Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quỳnh Như Ý (chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Diễm My) lựa chọn đề tài nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản tại thị trường địa phương. Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, ngành bất động sản gắn liền với nhiều biến động vĩ mô, yêu cầu doanh nghiệp phải khai thác tối ưu các nguồn lực nội tại (vốn, lao động, thiết bị) để giữ vững vị thế. Tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh như Thiên An Land, Công ty Cổ phần Đầu tư Địa Ốc, Kênh Thông Tin Nhà Đất Quảng Trị cùng các cá nhân môi giới riêng lẻ đã tạo ra sức ép thị phần đáng kể. Mặt khác, giai đoạn 2019 – 2021 là khoảng thời gian dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, khiến hoạt động giao dịch bất động sản nhiều thời điểm đình trệ, doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP có giai đoạn sụt giảm mạnh, nguồn vốn tăng nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao và các chỉ số sinh lời còn hạn chế. Do đó, việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh là đòi hỏi cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho các quyết định quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP giai đoạn 2019 – 2021; từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 – 2021.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP, địa chỉ số 128 Hùng Vương, Phường 5, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý luận và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào bản chất kinh tế của hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tác giả định nghĩa hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt mục tiêu kinh doanh đã định, thể hiện qua công thức tổng quát: Hiệu quả kinh doanh = Kết quả / Chi phí. Hiệu quả kinh doanh được phân loại theo: hiệu quả tuyệt đối và tương đối; hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp; hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, gắn liền với quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Nghiên cứu cũng viện dẫn các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 về đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần (tối thiểu 3 cổ đông, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp, vốn điều lệ chia thành các cổ phần và quyền tự do chuyển nhượng cổ phần).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được khóa luận xây dựng gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần (Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu; Tổng doanh thu = Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt động tài chính).
    • Chi phí: Tổng chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST = LNTT – Chi phí thuế TNDN).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh:
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân); Hệ số đảm nhiệm VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần); Tỷ suất sinh lời VCĐ (LNST / VCĐ bình quân).
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân); Hệ số đảm nhiệm VLĐ (VLĐ bình quân / Doanh thu thuần); Tỷ suất sinh lời VLĐ (LNST / VLĐ bình quân).
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Tổng doanh thu / Số lao động bình quân); Sức sinh lời của lao động (LNST / Tổng số lao động).
    • Các chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = LNST / Doanh thu thuần × 100); Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA = LNST / Tổng tài sản × 100); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = LNST / Vốn chủ sở hữu × 100); Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LNST / Tổng chi phí × 100).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Nhân sự của DOHA GROUP (các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo biến động nhân sự); kết hợp số liệu thống kê từ Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các báo cáo nghiên cứu và khảo sát thực tế tại tỉnh Quảng Trị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tích thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp chỉ số, phương pháp thay thế liên hoàn); phương pháp hạch toán kết quả và chi phí; phương pháp phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều; tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý tại doanh nghiệp. Dữ liệu được tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm, bản chất, ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng. Các nhân tố môi trường bên ngoài gồm: môi trường tự nhiên, nhân khẩu học, kinh tế (tăng trưởng, lãi suất, lạm phát), chính trị – pháp luật (Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp), môi trường xã hội và yếu tố thị trường (khách hàng, đối thủ cạnh tranh). Các nhân tố môi trường bên trong gồm: marketing, tài chính – kế toán, nguồn nhân lực, hệ thống thông tin và công nghệ.

Về bối cảnh thực tiễn thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2021 – quý I/2022, văn bản tổng hợp các chỉ số vĩ mô cụ thể:

  • Nguồn cung dự án: Năm 2021, cả nước có 252 dự án nhà ở thương mại với 99.958 căn hộ được cấp phép (bằng khoảng 34% so với năm 2020); 1.075 căn hộ đang triển khai xây dựng (bằng 85% năm 2020); 172 dự án với 24.027 căn hộ hoàn thành (khoảng 59,7% năm 2020). Đối với nhà ở xã hội, có 9 dự án cấp phép mới (5.763 căn hộ) và 16 dự án hoàn thành (3.046 căn hộ). Cả nước có 350 dự án với 113.926 căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Lượng giao dịch: Năm 2021 đạt 282.105 giao dịch thành công (căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ chiếm 111.640 giao dịch; đất nền chiếm 170.465 giao dịch). Sang quý I/2022 ghi nhận 20.325 giao dịch nhà ở thành công và 153.537 giao dịch đất nền thành công.
  • Giá cả và tín dụng: Cuối năm 2021, giá căn hộ chung cư tăng bình quân 5 – 7%, nhà ở riêng lẻ dự án tăng 15 – 20%, giá đất nền tăng 20 – 30% so với cuối 2020. Dư nợ tín dụng bất động sản đến 30/11/2021 đạt 690.075 tỷ đồng (tỷ lệ khoảng 7% tổng dư nợ, trong ngưỡng an toàn). Vốn FDI đăng ký vào lĩnh vực bất động sản năm 2021 đạt hơn 2,6 tỷ USD (chiếm 8,3%, đứng thứ 3).
  • Tại Quảng Trị: Cuối năm 2021 – đầu năm 2022 xuất hiện các cơn sốt đất cục bộ do tác động từ các dự án hạ tầng trọng điểm (các dự án ven biển, tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2021 – 2025 qua tỉnh). Khảo sát tại TP. Đông Hà ghi nhận giá đất tăng trung bình 10 – 15%, hoạt động đấu giá đất và mua bán sang tay diễn ra sôi động.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần BĐS DOHA GROUP giai đoạn 2019 – 2021

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức: Công ty thành lập ngày 08/01/2016 với 25 thành viên ban đầu, mã số thuế 3200623342, do bà Trần Thị Kim Cúc và ông Trần Nhật Quang làm đại diện pháp luật. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Pháp lý. Mạng lưới hoạt động có trụ sở chính tại Đông Hà (Quảng Trị), chi nhánh tại Huế, Quảng Bình và định hướng mở rộng vào Đà Nẵng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Lĩnh vực cốt lõi là môi giới, định giá, ký gửi, mua bán bất động sản, kinh doanh quyền sử dụng đất và xây dựng hoàn thiện công trình. Ngoài ra công ty mở rộng sang các mảng phụ trợ: đào tạo kỹ thuật bất động sản, buôn bán và bảo dưỡng ô tô cũ, dịch vụ lưu trú du lịch, san lấp mặt bằng và xây dựng hạ tầng.
  • Tình hình sử dụng lao động:
Chỉ tiêu lao động Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 130 100,00 100 100,00 120 100,00 -30 -23,08 +20 +20,00
Giới tính
- Nam 84 64,62 67 67,00 76 63,33 -17 -20,24 +9 +13,43
- Nữ 46 35,38 33 33,00 44 36,67 -13 -28,26 +11 +33,33
Trình độ học vấn
- Đại học, cao đẳng 62 47,69 54 54,00 63 52,50 -8 -12,90 +9 +16,67
- Trung cấp 41 31,54 31 31,00 42 35,00 -10 -24,39 +11 +35,48
- Phổ thông 27 20,77 15 15,00 15 12,50 -12 -44,44 0 0,00

Tổng lao động giảm 30 người năm 2020 (-23,08%) do tác động của dịch bệnh khiến hoạt động đình trệ buộc doanh nghiệp cắt giảm nhân sự; sang năm 2021 tăng thêm 20 người (+20,00%) đạt 120 người nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ấm trở lại. Cơ cấu lao động nam chiếm trên 63%, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng chiếm ưu thế (chiếm từ 47,69% đến 54,00%).

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%)
A. TỔNG TÀI SẢN 981.500,69 1.283.473,44 1.464.438,48 +301.972,75 +30,77 +180.965,04 +14,10
- Tiền và tương đương tiền 44.783,48 68.537,83 80.238,94 +23.754,36 +53,04 +11.701,10 +17,07
- Khoản phải thu ngắn hạn 124.852,44 171.383,58 203.328,70 +46.531,14 +37,27 +31.945,12 +18,64
- Hàng tồn kho biến động - - - +80.157,08 +37,32 +53.532,25 +18,15
- Tài sản cố định 15.516,69 20.408,39 24.784,75 +4.891,69 +31,53 +4.376,36 +21,44
- Đầu tư dài hạn 20.419,37 49.024,37 52.723,58 +28.605,00 +140,09 +3.699,21 +7,55
B. TỔNG NGUỒN VỐN 981.500,69 1.283.473,44 1.464.438,48 +301.972,75 +30,77 +180.965,04 +14,10
- Nợ phải trả 299.454,71 324.758,79 370.686,79 +25.304,08 +8,45 +45.928,00 +14,14
- Vốn chủ sở hữu 682.045,98 958.714,65 1.093.751,69 +276.668,67 +40,56 +135.037,04 +14,09

