Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính vĩ mô quan trọng để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền, định hướng hình thành cơ cấu kinh tế, kích thích sản xuất kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng, bình ổn giá cả và điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Theo số liệu của Bộ Tài chính được tác giả trích dẫn, năm 2021, dự toán thu ngân sách nhà nước của Việt Nam là 1.343,4 nghìn tỷ đồng và quyết toán ước đạt 1.563,3 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, bối cảnh lạm phát, khủng hoảng thị trường, thiên tai và đặc biệt là sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định của hoạt động thu, chi ngân sách tại các địa phương.
Huyện Tuyên Hóa là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình. Trong giai đoạn 2011–2020, kinh tế - xã hội của huyện đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 11–12%/năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2015–2020 đạt hơn 11.382 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 68 triệu đồng/người và tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4.407 hộ (năm 2015) xuống còn 1.263 hộ (năm 2020). Dù nguồn thu ngân sách trên địa bàn có xu hướng tăng qua các năm, công tác thu ngân sách nhà nước tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: hiện tượng thất thu thuế ở một số lĩnh vực vẫn tiếp diễn, công tác quản lý cá nhân kinh doanh tại một số địa bàn còn bỏ sót, hoạt động tuyên truyền và vận động pháp luật thuế chưa đạt hiệu quả cao. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Lê Tố Nga thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư với đề tài "Phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình".
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước tại địa phương trong giai đoạn hiện nay. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về ngân sách nhà nước cấp huyện.
- Phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019–2021.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Phạm vi không gian được giới hạn tại địa bàn huyện Tuyên Hóa. Phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021, làm căn cứ định hướng cho giai đoạn 2021–2025 và những năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên khung pháp lý của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Về mặt lý luận, ngân sách nhà nước cấp huyện được xác định là một bộ phận cấu thành của ngân sách cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, quản lý và Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, giám sát. Ngân sách cấp huyện gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung tại chính quyền cơ sở, thực hiện ba vai trò nền tảng: vai trò kinh tế (định hướng chuyển dịch cơ cấu, hỗ trợ hạ tầng), vai trò xã hội (bảo đảm an sinh xã hội, tài trợ các dịch vụ công ích) và vai trò thị trường (tham gia điều tiết cung cầu, bình ổn giá và kiểm soát lạm phát thông qua chính sách thuế và dự trữ).
Nghiên cứu kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và tài chính công được trích lục từ Tổng cục Thống kê, Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình, Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình, Niên giám Thống kê tỉnh và huyện Tuyên Hóa, Báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Tuyên Hóa, cùng hệ thống báo cáo dự toán, quyết toán tài chính lưu trữ tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2019–2021.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp và khảo sát thực tế: Tác giả tiến hành điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất hài lòng). Mẫu khảo sát gồm 22 cán bộ chuyên trách công tác quản lý tài chính - ngân sách trên địa bàn huyện, bao gồm 12 người thuộc Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tuyên Hóa (cán bộ quản lý và chuyên viên) và 10 người thuộc Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa (cán bộ và chuyên viên).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán tỷ trọng, cơ cấu, giá trị trung bình về mức độ hài lòng và đánh giá của cán bộ; kết hợp phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm trong giai đoạn 2019–2021 để làm rõ xu hướng tăng giảm của từng khoản mục thu chi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu ngân sách nhà nước cấp huyện
Chương này làm rõ các khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của ngân sách cấp huyện trong hệ thống tài chính công của Việt Nam. Tác giả phân tích dữ liệu tổng quan về thu ngân sách nhà nước cả nước giai đoạn 2010–2019 dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê: tỷ lệ thu ngân sách bình quân đạt khoảng 24,85% GDP; cơ cấu thu dịch chuyển mạnh sang thu trong nước (tăng từ 64,7% năm 2010 lên 82,1% tổng thu năm 2019); tỷ trọng thu từ doanh nghiệp nhà nước giảm từ 18,7% xuống 10,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 10,8% lên 13,6%; và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm từ 21,7% xuống 13,8%.
