Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu ngân sách nhà nước Chương 2: Phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước tại huyện Tuyên Hóa Phần 3. Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ II. KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1. CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄ VỀ THU GÂ SÁCH HÀ ƯỚC CẤP HUYỆ 1.
hững vấn đề chung về ngân sách nhà nước cấp huyện 1. Khái niệm về ngân sách nhà nước cấp huyện N gân sách cấp huyện là một bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh được hình thành trên cơ sở các nguồn thu đã được phân cấp cho huyện quản lý và được sử dụng để đảm bảo nhu cầu chi thực hiện nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện. N gân sách huyện là phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và nhân dân trong quá trình khai thác huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính, nhằm đảm bảo duy trì, thực hiện các chức năng của N hà nước ở chính quyền cơ sở (huyện, thành phố thuộc tỉnh). Ở nước ta, ngân sách huyện là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào Luật ngân sách N hà nước năm 2002 Luật ngân sách sửa đổi năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; hệ thống ngân sách của Việt N am bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; trong đó ngân sách địa phương gồm: N gân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh); N gân sách huyện, quận, thị xã, thành phố, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện, thành phố); N gân sách các xã phường, thị trấn trực thuộc tỉnh thành phố (gọi chung là ngân sách xã). Là một bộ phận của N SN N ngân sách nhà nước cấp huyện là ngân sách của chính quyền cơ sở do Uỷ ban nhân dân Huyện xây dựng, quản lý và sử dụng; do Hội đồng nhân dân huyện quyết định và giám sát quá trình tổ chức thực hiện. N gân sách huyện được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu của huyện được phân cấp (kể cả nguồn trợ cấp của ngân sách cấp trên) và chỉ thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của chính quyền theo quy định. N hư vậy, bản chất của ngân sách huyện là phạm trù lịch sử phản ánh hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và nhân dân trong quá trình N hà nước khai thác huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đảm bảo sự duy trì và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của N hà nước ở cấp chính quyền cơ sở.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước cấp huyện Thứ nhất, ngân sách nhà nước cấp huyện gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của N hà nước ở cấp cơ sở nhằm thực hiện các chức năng của N hà nước cấp cơ sở theo luật định. Cơ sở hoạt động của quỹ tiền tệ tập trung này được thể hiện trên hai phương diện: Huy động nguồn thu vào quỹ hay còn gọi là nguồn thu ngân sách huyện và Phân phối sử dụng quỹ tiền tệ hay còn gọi là các nhiệm vụ thu ngân sách huyện. Thứ hai, các hoạt động thu chi ngân sách nhà nước cấp huyện luôn gắn với chức năng nhiệm vụ của chính quyền, luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực N hà nước cấp huyện. Thứ ba, hoạt động thu chi ngân sách nhà nước cấp huyện phản ánh các mối quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi ích cộng đồng do Chính quyền cấp huyện đại diện một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác.
Hình thức biểu các mối quan hệ này rất đa dạng; đó có thể là quan hệ kinh tế giữa ngân sách cấp huyện với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc với các cấp ngân sách trung gian, tổ chức xã hội, cá nhân và các hộ gia đình. Vai trò của ngân sách nhà nước cấp huyện N gân sách nhà nước cấp huyện có những vai trò như sau: - Về kinh tế: N SN N cấp huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong ổn định KT – XH trên địa bàn. N hà nước tạo các ôi trường và điều kiện để xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp. N hà nước thuộc các ngành kinh tế các lĩnh vực kinh tế then chốt.
Trên cơ sở đó từng bước làm cho kinh tế N hà nước đả đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế nhiều thành phần. N SN N cấp huyện có vai trò định hướng phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đNy tăng trưởng kinh tế ổn định và phát triển bền vững. Mặt khác, trong những điều kiện cho phép thì nguồn kinh phí từ N SN N cấp huyện cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hác để các doanh nghiệp đó có cơ sở về tài chính tốt hơn và do đó có được phương hướng kinh doanh có hiệu quả hơn. 6 - Về xã hội: Thông qua hoạt động thu, chi N SN N cấp huyện cấp phát kinh phí cho tất cả các lĩnh vực hoạt động vì mục đích phúc lợi xã hội.
Thông qua công cụ ngân sách N hà nước có thể điều chỉnh các mặt hoạt động trong đời sống xã hội như: Thông qua chính sách thuế để kích thích sản xuất đối với những sản phNm cần thiết cấp bách, đồng thời có thể hạn chế sản xuất những sản phNm không cần khuyến khích sản xuất. Hoặc để hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hợp lý. Thông qua nguồn vốn ngân sách để thực hiện hình thức trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân số, chính sách việc làm, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội. - Về thị trường: Thông qua các khoản thu, chi N SN N cấp huyện sẽ góp phần bình ổn giá cá thị trường.
