Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2008 - 2012, thị trường giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Quảng Nam chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với khoảng 09 trường đại học, cao đẳng hoạt động trên cùng địa bàn. Tại Trường Cao đẳng Phương Đông - Quảng Nam, quy mô nhân sự đã tăng từ 40 cán bộ, giáo viên năm 2008 lên 85 người vào năm 2012. Tuy nhiên, sự dịch chuyển nhân sự diễn ra hết sức phức tạp khi toàn trường ghi nhận 47 lượt cán bộ, giáo viên rời đi trong 5 năm (riêng năm 2008 có 20 người và năm 2011 có 12 người nghỉ việc). Thực trạng biến động nhân sự giảng dạy có kinh nghiệm gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo hơn 4.000 học sinh, sinh viên thuộc 16 chuyên ngành của trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của đội ngũ cán bộ, giáo viên tại một cơ sở giáo dục ngoài công lập. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và động lực lao động; phân tích thực trạng công tác tạo động lực tại Trường Cao đẳng Phương Đông - Quảng Nam; đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.

Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở trường ở số 03 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam với diện tích khuôn viên 23.000 m2. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa bắt đầu từ tháng 5 năm 2013 và kế thừa dữ liệu giai đoạn 2008 - 2012. Ý nghĩa thực tiễn của công trình giúp nhà quản trị tối ưu hóa hiệu suất của 85 cán bộ nhân viên, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nhân sự nghỉ việc hàng năm xuống dưới mức 5%, đồng thời nâng cao mức độ gắn kết của giảng viên cơ hữu trên 90% để chuẩn bị cho lộ trình nâng cấp trường lên bậc đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề tạo động lực lao động thông qua sự tích hợp của nhiều học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow (1954) chia nhu cầu con người thành 5 thứ bậc: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện. Trong bối cảnh trường học, nhu cầu sinh lý gắn liền với tiền lương tối thiểu, trong khi nhu cầu tự hoàn thiện thôi thúc giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn và tự do sáng tạo học thuật.

Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1957) phân định ranh giới giữa yếu tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp) giúp loại bỏ sự bất mãn, và yếu tố thúc đẩy (thành tích, sự thừa nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) tạo ra sự thỏa mãn thực sự trong công việc.

Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) giải thích động lực dựa trên tích số của 3 biến số: Kỳ vọng giữa nỗ lực và thành tích, kỳ vọng giữa thành tích và kết quả/phần thưởng, cùng giá trị hóa trị của phần thưởng đối với cá nhân.

Bên cạnh đó, nghiên cứu còn ứng dụng Thuyết nhu cầu của McClelland (quyền lực, liên kết, thành đạt) và Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1965) về sự cân bằng giữa đầu vào đóng góp và đầu ra thụ hưởng.

Về mô hình nghiên cứu thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith (1969) và nghiên cứu của Lê Phong (2013) tại Trường Cao đẳng Đức Trí - Đà Nẵng, qua đó xác lập khung phân tích gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến động lực làm việc: Đặc điểm công việc, Điều kiện làm việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Thu nhập và phúc lợi, Mối quan hệ với lãnh đạo, và Mối quan hệ với đồng nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thống kê nhân sự, cơ sở vật chất và đào tạo của Phòng Tổ chức - Hành chính cùng Phòng Đào tạo trong giai đoạn 2008 - 2012.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi in trực tiếp gửi tới toàn bộ cán bộ, giáo viên nhà trường. Tổng thể nghiên cứu gồm 85 người, tác giả đã phát ra 85 phiếu khảo sát (25 phiếu cho cán bộ phòng ban và 60 phiếu cho giáo viên) và thu về 70 phiếu hợp lệ (20 cán bộ và 50 giáo viên), đạt tỷ lệ phản hồi 82,35%. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác nhất tâm tư của toàn thể nhân sự cơ hữu trong điều kiện quy mô trường nhỏ gọn.

Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 29 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, áp dụng kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích thống kê mô tả nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của từng nhóm nhân tố. Toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích dữ liệu được triển khai từ tháng 5 năm 2013 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ có sự gia tăng về số lượng nhưng mất cân đối về trình độ chuyên môn cao. Năm 2012, trong tổng số 85 cán bộ giáo viên, nữ giới chiếm tỷ trọng áp đảo với 70,59% (60 người) so với 29,41% nam giới (25 người). Xét theo trình độ, nhân sự có bằng đại học chiếm 77,65% (66 người), trình độ cao đẳng chiếm 10,59% (9 người), trong khi trình độ thạc sĩ mới đạt 9,41% (8 người) và trên thạc sĩ chỉ có 2,35% (2 người). Đội ngũ giảng viên cơ hữu trực tiếp giảng dạy là 60 người (chiếm 70,59%), còn lại 25 người là cán bộ chuyên trách phòng ban (chiếm 29,41%).