Từ thực tiễn quản lý vĩ mô, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho huyện Tuyên Hóa: nâng cao nhận thức của cấp ủy và chính quyền về công tác thu; triển khai đồng bộ các giải pháp chống thất thu; chú trọng nuôi dưỡng nguồn thu ổn định; quản lý chặt chẽ và công khai nguồn lực đất đai thông qua đấu giá, đấu thầu minh bạch; đồng thời tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Tài chính, Thuế và Quản lý thị trường.
Chương 2: Phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa
Nội dung chương 2 tập trung phản ánh đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng thu chi ngân sách của huyện Tuyên Hóa. Về mặt tổ chức, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tuyên Hóa có 12 biên chế (gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng và 9 chuyên viên chia thành hai bộ phận: Bộ phận Kế hoạch – Đầu tư và Bộ phận Ngân sách), chịu trách nhiệm tham mưu 20 nhóm nhiệm vụ quyền hạn về tài chính, giá cả, kế hoạch đầu tư công và thẩm định quyết toán.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 cho thấy sự biến động rõ rệt giữa khâu lập dự toán và kết quả thực hiện quyết toán:
| Chỉ tiêu ngân sách huyện Tuyên Hóa |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Dự toán tổng thu NSNN (triệu đồng) |
152.000 |
170.298 |
176.900 |
+12,04 |
+3,88 |
| - Dự toán thu nội địa (chiếm 100%) |
152.000 |
170.298 |
176.900 |
+12,04 |
+3,88 |
| - Dự toán thu tiền sử dụng đất |
108.580 |
121.510 |
132.300 |
+11,91 |
+8,88 |
| - Dự toán thu ngoài quốc doanh |
17.450 |
17.758,6 |
18.000 |
+1,76 |
+1,37 |
| Quyết toán tổng thu ngân sách (triệu đồng) |
131.591 |
162.159 |
163.853 |
+23,23 |
+1,04 |
| - Tổng thu ngân sách trên địa bàn |
86.450 |
100.495 |
98.219 |
+16,25 |
-2,26 |
| - Quyết toán thu nội địa |
81.530 |
96.067 |
92.864 |
+17,83 |
-3,34 |
| - Thu về nhà, đất thực tế |
35.340 |
39.810 |
41.487 |
+12,65 |
+4,21 |
| - Thu ngoài quốc doanh thực tế |
13.347 |
15.258 |
12.980 |
+14,32 |
-14,93 |
| - Thu lệ phí trước bạ thực tế |
10.584 |
14.900 |
12.611 |
+40,78 |
-15,36 |
| - Thu kết dư ngân sách |
15.358 |
16.743 |
18.723 |
+9,02 |
+11,83 |
| - Thu chuyển nguồn năm trước sang |
7.823 |
12.996 |
13.820 |
+66,13 |
+6,34 |
| Quyết toán tổng số chi (triệu đồng) |
121.586 |
150.024 |
161.654 |
+23,39 |
+7,75 |
| - Chi thường xuyên |
55.341 |
63.757 |
61.777 |
+15,21 |
-3,11 |
| - Chi đầu tư phát triển |
30.446 |
33.624 |
47.785 |
+10,44 |
+42,12 |
| - Chi chuyển nguồn sang năm sau |
20.998 |
40.821 |
40.615 |
+94,40 |
-0,50 |
| Kết dư ngân sách năm quyết toán |
10.005 |
12.153 |
2.199 |
+21,47 |
-82,33 |
Kết quả so sánh chỉ ra rằng quyết toán thu nội địa hàng năm đều thấp hơn nhiều so với dự toán lập: năm 2019 hụt thu 70.470 triệu đồng, năm 2020 hụt thu 74.231 triệu đồng và năm 2021 hụt thu 84.036 triệu đồng. Sự sụt giảm trong năm 2021 ở các chỉ tiêu thu ngoài quốc doanh (-14,93%) và lệ phí trước bạ (-15,36%) xuất phát trực tiếp từ các đợt giãn cách của đại dịch COVID-19, khiến hoạt động buôn bán, kinh doanh dịch vụ và giao dịch phương tiện xe cơ giới bị đình trệ, kết hợp cùng các gói chính sách miễn giảm, giãn thuế của Chính phủ.