Tổng tài sản và nguồn vốn tăng đều qua các năm. Việc gia tăng tiền mặt nhằm đảm bảo tính thanh khoản trong dịch bệnh. Khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục do áp dụng chính sách tín dụng bán hàng trả chậm để giữ chân khách hàng. Hàng tồn kho mở rộng do công ty nhập thêm sản phẩm chuẩn bị phân phối tại thị trường Huế và Đà Nẵng. Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả có xu hướng tăng liên tục qua các năm, đòi hỏi công ty cần có chính sách kiểm soát nghĩa vụ nợ, dù vốn chủ sở hữu cũng tăng trưởng mạnh nhờ bổ sung vốn góp và tích lũy lợi nhuận.

  • Phân tích hiệu quả và phân tích độ nhạy: Chương 2 đi sâu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ, VLĐ, năng suất lao động và các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE). Đồng thời, tác giả thực hiện phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều năm 2021 nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến động doanh thu và chi phí tác động đến lợi nhuận sau thuế của công ty.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần BĐS DOHA GROUP

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 trình bày định hướng phát triển của DOHA GROUP và đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Biện pháp tăng doanh thu của doanh nghiệp: Nâng cao năng lực phân phối, đa dạng hóa gói sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị trường ra các khu vực tiềm năng (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng).
  2. Biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí: Rà soát và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, định mức chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị dự án.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh: Tối ưu hóa cơ cấu vốn giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân để giảm ứ đọng vốn ở các khoản phải thu ngắn hạn.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng, trình độ lao động: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp lý, nghiệp vụ môi giới bất động sản và hoàn thiện cơ chế đãi ngộ nhân sự.
  5. Giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Nâng cao năng lực dự báo biến động giá đất, nắm bắt sớm thông tin quy hoạch hạ tầng và dự án đầu tư công tại Quảng Trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về thực trạng vận hành và tài chính của Công ty Cổ phần BĐS DOHA GROUP:

