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Tỷ lệ này lần lượt đạt 21,74% (năm 2017), 20,69% (năm 2018) và 22,73% (năm 2019). Kết quả này cho thấy uy tín, chất lượng dịch vụ của công ty có xu hướng tích cực và thể hiện sự hài lòng nhất định của học viên sau khi sử dụng dịch vụ hỗ trợ làm hồ sơ du học.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Quỳnh Chi đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại thành phố Huế giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu chứng minh đơn vị duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế ổn định, sở hữu cơ cấu vốn an toàn với tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao và tỷ lệ nợ thấp. Dựa trên phân tích các chỉ tiêu tài chính và ma trận SWOT, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về quản trị chi phí, khai thác tài sản, nâng cao chất lượng nhân sự và đẩy mạnh liên kết thị trường nhằm củng cố năng lực cạnh tranh cho văn phòng đại diện.