Ngược lại, nguồn thu từ đất tiếp tục chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng thu nội địa thực tế (năm 2019 chiếm 43,35%, năm 2020 chiếm 41,44% và năm 2021 chiếm 44,68%). Về cân đối ngân sách, huyện duy trì trạng thái thu đủ bù chi, nhưng kết dư ngân sách năm 2021 thu hẹp mạnh về mức 2.199 triệu đồng (-82,33% so với 2020). Khoản chi chuyển nguồn sang năm sau duy trì ở mức rất cao (hơn 40 tỷ đồng trong các năm 2020–2021), phản ánh tình trạng chậm hoàn thành khối lượng công việc giải ngân trong năm ngân sách.
Khảo sát 22 cán bộ chuyên trách ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học: nữ giới chiếm 68,2%; độ tuổi từ 36–45 tuổi chiếm 50%, từ 26–35 tuổi chiếm 27,3%, trên 45 tuổi chiếm 18,2% và từ 18–25 tuổi chiếm 4,5%; trình độ học vấn đại học đạt 59,1%, sau đại học đạt 40,9%; vị trí chuyên viên/viên chức chiếm 72,7%, cán bộ quản lý chiếm 27,3%; kinh nghiệm công tác từ 5–10 năm chiếm 72,7% và trên 10 năm chiếm 18,2%.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa
Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2021–2025, tác giả trình bày hệ thống quan điểm và giải pháp:
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh trên toàn huyện, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.
- Thực hiện quyết liệt các biện pháp chống thất thu thuế, rà soát tránh bỏ sót hộ kinh doanh cá thể tại các địa bàn nông thôn.
- Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn định kỳ và tăng cường đạo đức công vụ.
- Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra đột xuất việc chấp hành Luật Ngân sách Nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị dự toán và Ủy ban nhân dân các xã.
- Đẩy mạnh phối hợp với các cơ quan truyền thông, đặc biệt là Đài Phát thanh – Truyền hình huyện Tuyên Hóa, nhằm tuyên truyền sâu rộng chính sách thuế đến người dân và doanh nghiệp.
- Khắc phục sự phụ thuộc quá mức vào nguồn thu tiền sử dụng đất bằng cách cơ cấu lại nguồn thu hướng vào các hoạt động tạo giá trị gia tăng ổn định.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với các số liệu thực chứng tại địa phương:
- Phản ánh trung thực quy mô và tốc độ tăng trưởng dự toán thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa từ mức 152.000 triệu đồng (năm 2019) lên 170.298 triệu đồng (năm 2020) và 176.900 triệu đồng (năm 2021); cùng diễn biến quyết toán tổng thu ngân sách từ 131.591 triệu đồng (năm 2019) lên 162.159 triệu đồng (năm 2020) và 163.853 triệu đồng (năm 2021).
- Bóc tách cấu trúc nguồn thu nội địa, chỉ ra nguy cơ tiềm ẩn khi nguồn thu phụ thuộc lớn vào tiền sử dụng đất (chiếm từ 41,44% đến 44,68% tổng thu nội địa trong giai đoạn khảo sát) – một nguồn thu hữu hạn và thiếu tính ổn định lâu dài.
- Chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật trong quản lý tài chính công địa phương: công tác lập dự toán chưa sát với tiềm năng phục hồi kinh tế thực tế; số liệu quyết toán thu nội địa hụt sâu so với dự toán (năm 2021 chênh lệch hụt 84.036 triệu đồng); và tỷ lệ chi chuyển nguồn sang năm sau còn cao (đạt trên 40.615 triệu đồng năm 2021).
- Về mặt giải pháp, tác giả đã đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý chuyên ngành gắn liền với bối cảnh đặc thù của huyện miền núi Tuyên Hóa, chú trọng vào chuyển đổi số trong kê khai nộp thuế qua mạng và tăng cường thanh tra đột xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong 3 năm (2019–2021), giai đoạn nền kinh tế chịu tác động mang tính dị biệt và gián đoạn của đại dịch COVID-19, do đó một số chỉ tiêu chưa phản ánh trạng thái bình thường của chu kỳ kinh tế địa phương.
- Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (n = 22), chỉ khảo sát nội bộ cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ các đối tượng nộp ngân sách như doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ kinh doanh cá thể.