Thứ hai, nhân tố Thu nhập và Đãi ngộ tài chính là điểm nghẽn lớn nhất gây suy giảm động lực làm việc. Kết quả thống kê mô tả cho thấy mức độ hài lòng về thu nhập đạt điểm trung bình thấp nhất trong các thang đo. Có tới 70% cán bộ, giáo viên cho rằng mức lương cơ bản hiện tại chưa tương xứng với năng lực, đơn giá giờ vượt mức chưa hợp lý và trường chưa áp dụng chế độ lương tháng 13 rõ ràng.

Thứ ba, môi trường giao tiếp và mối quan hệ đồng nghiệp là điểm sáng nổi bật. Nhân tố đồng nghiệp đạt điểm trung bình cao nhất (trên 3,8/5 điểm). 100% cán bộ và giáo viên tham gia khảo sát đồng ý rằng đồng nghiệp tại các bộ phận luôn có tinh thần đoàn kết, sẵn sàng hỗ trợ chuyên môn và tạo không khí làm việc thân thiện, hòa đồng.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị khá hoàn chỉnh nhưng áp lực công việc còn cao. Nhà trường sở hữu diện tích xây dựng 8.000 m2 với 60 phòng học, 3 phòng thí nghiệm Hóa - Sinh - Điện và 3 phòng thực hành tin học trang bị gần 300 máy tính kết nối Internet. Tuy nhiên, việc bố trí giờ chuẩn giảng dạy và định mức phụ cấp quản lý còn nhiều bất cập, khiến giáo viên cảm thấy quá tải trong các đợt tuyển sinh và cao điểm giảng dạy.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy Trường Cao đẳng Phương Đông - Quảng Nam là đơn vị ngoài công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn, nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào học phí của hơn 4.000 học sinh, sinh viên. Do đó, quỹ lương của nhà trường bị giới hạn và khó cạnh tranh với các cơ sở công lập hoặc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Đây chính là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng 47 cán bộ, giáo viên rời trường trong giai đoạn 2008 - 2012.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các kết luận trong nghiên cứu của Lê Phong (2013) tại Trường Cao đẳng Đức Trí và nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hoàn (2010). Khi các yếu tố duy trì theo học thuyết Herzberg (tiền lương, thưởng, phụ cấp) chưa đạt mức kỳ vọng tối thiểu, nhân viên sẽ rơi vào trạng thái bất mãn, dẫn đến ý định chuyển dịch công việc dù mối quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp vẫn rất tốt đẹp.

Để minh họa cho bức tranh nhân sự, dữ liệu luận văn được thể hiện trực quan qua biểu đồ biến động lao động giai đoạn 2010 - 2012 và các bảng phân tích cơ cấu tiền lương bình quân. Ý nghĩa học thuật chỉ ra rằng việc nâng cao động lực tại các trường ngoài công lập đòi hỏi phải kết hợp đồng thời đòn bẩy tài chính với chính sách đãi ngộ phi tài chính để tối ưu hóa sự thỏa mãn của người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

Thứ nhất, tái cấu trúc hệ thống thang bảng lương và phụ cấp theo nguyên tắc gắn liền hiệu quả công việc. Hội đồng quản trị phối hợp với Phòng Tài vụ ban hành quy chế phụ cấp thâm niên công tác (hệ số từ 0,1 đến 0,5 cho nhân sự từ 3 năm trở lên), phụ cấp chức vụ quản lý và nâng đơn giá tiền vượt giờ giảng dạy thêm 15% đến 20%. Thời gian triển khai hoàn thiện trong Quý I năm 2015 nhằm đảm bảo thu nhập từ lương chiếm 70% đến 80% tổng thu nhập của giảng viên.

Thứ hai, thiết lập quy chế chi trả tiền thưởng và lương tháng thứ 13 minh bạch. Ban Giám hiệu chủ trì xây dựng bảng tiêu chí đánh giá thi đua theo từng quý và năm cho cán bộ phòng ban lẫn giảng viên các khoa. Mục tiêu đạt 100% tỷ lệ cán bộ, giáo viên được chi trả lương tháng 13 trước Tết Nguyên đán định kỳ hàng năm từ năm 2015, loại bỏ tình trạng cào bằng và tạo động lực thi đua rõ rệt.

Thứ ba, đẩy mạnh chính sách đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Phòng Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu xây dựng quỹ hỗ trợ kinh phí học cao học, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ từ 9,41% (năm 2012) lên trên 30% vào năm 2017. Nhà trường cam kết hỗ trợ học phí kèm theo ràng buộc cam kết phục vụ tối thiểu 5 năm sau khi tốt nghiệp.

Thứ tư, hoàn thiện điều kiện làm việc và văn hóa tổ chức. Ban Quản trị thiết bị và Cơ sở vật chất đẩy nhanh tiến độ đưa vào vận hành khu ký túc xá 7 tầng với hơn 35 phòng trên diện tích 8.000 m2 vào cuối năm 2015 để phục vụ nhu cầu lưu trú của cán bộ và sinh viên; đồng thời nâng cấp phần mềm thư viện điện tử phục vụ nghiên cứu khoa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp lãnh đạo trường tái cơ cấu quỹ lương, xây dựng chính sách giữ chân giảng viên giỏi và giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 5% mỗi năm.

