Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Marketing cho công ty cổ phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Truyền, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Bùi Quang Trường tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại (hoàn thành tháng 5 năm 2018).
Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của Marketing như cầu nối trung gian giữa doanh nghiệp và thị trường. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và nhu cầu khách hàng trong lĩnh vực thiết bị chiếu sáng, quảng cáo LED ngày càng khắt khe, việc quản lý thông tin khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh và kế hoạch tiếp thị tại Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do phụ thuộc vào các công cụ xử lý thủ công (MS Word, MS Excel), dẫn đến thông tin xử lý chậm, trùng lặp và thiếu tính liên kết. Vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích và thiết kế một Hệ thống thông tin (HTTT) Marketing chuyên nghiệp là yêu cầu cấp thiết nhằm hỗ trợ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo và tối ưu hóa quy trình tác nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Marketing cho Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thông tin Marketing trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý cũng như hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ Marketing tại công ty.
- Đề xuất mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin Marketing mới đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp các lý thuyết về Marketing, quản lý Marketing, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin Marketing.
- Tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu khảo sát từ cán bộ, nhân viên công ty.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng hệ thống quản lý Marketing hiện tại.
- Xây dựng mô hình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý Marketing hướng chức năng (biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu các mức, thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện và kiểm soát).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý thuyết về HTTT, HTTT Marketing, phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng; thực tiễn hoạt động quản lý Marketing và quy trình xử lý thông tin Marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại.
- Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại (tập trung vào ban giám đốc, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng lập trình).
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý thông tin Marketing dưới góc độ ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại (địa chỉ: Tầng 1, số 81 phố Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016, khảo sát thực trạng năm 2017 - 2018 và đề xuất giải pháp thiết kế hệ thống cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:
- Khái niệm nền tảng: Hệ thống, hệ thống thông tin (bao gồm 5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng, con người), Marketing và hệ thống thông tin Marketing (hỗ trợ phân tích thị trường, định giá, phân phối, xúc tiến, lập kế hoạch).
- Phương pháp luận phân tích thiết kế: Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc (hướng chức năng), sử dụng hai công cụ mô hình hóa chủ đạo:
- Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC - Function Decomposition Diagram): Phân rã logic các chức năng từ đại thể đến chi tiết dưới dạng cấu trúc cây.
- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram): Diễn tả quá trình xử lý thông tin qua các thành phần: tiến trình/chức năng xử lý, luồng dữ liệu, kho dữ liệu, tác nhân ngoài và tác nhân trong; phát triển qua 3 mức (mức ngữ cảnh, mức 0 và mức 1/mức sơ cấp).
- Lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu và kiểm soát: Các bước thiết kế CSDL quan hệ, kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu từ dạng chuẩn 1 (1NF), dạng chuẩn 2 (2NF), dạng chuẩn 3 (3NF) đến dạng chuẩn Boyce-Codd (BCNF); các nguyên tắc thiết kế giao diện người - máy và kiểm soát hệ thống (tính chính xác, an toàn, nghiêm mật, riêng tư).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2014 - 2016, tài liệu mô tả cơ cấu tổ chức, thông tin sản phẩm - dịch vụ trên website doanh nghiệp, các giáo trình và công trình nghiên cứu liên quan trước đó.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận có kiểm soát quy trình tác nghiệp, luân chuyển văn bản, tài liệu và thao tác xử lý dữ liệu Marketing của nhân viên các phòng ban.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, trưởng bộ phận và gửi phiếu điều tra khảo sát (kết hợp câu hỏi đóng và câu hỏi mở theo thang đo mức độ) tới cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (Statistical Product and Service Solutions) để nhập liệu, làm sạch, mã hóa, thống kê tần số (Frequency, Percent, Valid Percent, Cumulative Percent) nhằm định lượng hóa thực trạng và mức độ hài lòng của nhân sự đối với hệ thống hiện tại.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2014, 2015, 2016; hồ sơ giới thiệu năng lực doanh nghiệp, website công ty.
- Dữ liệu sơ cấp: 22 phiếu khảo sát hợp lệ thu về từ cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các bộ phận của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ QUANG ĐIỆN TỬ ÁNH SÁNG THỜI ĐẠI
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về HTTT quản lý nói chung và HTTT Marketing nói riêng, đồng thời tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
Tác giả làm rõ các khái niệm về hệ thống, HTTT, Marketing và các thành phần cốt lõi của một HTTT (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng, con người). Luận văn phân tích chức năng của HTTT quản lý gồm nhiệm vụ đối nội, nhiệm vụ đối ngoại, cùng các phân hệ thông dụng như AIS (Hệ thống thông tin kế toán), HTTT nhân sự, HTTT sản xuất, HTTT tài chính và HTTT bán hàng - marketing. Về phương pháp luận, tác giả hệ thống hóa quy trình PTTK hệ thống (khảo sát hiện trạng, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, cài đặt hệ thống) và so sánh giữa phương pháp hướng cấu trúc và hướng đối tượng.