- Đề tài chưa đi sâu phân tích cơ cấu thu chi chi tiết của từng đơn vị trong số 19 xã, thị trấn trực thuộc huyện Tuyên Hóa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng chuỗi dữ liệu sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022; mở rộng đối tượng khảo sát sang người nộp thuế để đánh giá mức độ hài lòng về thủ tục hành chính thuế; đồng thời phân tích so sánh chuyên sâu về khả năng tự chủ ngân sách giữa các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính công, Quản lý kinh tế và Quản lý nhà nước khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý tài chính cấp huyện hoặc ngân sách địa phương vùng miền núi.
- Cán bộ, công chức làm công tác tham mưu tại Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước tại các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng.
- Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: hệ thống bảng biểu so sánh dự toán và quyết toán các khoản thu nội địa; quy trình phân cấp và thẩm quyền quản lý tài chính cấp huyện; cùng phương pháp tiếp cận đánh giá thực trạng thu ngân sách thông qua khảo sát cán bộ chuyên trách.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao quyết toán thu nội địa của huyện Tuyên Hóa năm 2021 lại sụt giảm so với năm 2020?
Năm 2021, quyết toán thu nội địa của huyện đạt 92.864 triệu đồng, giảm 3.203 triệu đồng (-3,34%) so với năm 2020 (96.067 triệu đồng). Nguyên nhân là do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh bị ngưng trệ (thu ngoài quốc doanh giảm 14,93%); các showroom buôn bán mô tô, xe gắn máy phải đóng cửa dài ngày làm thu lệ phí trước bạ giảm 15,36%; kết hợp với việc Chính phủ ban hành chính sách miễn, giảm và giãn thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Nguồn thu từ nhà và đất đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu thu ngân sách của huyện Tuyên Hóa?
Khoản thu về nhà và đất chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thu nội địa của huyện: đạt 35.340 triệu đồng năm 2019 (chiếm 43,35%), 39.810 triệu đồng năm 2020 (chiếm 41,44%) và 41.487 triệu đồng năm 2021 (chiếm 44,68%). Tác giả cảnh báo việc nguồn thu phụ thuộc quá lớn vào quỹ đất là không bền vững, bởi quỹ đất địa phương là hữu hạn và sẽ dần cạn kiệt trong dài hạn.
3. Cơ cấu mẫu khảo sát cán bộ chuyên trách công tác ngân sách gồm những ai?
Tổng số phiếu phát ra và thu về hợp lệ là 22 phiếu, phân bổ tại hai đơn vị: 12 người tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tuyên Hóa và 10 người tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa. Về trình độ, 59,1% có bằng đại học và 40,9% có trình độ sau đại học; 72,7% cán bộ tham gia có thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm.
4. Vì sao có sự chênh lệch lớn giữa dự toán và quyết toán thu ngân sách nhà nước tại huyện?
Dự toán thu hàng năm của huyện chỉ tập trung ghi nhận 100% chỉ tiêu thu nội địa (ví dụ năm 2021 dự toán là 176.900 triệu đồng), các khoản thu chuyển nguồn, kết dư hay viện trợ được để bằng 0 khi lập kế hoạch. Khi quyết toán, các khoản thu nội địa thường không đạt mức kỳ vọng do ảnh hưởng khách quan của dịch bệnh, nhưng bù lại tổng quyết toán được bổ sung từ các khoản chuyển giao ngân sách, thu kết dư năm trước và thu chuyển nguồn.
5. Cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tuyên Hóa được bố trí như thế nào?
Phòng có 12 biên chế, gồm 1 Trưởng phòng (phụ trách chung), 2 Phó Trưởng phòng (phụ trách khối Tài chính – Ngân sách và Kế hoạch – Đầu tư) cùng 9 chuyên viên làm việc tại hai bộ phận chức năng: Bộ phận Kế hoạch – Đầu tư và Bộ phận Ngân sách.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Lê Tố Nga đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính công cấp cơ sở và phân tích chi tiết thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2019–2021. Công trình chỉ rõ kết quả đạt được trong việc đảm bảo cân đối thu chi, đồng thời nhận diện nguy cơ hụt thu nội địa do dịch bệnh và sự phụ thuộc lớn vào nguồn thu từ đất đai. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc nuôi dưỡng nguồn thu bền vững, hoàn thiện công tác lập dự toán, siết chặt thanh tra và nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn 2021–2025.