Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động Đến Động Lực Làm Việc Của Cán Bộ Giáo Viên Tại Trường Cao Đẳng ...

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ giáo viên tại trường Cao đẳng Phương Đông Quảng Nam.

2014

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức

1.2. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

1.3. Vai trò quản trị nguồn nhân lực

1.4. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.5. Khái niệm, vai trò của tạo động lực làm việc cho người lao động

1.6. Một số khái niệm cơ bản

1.7. Vai trò tạo động lực lao động

1.8. Các lý thuyết tạo động lực làm việc cho người lao động

1.8.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

1.8.2. Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg

1.8.3. Thuyết kỳ vọng

1.8.4. Lý thuyết tạo động lực thúc đẩy theo nhu cầu của McClelland

1.8.5. Học thuyết công bằng

1.9. Các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động hiện nay

1.9.1. Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng yếu tố tài chính

1.9.2. Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng yếu tố phi tài chính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG - QUẢNG NAM

2.1. Tổng quan về trường Cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của trường CĐ Phương Đông

2.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận

2.5. Tình hình sử dụng các nguồn lực tại trường CĐ Phương Đông

2.6. Thực trạng về hoạt động đào tạo và kết quả đào tạo của trường Cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam

2.7. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên tại trường Cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam

2.8. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên trường Cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam

2.9. Những vấn đề tồn tại trong công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên tại trường Cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG – QUẢNG NAM

3.1. Phân tích căn cứ tiền đề

3.2. Xu thế phát triển của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa

3.3. Thách thức từ các đối thủ cạnh tranh của nhà trường

3.4. Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống

3.5. Mục tiêu chiến lược đào tạo của nhà trường trong thời gian tới

3.6. Những mong muốn của cán bộ công nhân viên trong thời gian tới

3.7. Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên trường Cao đẳng Phương Đông – Quảng Nam

3.7.1. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố tài chính

3.7.2. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố phi tài chính

3.8. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A.1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