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm qua các tài liệu học thuật trong nước gồm:
- Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý (Đàm Gia Mạnh, 2017, NXB Thống kê) và Giáo trình Marketing Thương mại điện tử (Nguyễn Hoàng Việt, 2011, NXB Thống kê).
- Luận văn về hoàn thiện HTTT marketing tại Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Thú y HANVET (Nguyễn Thị Hương) và Công ty Xây dựng Bưu điện (Nguyễn Trung Kiên), từ đó chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu như việc chưa chú trọng hệ thống chăm sóc khách hàng hoặc chưa đánh giá sâu thực trạng trước khi thiết kế.
Về tài liệu ngoài nước, tác giả phân tích quan điểm của Benson V. & Tribe K. (2008, Business Information Management) về việc khai thác giá trị kinh doanh từ thông tin, và quan điểm của Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2009, Marketing Management, NXB Prentice Hall) về vai trò toàn diện của quản trị marketing trong việc tạo dựng nhu cầu và thúc đẩy hoạt động doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức, tình hình tài chính, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thực trạng vận hành HTTT Marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại.
Doanh nghiệp thành lập năm 2007, chuyên cung cấp các dịch vụ quảng cáo ngoài trời (biển quay T-3VD, biển Scrolling, pano tấm lớn, in hifi, POSM) và thiết bị công nghệ LED (màn hình LED ngoài trời/trong nhà, LED chiếu sáng công cộng, dân dụng, LED trang trí và quảng cáo). Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sản xuất, Phòng Kinh doanh, Phòng Sáng tạo và Thiết kế, Phòng Kế toán.
Tình hình tài chính giai đoạn 2014 - 2016:
| Tiêu chí |
Năm 2014 (triệu đồng) |
Năm 2015 (triệu đồng) |
Năm 2016 (triệu đồng) |
| Tổng doanh thu |
8.560 |
8.705 |
9.386 |
| Tổng chi phí |
4.025 |
4.145 |
4.317 |
| Tổng quỹ tiền lương |
510 |
558 |
650 |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.025 |
4.002 |
4.419 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
805 |
800,8 |
— |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.220 |
3.201,1 |
— |
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật CNTT:
- Phần cứng: 02 máy chủ (hoạt động tốt, cần bổ sung 3), 20 máy trạm (tốt, cần bổ sung 5), 02 laptop (tốt, cần bổ sung 5), 02 máy in (tốt), 02 máy chiếu (tốt, cần bổ sung 1), 02 máy photocopy (tốt), 01 máy quét vân tay (khá), 01 máy scan (tốt).
- Phần mềm: Microsoft Office 2010 (đáp ứng 85% nghiệp vụ, có nhu cầu nâng cấp), Perfect HRM (đáp ứng 95%), MISA (đáp ứng 98%), phần mềm quản lý Marketing hiện có chỉ đáp ứng 54% yêu cầu nghiệp vụ và có nhu cầu thay thế. Công ty chưa triển khai hệ thống CRM và SCM.
- Hạ tầng mạng: Gồm mạng LAN hữu tuyến (15 máy kết nối) và LAN vô tuyến (20 máy kết nối), có kết nối Internet tốc độ cao.
- Dữ liệu: Chưa có CSDL tập trung; dữ liệu lưu trữ rải rác dưới dạng các tệp tin riêng rẽ (Excel, Word), dễ trùng lặp và tiềm ẩn rủi ro rò rỉ dữ liệu.