  • Chỉ ra sự biến động mạnh của lực lượng lao động trước dịch bệnh: năm 2020 nhân sự giảm 23,08% (xuống 100 người) và phục hồi lên 120 người năm 2021; tỷ lệ lao động nam chiếm trên 63%; cơ cấu học vấn dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng lao động đại học, cao đẳng (đạt 52,50% năm 2021).
  • Xác định quy mô vốn và tài sản tăng trưởng liên tục: Tổng tài sản tăng 30,77% năm 2020 (đạt 1.283.473,44 triệu đồng) và tăng tiếp 14,10% năm 2021 (đạt 1.464.438,48 triệu đồng). Nợ phải trả tăng từ 299.454,71 triệu đồng năm 2019 lên 370.686,79 triệu đồng năm 2021. Vốn chủ sở hữu tăng từ 682.045,98 triệu đồng lên 1.093.751,69 triệu đồng năm 2021.
  • Ghi nhận xu hướng phục hồi của kết quả kinh doanh và các chỉ số sinh lời: Sau giai đoạn sụt giảm năm 2020 do giãn cách xã hội, doanh thu, lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS đã có tín hiệu tăng trưởng trở lại vào năm 2021 nhờ cơn sốt đất cục bộ tại Quảng Trị.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực trạng tài chính: Khóa luận đưa ra 5 giải pháp cụ thể trong quản lý doanh thu, chi phí, nguồn vốn, nhân sự và nghiên cứu thị trường, kèm theo các kiến nghị ở Phần III gửi tới cơ quan Nhà nước (hoàn thiện thể chế quản lý đất đai, cấp tín dụng) và Ban Giám đốc công ty.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận cung cấp nghiên cứu thực chứng chi tiết về một doanh nghiệp bất động sản ngoài nhà nước tại địa bàn tỉnh Quảng Trị trong chu kỳ biến động 2019 – 2021, minh chứng cụ thể cho lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua hệ số tài chính và phân tích độ nhạy một chiều, hai chiều.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu gắn liền với phạm vi đã xác định trong văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), phản ánh giai đoạn đặc thù chịu tác động của dịch COVID-19 và sốt đất ngắn hạn cuối năm 2021, chưa phản ánh được các giai đoạn điều chỉnh chính sách tín dụng sau năm 2021.
  • Nguồn số liệu phân tích chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kế toán nội bộ của DOHA GROUP tại Quảng Trị, chưa kết hợp điều tra xã hội học quy mô lớn đối với khách hàng và nhà đầu tư cá nhân trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian đặt trọng tâm tại trụ sở chính Quảng Trị, các số liệu phân tách theo từng chi nhánh trực thuộc (Huế, Quảng Bình) chưa được bóc tách độc lập trong văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá khả năng thích ứng của DOHA GROUP khi thị trường bất động sản bước vào giai đoạn thắt chặt pháp lý và tín dụng.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh doanh của DOHA GROUP với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (như Thiên An Land hay Công ty Cổ phần Đầu tư Địa Ốc).
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh chi tiết theo từng chi nhánh kinh doanh tại Thừa Thiên Huế, Quảng Bình và thị trường mới Đà Nẵng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo quy trình phân tích tài chính thực tế: từ kết cấu tài sản, nguồn vốn, biến động lao động đến việc lập bảng tính và đánh giá các chỉ số hiệu suất VCĐ, VLĐ, ROA, ROE, ROS và phân tích độ nhạy.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp bất động sản quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức tinh gọn (5 phòng ban) và các bài học quản trị rủi ro nợ phải trả, kiểm soát khoản phải thu khi áp dụng chính sách bán hàng trả chậm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP được thành lập vào thời gian nào, quy mô ban đầu ra sao và hiện có các chi nhánh ở đâu? Công ty được thành lập vào ngày 08/01/2016 với 25 thành viên ban đầu, có trụ sở chính tại số 128 Hùng Vương, Phường 5, TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hiện công ty có các chi nhánh tại Huế, Quảng Bình và chuẩn bị mở rộng chi nhánh tại Đà Nẵng.

  2. Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn của DOHA GROUP biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021? Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng liên tục qua các năm: năm 2019 đạt 981.500,69 triệu đồng; năm 2020 tăng 30,77% (tăng 301.972,75 triệu đồng) lên mức 1.283.473,44 triệu đồng; năm 2021 tăng tiếp 14,10% (tăng 180.965,04 triệu đồng) lên mức 1.464.438,48 triệu đồng.

  3. Nguyên nhân nào khiến lực lượng lao động của công ty giảm xuống 100 người năm 2020 và tăng lên 120 người năm 2021? Năm 2020 dịch bệnh COVID-19 bùng phát khiến các hoạt động kinh tế bị đình trệ, ngành bất động sản rơi vào khủng hoảng, công ty phải cắt giảm 30 nhân sự (từ 130 người năm 2019 xuống 100 người). Sang năm 2021, thị trường khởi sắc trở lại cùng các đợt sốt đất cuối năm 2020, công ty tuyển dụng bổ sung thêm 20 lao động (đạt 120 người) để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và chăm sóc khách hàng.

  4. Vì sao khoản phải thu ngắn hạn của DOHA GROUP tăng liên tục từ 124.852,44 triệu đồng (2019) lên 203.328,70 triệu đồng (2021)? Khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục (năm 2020 tăng 37,27% và năm 2021 tăng tiếp 18,64%) do công ty gia tăng chính sách trả trước cho người bán và triển khai chính sách bán hàng trả chậm nhằm thu hút thêm khách hàng mới cũng như duy trì các đối tác uy tín.

  5. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích cụ thể nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của DOHA GROUP? Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tích thống kê so sánh (số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phương pháp chỉ số, phương pháp thay thế liên hoàn); phương pháp hạch toán kết quả và chi phí; phương pháp phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều; cùng việc tham vấn ý kiến chuyên gia và quản lý tại công ty, xử lý dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quỳnh Như Ý đã phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bất động sản DOHA GROUP tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 – 2021. Thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích VCĐ, VLĐ, lao động và khả năng sinh lời, công trình đã làm rõ sự phục hồi về quy mô tài sản, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2021 sau giai đoạn khó khăn năm 2020. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các hạn chế về nợ phải trả gia tăng, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị khả thi giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.