Ta biết răng trong điều kiện kinh tế thị trường, sự biến động giá cả đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nền kinh tế có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung – cầu. Bằng công cụ thuế và dự trữ N hà nước can thiệp đến quan hệ cung – cầu và bình ổn giá cả thị trường. Hoạt động thu, chi N SN N cấp huyện có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề lạm phát. Lạm phát là căn bệnh nguy hiểm đối với nền kinh tế, lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng.
Để kiềm chế được lạm phát tất yếu phải dùng các biện pháp để hạ thấp giá, hạ thấp chi phí. Bằng biện pháp giải quyết tốt thu chi N SN N có thể kiềm chế đNy lùi được lạm phát, góp phần thúc đNy KH – XH phát triển.4 Chức năng của ngân sách nhà nước cấp huyện N hà nước xã hội chủ nghĩa sử dụng ngân sách để huy động và tập trung một phần thu nhập quốc dân để cung cấp cho những nhu cầu chi của các ngành và thông qua quản lý ngân sách mà thực hiện sự giám sát và kiểm tra hoạt động của các ngành. N ó có một vị trí rất quan trọng để bảo đảm sự phát triển nền kinh tế quốc dân và bảo đảm những nhu cầu chung của xã hội. Chính sách ngân sách cấp huyện là một bộ phận không thể tách rời của chính sách kinh tế - xã hội.
Khi nền kinh tế suy thoái, người ta thường khuyến cáo dùng chính sách tài khoá kích cầu bằng cách giảm thuế hoặc tăng chi tiêu công, từ đó làm tăng khối lượng sản xuất xã hội. Khi nền kinh tế phát triển bình thường, trong điều kiện mở cửa thì chính sách tài khoá kích thích sẽ tạo nên phản ứng dây chuyền: chính sách tài khoá kích thích nới lỏng với mục đích tăng tổng cầu, mức lãi suất trong nước tăng, giá 7 đồng nội tệ tăng, thuần xuất khNu giảm, tổng cầu giảm. N hư vậy, trước mắt chính sách tài khoá có thể kích thích tổng cầu có tác động đến tăng trưởng kinh tế, nhưng về lâu dài lại kìm hãm chính quá trình tăng trưởng. Đòi hỏi các nhà hoạch địch chính sách tài chính nói chung và chính sách tài khoá nói riêng phải tính đến việc sử dụng công cụ ngân sách nhà nước một cách thích hợp trong quá trình điều chỉnh nền kinh tế.
N gân sách cấp huyện có chức năng phân phối lại thu nhập trong xã hội huyện thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập dưới hình thức tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm hạn chế bớt sự phân hoá xã hội, sự bất bình đẳng về thu nhập đảm bảo sự công bằng, hợp lý, làm cho nguồn thu nhập của xã hội được sử dụng một cách kịp thời hiệu quả. Thông qua công cụ thuế và công cụ chi tiêu. Thực trạng thu ngân sách nhà nước ở Việt am và bài học kinh nghiệm thu ngân sách nhà nước cho huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 1. Thực trạng thu ngân sách nhà nước ở Việt am Kinh tế và xã hội của nước ta đã và đang nhà nước quan tâm hàng đầu và thúc đNy phát triển, đi lên về mọi mặt nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục những hạn chế, yếu kém và bảng 1.1 sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội chủ yếu của nước ta mà nhà nước hướng đến.
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Việt am giai đoạn 2010-2019 Tốc độ tăng b/q Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2015 2019 năm 2011- 2019 1.484 1,15 N hân khNu thành thị 1. Lao động từ 15 tuổi 1. GDP, giá hiện hành 1. GDP/người, giá hiện hành Triệu đồng 24.
N ăng suất lao động, giá 2010 Triệu đồng 24. Kim ngạch xuất khNu Tỷ USD 72. Tỷ lệ hộ nghèo % 20,4* 9,8 5,7 (2010: Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận theo chuNn của Chính phủ; 2015 và 2019 chuNn nghèo tiếp cận đa chiều) (^guồn: Tổng cục Thống kê, 2019) Theo Bảng 1.1, trong giai đoạn 2011-2019, dân số tăng khoảng 1,15%/năm, GDP tăng khoảng 6,3%, đời sống người dân được cải thiện tương đối rõ, năng suất lao động tăng khoảng 5,1%/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm tương đối nhanh (từ 9,8 % năm 2015 giảm xuống còn 5,7% năm 2019).2 dưới đây cho thấy thu ngân sách nhà nước của Việt N am trong giai đoạn 2010-2019 tăng lên , kinh tế xã hội phát triển, vốn đầu tư từ nước ngoài tăng .