Kết quả khảo sát bằng phần mềm SPSS (quy mô mẫu n = 22):
| Nội dung khảo sát |
Tỷ lệ phản hồi (%) |
Diễn giải kết quả phân tích |
| Đánh giá hiệu quả HTTT chung |
50,0% Tốt, hiệu quả cao 50,0% Trục trặc, không hiệu quả |
Đánh giá phân hóa rõ rệt; 11/22 người nhận thấy hệ thống thường xuyên gặp sự cố kỹ thuật. |
| Khả năng quản trị của nhân viên |
40,9% Chuyên nghiệp cao 31,8% Không chuyên nghiệp 27,3% Chuyên nghiệp thấp |
Hơn 59% nhân sự đánh giá kỹ năng quản trị HTTT còn hạn chế hoặc thiếu chuyên nghiệp. |
| Hoạt động Thương mại điện tử (B2B) |
59,1% Có tham gia 40,9% Không tham gia |
Hoạt động TMĐT B2B chủ yếu dừng lại ở việc giới thiệu sản phẩm qua website, chưa tối ưu bán hàng trực tuyến. |
| Mức độ hài lòng về HTTT Marketing |
27,27% Hài lòng 27,27% Bình thường 45,45% Không hài lòng |
Tỷ lệ không hài lòng chiếm đa số, phản ánh HTTT Marketing hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu công việc. |
| Quản lý thông tin khách hàng |
27,27% Hài lòng 18,18% Bình thường 54,54% Không hài lòng |
Đa số nhân viên không hài lòng với cách thức quản lý tệp khách hàng thủ công hiện tại. |
| Hệ thống thu thập MKT bên ngoài |
31,8% Tốt/khá ổn 22,7% Bình thường 45,45% Không hiệu quả |
Việc nắm bắt biến động thị trường và đối thủ cạnh tranh chưa đạt hiệu quả cao. |
| Hệ thống nghiên cứu Marketing |
18,18% Tốt (4 người) 22,72% Bình thường (5 người) 59,09% Không tốt (13 người) |
Gần 60% đánh giá hệ thống nghiên cứu thị trường không đạt yêu cầu phục vụ kinh doanh. |
| Hệ thống báo cáo nội bộ |
22,7% Hài lòng (5 người) 27,3% Bình thường (6 người) 50,0% Không hài lòng (11 người) |
Báo cáo nội bộ lập thủ công, chậm trễ, khó theo dõi và tổng hợp số liệu kịp thời. |
| Nhu cầu xây dựng HTTT MKT mới |
72,7% Cần thiết (16 người) 18,2% Bình thường (4 người) 9,1% Không cần thiết (2 người) |
Đa số cán bộ nhân viên đồng thuận cao về việc cấp thiết phải xây dựng HTTT Marketing mới. |
Đánh giá tổng hợp:
- Ưu điểm: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm; hạ tầng mạng LAN và máy tính tương đối đầy đủ; nhân sự trẻ, ham học hỏi và có khả năng thích ứng với CNTT.
- Nhược điểm: Việc quản lý Marketing chủ yếu thực hiện thủ công qua Excel/Word; cơ sở dữ liệu chưa tối ưu, thiếu tính tự động hóa trong tính toán và xuất báo cáo; giao dịch khách hàng qua email thủ công, chưa đáp ứng nhu cầu trực tuyến.
- Nguyên nhân: Nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò HTTT chưa sâu sát thực tế; mức độ đầu tư tài chính cho phần mềm marketing chuyên dụng còn thấp; thiếu nhân sự chuyên trách về CNTT và HTTT.
PHẦN III: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ QUANG ĐIỆN TỬ ÁNH SÁNG THỜI ĐẠI
Phần này trình bày chi tiết giải pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Marketing mới theo phương pháp hướng chức năng.
Mô tả bài toán và yêu cầu hệ thống:
Hệ thống mới tiếp nhận thông tin nội bộ về hoạt động kinh doanh và các biến động thị trường ngành quảng cáo/đèn LED, hỗ trợ nhân viên Marketing xây dựng chiến dịch (quảng cáo, bài viết SEO), quản lý kênh truyền thông (Facebook, Google), quản lý tổ chức sự kiện, phân tích thị trường - khách hàng - đối thủ cạnh tranh, và lập kế hoạch Marketing chi tiết cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ chủ lực: dịch vụ quảng cáo, dịch vụ thiết kế in ấn, đèn LED chiếu sáng. Hệ thống đảm bảo tính bảo mật (phân quyền tài khoản chặt chẽ), tính mềm dẻo, kiểm soát lỗi nhập liệu và truy cập thông tin nhanh chóng.
Phân tích chức năng và luồng dữ liệu:
-
Sơ đồ phân cấp chức năng (BPC): Hệ thống được phân rã thành 6 chức năng chính:
- Chức năng quản lý chiến dịch (chương trình quảng cáo, bài viết SEO).
- Chức năng quản lý các kênh truyền thông (Facebook, Google).
- Chức năng quản lý sự kiện (tên sự kiện, thời gian diễn ra, số lượng người tham dự).
- Chức năng phân tích Marketing (thông tin thị trường, đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh).
- Chức năng lập kế hoạch Marketing (kế hoạch quảng cáo, thiết kế in ấn, đèn LED).