Nhóm thứ hai là Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính và chuyên viên quản trị nhân lực trong các đơn vị giáo dục đào tạo. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp bộ thang đo 29 biến quan sát chuẩn hóa, bảng tính giờ chuẩn giảng dạy và các tiêu chí đánh giá thi đua để chuẩn hóa công tác nhân sự tại đơn vị.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về cách kết hợp lý thuyết Maslow, Herzberg, Vroom với phương pháp phân tích thống kê SPSS trên tập mẫu khảo sát thực địa cụ thể.

Nhóm thứ tư là đội ngũ cán bộ, giảng viên các trường cao đẳng chuyên nghiệp. Nghiên cứu giúp giảng viên hiểu rõ các quyền lợi chính đáng, cơ chế tính phụ cấp thâm niên, giờ giảng vượt mức và lộ trình đào tạo thăng tiến trong môi trường giáo dục tư thục.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự biến động nhân sự tại Trường Cao đẳng Phương Đông - Quảng Nam giai đoạn 2008 - 2012? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ chính sách thu nhập và đãi ngộ tài chính chưa đủ sức cạnh tranh. Lương cơ bản chưa đáp ứng đầy đủ chi phí sinh hoạt, thiếu chế độ phụ cấp thâm niên và thưởng vượt giờ chưa thỏa đáng đã khiến 47 lượt cán bộ, giáo viên chuyển công tác sang các đơn vị khác trong 5 năm khảo sát.

Câu hỏi 2: Nghiên cứu đã kết hợp những mô hình lý thuyết nào để đo lường động lực làm việc? Trả lời: Tác giả đã tổng hợp Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow, Thuyết hai yếu tố của Herzberg, Thuyết kỳ vọng của Vroom và Thuyết công bằng của Adams, kết hợp mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI). Khung lý thuyết này phân tích toàn diện 6 nhóm yếu tố tài chính lẫn phi tài chính trong môi trường giáo dục.

Câu hỏi 3: Cỡ mẫu và độ tin cậy của dữ liệu khảo sát trong luận văn được bảo đảm ra sao? Trả lời: Khảo sát được thực hiện trên 70 mẫu hợp lệ thu về từ 85 cán bộ giáo viên toàn trường, đạt tỷ lệ phản hồi 82,35%. Thang đo gồm 29 biến quan sát theo thang Likert 5 điểm, được xử lý làm sạch và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS, đảm bảo tính đại diện và giá trị khoa học cao.

Câu hỏi 4: Giải pháp tài chính nào được đề xuất có tính đột phá và cấp thiết nhất? Trả lời: Giải pháp trọng tâm là tái cấu trúc bảng lương gắn với hệ số thâm niên (0,1 đến 0,5), tăng đơn giá giờ vượt mức thêm 15% đến 20% và chuẩn hóa chế độ lương tháng thứ 13. Cơ chế này gắn liền thành tích với thu nhập thực tế, khắc phục triệt để sự bất mãn về đãi ngộ tài chính.

Câu hỏi 5: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục khác không? Trả lời: Hoàn toàn có thể áp dụng cho hơn 60 trường đại học, cao đẳng ngoài công lập tại Việt Nam có cơ chế tự chủ tài chính tương đồng. Khung giải pháp kết hợp giữa nâng cao đãi ngộ vật chất và cải thiện cơ hội học tập thạc sĩ là bài học thực tiễn chung cho các nhà quản lý giáo dục.

Kết luận

Nội dung nghiên cứu của luận văn được đúc kết qua 5 điểm cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết về tạo động lực làm việc thông qua 5 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển của Maslow, Herzberg, Vroom, McClelland và Adams.
  • Phân tích thực trạng biến động lao động của 85 cán bộ giáo viên và hơn 4.000 sinh viên tại Trường Cao đẳng Phương Đông - Quảng Nam giai đoạn 2008 - 2012.
  • Lượng hóa chính xác 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến động lực thông qua khảo sát thực nghiệm 70 cán bộ giáo viên với 29 biến quan sát trên phần mềm SPSS.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở chính sách tiền lương, thưởng và phụ cấp thâm niên, trong khi mối quan hệ đồng nghiệp đạt mức độ hài lòng cao nhất.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp tài chính và phi tài chính có lộ trình thực hiện chi tiết từ năm 2015 đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn giúp nhà trường nâng cao tỷ lệ gắn kết của giảng viên, sẵn sàng nguồn lực vững chắc cho đề án nâng cấp thành trường đại học vào năm 2015. Các nhà quản trị giáo dục hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí đánh giá và chính sách đãi ngộ này để tối ưu hóa năng suất lao động và giữ chân nhân tài cho tổ chức.