A.2. DANH MỤC CÁC BẢNG

A.3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VĂN QUÝ MẠNH PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHƢƠNG ĐÔNG - QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VĂN QUÝ MẠNH PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHƢƠNG ĐÔNG - QUẢNG NAM Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC THẮNG Hà Nội - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Văn Quý Mạnh LỜI CẢM ƠN Trong quátrinh̀ hoc̣ tâp̣ vàhoàn thành luâṇ văn , tôi đa ̃nhâṇ đƣơc̣ sƣ ̣ hƣớng dâñ, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô , các anh chị em và các bạn . Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin đƣợ c bày tỏl ời cảm ơn chân thành tới: Ban giám hiêụ, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa kinh tế trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đa taọ moịđiều kiêṇ thuâṇ lơị giup đơ tôi ̃ ́ ̃ trong qua trinh hoc̣ tâp̣ va hoan thanh luâṇ văn. Nguyễn Ngọc Thắng, ngƣơi thầy kinh mến đa hết long giup đơ , ̀ ́ ̃ ̀ ́ ̃ dạy bảo, đông̣ viên vàtaọ moịđiều kiêṇ thuâṇ lơị cho tôi trong suốt quátrinh̀9 học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hôịđồng bảo vệ đề cƣơng chi tiết, hội đồng chấm luâṇ văn đa ̃cho tôi nhƣ̃ng đóng góp quýbáu đểhoàn chinh̉ luâṇ văn này. Các quý thầy cô, đồng nghiệp tại trƣờng Cao đẳng Phƣơng đa ̃nhiêṭtinh̀9 giúp đỡ tôi trong quá trình học tâp̣ vàhoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn bốme ̣anh chi eṃ đa ̃luôn ởbên canḥ đông̣ viên và giúp đỡ tôi học tập làm việc và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC Trang Danh mục các ký hiệu viết tắt. i Danh mục các bảng. ii Danh mục các hình vẽ. iii MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC. Khái niệm, vai trò, chức năng của quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực. Vai trò quản trị nguồn nhân lực. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực. Khái niệm, vai trò của tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. Một số khái niệm cơ bản. Vai trò tạo động lực lao động. Các lý thuyết tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow. Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg. Thuyết kỳ vọng. Lý thuyết tạo động lực thúc đẩy theo nhu cầu của McClelland. Học thuyết công bằng. Các công cụ tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động hiện nay. Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động bằng yếu tố tài chính. Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động bằng yếu tố phi tài chính.25 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHƢƠNG ĐÔNG - QUẢNG NAM. Tổng quan về trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông – Quảng Nam. Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của trƣờng CĐ Phƣơng Đông . Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận. Tình hình sử dụng các nguồn lực tại trƣờng CĐ Phƣơng Đông. Thực trạng về hoạt động đào tạo và kết quả đào tạo của trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông – Quảng Nam. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên tại trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông – Quảng Nam. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông – Quảng Nam.2 Những vấn đề tồn tại trong công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên tại trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông – Quảng Nam.55 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHƢƠNG ĐÔNG – QUẢNG NAM. Phân tích căn cứ tiền đề. Xu thế phát triển của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá. Thách thức từ các đối thủ cạnh tranh của nhà trƣờng. Xu hƣớng nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Mục tiêu chiến lƣợc đào tạo của nhà trƣờng trong thời gian tới. Những mong muốn của cán bộ công nhân viên trong thời gian tới. Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc cho cán bộ, giáo viên trƣờng Cao đẳng Phƣơng Đông – Quảng Nam. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố tài chính. Nhóm giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố phi tài chính. Một số kiến nghị. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.73 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Kí hiệu Nguyên nghĩa 01 CBCNV Cán bộ công nhân viên 02 CĐ Cao đẳng 03 CV Công việc 04 ĐH Đại học 05 ĐTTT Đào tạo thăng tiến 06 GDĐT Giáo dục đào tạo 07 GV Giáo viên 08 HQ Hiệu quả 09 KH Khoa học 10 KL Khối lƣợng 11 LV Làm việc 12 NCKH Nghiên cứu khoa học 13 NV Nhân viên 14 SV Sinh viên i DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu STT Tên bảng Trang bảng 01 Bảng 2.1 Cơ cấu trình độ cán bộ, giáo viên trƣờng CĐ Phƣơng Đông 36 02 Bảng 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị 38 03 Bảng 2.3 Các ngành đào tạo hệ Cao đẳng 40 04 Bảng 2.4 Các ngành đào tạo hệ Cao đẳng liên thông 40 05 Bảng 2.5 Các ngành đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp 41 06 Bảng 2.6 Các ngành đào tạo Chứng chỉ 41 07 Bảng 2.7 Quy mô sinh viên từ 2008 - 2012 42 08 Bảng 2.8 Bảng quy đổi giờ chuẩn đối với giáo viên cơ hữu 44 09 Bảng 2.9 Đơn giá tiền vƣợt giờ 45 10 Bảng 2.10 Bảng tính tiền phụ cấp cho cán bộ quản lý 45 11 Bảng 2.11 Thu nhập hiện tại của cán bộ, giáo viên 46 12 Bảng 2.12 Chính sách khen thƣởng năm 2012 47 13 Bảng 2.13 Kết quả mô tả mức độ hài lòng về thu nhập của CBCNV 49 14 Bảng 2.14 Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng về điều kiện LV 50 15 Bảng 2.15 Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng về đặc điểm CV 51 16 Bảng 2.16 Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng về cơ hội ĐTTT 52 17 Bảng 2.17 Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng về lãnh đạo 53 18 Bảng 2.18 Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng về đồng nghiệp 54 19 Bảng 2.19 Kết quả thống kê mô tả động lực làm việc của CBCNV 56 20 Bảng 3.1 Bảng hệ số phụ cấp chức vụ 61 21 Bảng 3.2 Bảng hệ số thâm niên công tác 61 22 Bảng 3.3 Bảng phụ cấp thành tích công việc 62 23 Bảng 3.4 Bảng quy đổi giờ chuẩn mới 62 24 Bảng 3.5 Bảng tính tiền lƣơng tháng 13 64 25 Bảng 3.6 Bảng đánh giá kết quả thi đua của cán bộ phòng ban 69 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu STT Tên hình Trang hình 01 Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow 17 02 Hình 1.2 Các yếu tố chính của thuyết kỳ vọng 19 03 Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 33 Biểu đồ phản ánh sự biến động của cán bộ giáo viên 04 Hình 2.3 Cơ cấu sinh viên các khoa trong trƣờng 2011 - 2012 43 06 Hình 2.4 Biểu đồ so sánh tiền lƣơng bình quân của CBCNV 46 Mong muốn của cán bộ, giáo viên Trƣờng Cao đẳng 07 Hình 3.1 59 Phƣơng Đông trong thời gian tới iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mỗi ngƣời lao động đều có những tiềm năng nhất định tồn tại trong con ngƣời của họ, nhƣng không phải ai cũng biết cách phát huy tối đa nội lực của bản thân mình. Con ngƣời luôn có những nhu cầu cần đƣợc thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần. Khi ngƣời lao động cảm thấy những nhu cầu của mình đƣợc đáp ứng sẽ tạo tâm lý tốt thúc đẩy ngƣời lao động làm việc hăng say hơn. Đối với cá nhân ngƣời lao động không có động lực làm việc thì hoạt động lao động khó có thể đạt đƣợc mục tiêu của nó bởi vì khi đó họ chỉ lao động hoàn thành công việc đƣợc giao mà không có đƣợc sự sáng tạo hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi công việc đang làm nhƣ một nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng lao động mà thôi.Tổ chức là một tập thể ngƣời lao động mà trong đó họ làm việc và cống hiến vì mục đích chung là làm cho tổ chức ngày càng phát triển và có vị thế trong xã hội. Ngƣợc lại, ngƣời lao động sẽ nhận đƣợc những phần thƣởng về cả về vật chất lẫn tinh thần từ tổ chức mang lại, nhà quản lý cần phải tạo đƣợc động lực thúc đẩy tính sáng tạo và năng lực làm việc của nhân viên. Đối với một cơ sở đào tạo thì chất lƣợng đào tạo là một yếu tố sống còn. Nó không chỉ là điều kiện cho sự tồn tại mà còn là cơ sở cho việc xác định uy tín, “thƣơng hiệu” của một cơ sở đào tạo. Chính vì lẽ đó, việc quan tâm đến chất lƣợng đào tạo trở thành một nhu cầu vừa cấp thiết trƣớc mắt, vừa là định hƣớng cho tƣơng lai. “Không thầy đố mày làm nên” có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập vị trí xứng đáng của ngƣời thầy trong sự nghiệp giáo dục và đó là yếu tố quan trọng trong nâng cao chất lƣợng đào tạo. Quá trình dạy học muốn đƣợc sản phẩm tốt, ngƣời dạy cần phải có những khả năng: kiến thức chuyên môn sâu, kiến thức xã hội rộng. Biết và áp dụng nhiều phƣơng pháp sƣ phạm, sử dụng thành thạo có hiệu quả trang thiết bị, học cụ. hiểu tâm lý ngƣời học, cơ chế truyền đạt và tiếp thu kiến thức, cảm hóa định hƣớng suy nghĩ cho ngƣời học, luôn luôn tích lũy và nâng cao khả năng sƣ phạm xứng đáng là tấm gƣơng cho ngƣời học noi theo. Dạy học là lao động, trong 1 quá trình lao động đó giáo viên đƣợc hƣởng những gì? Đáp ứng đƣợc những nhu cầu đó, chắc chắn nhà giáo sẽ toàn tâm toàn ý cống hiến cho nghề dạy học của mình, cung cấp cho xã hội những lớp ngƣời có ích. Theo chủ trƣơng xã hội hóa giáo dục, trong những năm trở lại đây có nhiều trƣờng ngoài công lập đƣợc thành lập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