- Chức năng thực hiện và kiểm tra hoạt động Marketing (nhân lực, thực hiện 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, đánh giá hiệu quả).
-
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):
- DFD mức ngữ cảnh: Thể hiện tương tác giữa phần mềm Quản lý Marketing với các đối tượng liên quan (Chiến dịch, Kênh truyền thông, Sự kiện, Phân tích Marketing, Lập kế hoạch Marketing, Thực hiện Marketing).
- DFD mức 0: Phân rã thành 4 tiến trình xử lý cốt lõi cùng các kho dữ liệu tương ứng:
- Tiến trình 1.0: Quản lý thông tin Marketing (tương tác với Chiến dịch, Kênh truyền thông, Sự kiện; lưu vào kho Chiến lược Marketing).
- Tiến trình 2.0: Phân tích Marketing (xử lý dữ liệu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh; trao đổi với kho CSDL tình hình MKT).
- Tiến trình 3.0: Lập kế hoạch Marketing (tiếp nhận yêu cầu từ nhân viên và ban giám đốc; lưu vào kho CSDL lập kế hoạch).
- Tiến trình 4.0: Thực hiện Marketing (tổng hợp dữ liệu từ các kho Chiến lược MKT, CSDL lập kế hoạch, CSDL thực hiện MKT để kết xuất báo cáo đánh giá cho Ban Giám đốc).
- DFD mức 1: Chi tiết hóa từng tiến trình mức 0:
- Tiến trình 1.0 chia thành: 1.1 Cập nhật thông tin chiến dịch/truyền thông/sự kiện, 1.2 Theo dõi thông tin Marketing, 1.3 Nhập thông tin.
- Tiến trình 2.0 chia thành: 2.1 Cập nhật thông tin Marketing, 2.2 Theo dõi tình hình thị trường, ĐTCT, khách hàng.
- Tiến trình 3.0 chia thành: 3.1 Cập nhật kế hoạch, 3.2 Theo dõi việc lập kế hoạch.
- Tiến trình 4.0 chia thành: 4.1 Thực hiện Marketing, 4.2 Đánh giá việc thực hiện MKT.
Thiết kế hệ thống:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xác định danh mục thuộc tính cơ sở, loại bỏ thuộc tính thứ sinh, chuẩn hóa quan hệ qua các dạng chuẩn 1NF, 2NF, 3NF và BCNF nhằm loại bỏ dư thừa dữ liệu và đảm bảo toàn vẹn tham chiếu.
- Thiết kế giao diện: Xây dựng hệ thống giao diện trực quan, gồm: Giao diện đăng nhập hệ thống; Giao diện chính của chương trình; Giao diện danh mục chiến dịch Marketing; Giao diện danh mục chiến dịch Marketing (Quảng cáo); Giao diện danh mục phân tích Marketing; Giao diện danh mục thực hiện Marketing.
- Thiết kế kiểm soát: Thiết lập các biện pháp kiểm soát lỗi gián đoạn phần mềm/phần cứng, nhận dạng người dùng bằng mật khẩu, phân quyền truy cập theo vai trò (riêng tư, bảo mật) và cơ chế sao lưu - phục hồi dữ liệu.
Định hướng giải pháp và kiến nghị:
Tác giả đề xuất ban giám đốc cần nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, bố trí ngân sách đầu tư hoàn thiện phần mềm HTTT Marketing, nâng cấp hạ tầng phần cứng (bổ sung máy chủ, máy trạm) và đào tạo chuyên môn CNTT cho nhân viên marketing nhằm vận hành hệ thống hiệu quả.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa thành công thực trạng công tác quản lý Marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại bằng phương pháp xử lý số liệu SPSS (mẫu n = 22), chỉ ra tỷ lệ không hài lòng với HTTT hiện tại lên tới 45,45% và nhu cầu xây dựng hệ thống mới đạt 72,7%.
- Hoàn thành đầy đủ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin Marketing hướng chức năng cho doanh nghiệp, bao gồm: sơ đồ phân cấp chức năng (6 phân hệ), hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu DFD (mức ngữ cảnh, mức 0 với 4 tiến trình, mức 1 cho từng tiến trình), mô hình dữ liệu chuẩn hóa và tập hợp giao diện chức năng chính.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Chuyển đổi mô hình quản lý thông tin Marketing từ các bảng tính Excel rời rạc sang phần mềm quản trị CSDL tập trung.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng CNTT (bổ sung 3 máy chủ, 5 máy trạm, 5 laptop theo kết quả khảo sát).
- Bổ sung chức năng quản lý khách hàng (CRM) và chuỗi cung ứng (SCM) trong lộ trình phát triển tiếp theo.
- Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT và bảo mật cho đội ngũ nhân viên.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
Khóa luận đã khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu trước đó tại Đại học Thương Mại (như đề tài của Nguyễn Thị Hương còn thiếu mảng chăm sóc khách hàng, hay đề tài của Nguyễn Trung Kiên chưa đánh giá sâu thực trạng) bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát định lượng thực tế bằng SPSS và xây dựng hoàn chỉnh mô hình thiết kế logic - vật lý cho một doanh nghiệp công nghệ đèn LED và quảng cáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dung lượng mẫu khảo sát còn nhỏ (n = 22 nhân viên nội bộ công ty) do quy mô nhân sự của doanh nghiệp vừa và nhỏ; khóa luận mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (mô hình hóa DFD, thiết kế CSDL, phác thảo giao diện và kiểm soát), chưa tiến hành lập trình cài đặt mã nguồn thực tế và kiểm thử vận hành (testing) trên môi trường thực nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang tích hợp các phân hệ Quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và Quản lý chuỗi cung ứng (SCM); thực hiện lập trình, triển khai cài đặt thử nghiệm phần mềm và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi đưa hệ thống vào vận hành thực tế tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Marketing.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung phương pháp khảo sát thực trạng CNTT trong doanh nghiệp kết hợp xử lý thống kê mô tả qua SPSS.
- Bộ tài liệu mẫu về phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng chức năng (cách xây dựng BPC, phát triển DFD từ mức ngữ cảnh đến mức 1, quy trình chuẩn hóa CSDL quan hệ 1NF - BCNF) ứng dụng trực tiếp cho khối doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo và thiết bị công nghệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống nào và gồm những công cụ mô hình hóa gì?
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc (hướng chức năng). Các công cụ mô hình hóa chủ yếu gồm Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) để phân rã 6 nhóm chức năng nghiệp vụ, và Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) được phát triển qua 3 cấp: mức ngữ cảnh, mức 0 (4 tiến trình) và mức 1 (chi tiết hóa cho từng tiến trình).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng trong đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ gì?
Đề tài thực hiện khảo sát trên mẫu n = 22 cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại. Dữ liệu từ phiếu điều tra được nhập liệu, làm sạch và phân tích thống kê tần số bằng phần mềm SPSS.
3. Kết quả khảo sát chỉ ra thực trạng HTTT Marketing tại công ty như thế nào?
Kết quả phân tích SPSS cho thấy có 45,45% nhân viên không hài lòng với HTTT Marketing hiện tại; 54,54% không hài lòng về quản lý thông tin khách hàng; 59,09% đánh giá hệ thống nghiên cứu marketing chưa tốt; 50% không hài lòng về hệ thống báo cáo nội bộ; và 72,7% nhân viên khẳng định nhu cầu cấp thiết phải xây dựng HTTT Marketing mới.
4. DFD mức 0 của hệ thống thông tin Marketing mới gồm những tiến trình chính nào?
DFD mức 0 gồm 4 tiến trình chính: Tiến trình 1.0 (Quản lý thông tin Marketing), Tiến trình 2.0 (Phân tích Marketing), Tiến trình 3.0 (Quản lý lập kế hoạch Marketing) và Tiến trình 4.0 (Thực hiện Marketing), kết nối trực tiếp với các kho dữ liệu Chiến lược Marketing, CSDL tình hình MKT, CSDL lập kế hoạch và CSDL thực hiện MKT.
5. Cơ sở hạ tầng phần mềm của công ty trước khi nghiên cứu gồm những gì?
Trước nghiên cứu, công ty sử dụng Microsoft Office 2010 (đáp ứng 85% nghiệp vụ), phần mềm nhân sự Perfect HRM (đáp ứng 95%), phần mềm kế toán MISA (đáp ứng 98%), và một phần mềm marketing chỉ đáp ứng 54% yêu cầu (quản lý chủ yếu bằng bảng tính Excel rời rạc). Công ty hoàn toàn chưa trang bị phần mềm CRM và SCM.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Truyền đã giải quyết trọn vẹn bài toán nghiên cứu thực trạng và đề xuất thiết kế hệ thống thông tin Marketing cho Công ty Cổ phần Công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát định lượng qua phần mềm SPSS với phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng, tác giả đã xây dựng được mô hình hóa luồng dữ liệu, cơ sở dữ liệu và giao diện có tính khả thi cao. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên khối ngành Hệ thống thông tin kinh tế và các nhà quản trị đang tìm kiếm giải pháp tin học hóa hoạt động Marketing trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.