Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh sự phát triển của khoa học kỹ thuật thúc đẩy việc ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại vào công tác vận hành của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động vệ sinh công nghiệp. Nhu cầu duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động và sức khỏe nhân viên ngày càng gia tăng cùng với tốc độ công nghiệp hóa và mở rộng quy mô sản xuất. Mặc dù các thiết bị làm sạch công nghiệp đem lại hiệu quả cao và giúp giảm thiểu chi phí nhân công, thị trường Việt Nam vẫn tồn tại rào cản lớn do thói quen làm sạch truyền thống bằng sức lao động thủ công của con người. Bên cạnh thách thức thay đổi hành vi tiêu dùng, các đơn vị phân phối máy móc làm sạch còn chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các doanh nghiệp cùng ngành. Trong cơ cấu tài chính, doanh thu là chỉ tiêu sống còn, quyết định quy mô lợi nhuận, cung cấp nguồn vốn bù đắp chi phí hoạt động, thực hiện nghĩa vụ thuế và tạo điều kiện tái đầu tư phát triển. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  • Mục tiêu chung: Tập trung phân tích thực trạng doanh thu của Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà; nhận diện các nguyên nhân và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến sự biến động của doanh thu; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Phân tích kết quả doanh thu đạt được của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015.
    2. Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động của doanh thu doanh nghiệp.
    3. Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao doanh thu bán hàng của công ty trong các năm tiếp theo.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu bán hàng và các nhân tố kinh tế nội bộ, bên ngoài tác động đến doanh thu của doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà (địa chỉ: số 274A Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015 (so sánh theo thời điểm cuối kỳ mỗi năm). Thời gian sinh viên thực hiện đề tài từ ngày 07/03/2016 đến ngày 10/06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, đề tài vận dụng Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để định nghĩa doanh thu: "Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu". Công thức xác định doanh thu thuần được chuẩn hóa: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ}$$ Các khoản giảm trừ được tác giả hệ thống hóa gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán. Cơ cấu tổng doanh thu bao gồm ba nguồn: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức...) và thu nhập khác (tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường, thanh lý tài sản...).

Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu được phân chia thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố lượng hóa được:
    1. Tác động của khối lượng hàng bán ($q$) và đơn giá bán ($p$) qua mối quan hệ: $\text{Doanh thu} = q \times p$.
    2. Tác động của số lượng lao động ($W$) và năng suất lao động bình quân ($P$) qua biểu thức: $\text{Doanh thu} = W \times P$.
    3. Quản trị hàng tồn kho thông qua hai chỉ số: $$\text{Hệ số vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$$ $$\text{Số ngày một vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Hàng tồn kho} \times 365}{\text{Giá vốn hàng bán}}$$
  • Nhóm nhân tố không lượng hóa được: Bao gồm các nhân tố khách quan (đối thủ cạnh tranh trên thị trường thiết bị, nhu cầu khách hàng, chính sách kinh tế vĩ mô) và các nhân tố chủ quan (nguồn cung ứng nhập khẩu đầu vào, kết cấu danh mục mặt hàng, chính sách bán hàng và dịch vụ hậu mãi, trình độ đội ngũ nhân sự và hoạt động xúc tiến tiếp thị).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các công cụ phân tích kinh tế thực tế:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (xác định mức chênh lệch số tiền giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh tương đối (tính tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng định gốc và tỷ lệ phát triển liên hoàn).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lần lượt thay thế từng nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng độc lập của từng biến số tới biến động doanh thu.
  • Phương pháp liên hệ cân đối: Dựa vào phương trình cân đối kho vận ($\text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} = \text{Xuất trong kỳ} + \text{Tồn cuối kỳ}$) để đánh giá tình hình tiêu thụ.
  • Phương pháp phân tích chi tiết: Khai thác số liệu chi tiết theo cơ cấu thời gian (tháng, quý), theo từng chủng loại mặt hàng máy móc và theo các phương thức thanh toán.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tài liệu theo dõi doanh thu thực tế, kế hoạch bán hàng và thống kê nhân sự của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà trong 3 năm tài chính 2013, 2014 và 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về doanh thu trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của doanh thu đối với nội bộ tổ chức (tạo vốn lưu động, trang trải chi phí, mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận) và đối với xã hội (đóng góp ngân sách, thúc đẩy lưu thông kinh tế). Đồng thời, chương 1 xác lập nhiệm vụ của công tác phân tích doanh thu: đánh giá tiến độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, kiểm tra xu hướng qua các quý/năm, phân lập nguyên nhân chủ quan và khách quan, cung cấp căn cứ dự báo cho ban giám đốc. Chương này cũng phân định chi tiết quy trình tính toán các chỉ số tài chính, phương pháp so sánh định gốc, so sánh liên hoàn và phương pháp thay thế liên hoàn làm nền tảng cho việc xử lý số liệu tại các chương sau.

Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà

Chương 2 mô tả lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và khái quát tình hình kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là văn phòng đại diện thành lập năm 1995 tại Ba Đình, Hà Nội. Ngày 01/01/2008, Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà được thành lập chính thức theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305305542 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 29/10/2007; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Đình Hòa. Ngành nghề kinh doanh chủ đạo là mua bán, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp. Công ty là nhà phân phối chính thức của hãng máy làm sạch HAKO (Cộng hòa Liên bang Đức) và xúc tiến sản phẩm hóa chất tẩy rửa Multi-Clean (Hoa Kỳ).
  • Bộ máy tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng do Giám đốc điều hành trực tiếp; gồm Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Kinh doanh (quản lý 4 bộ phận: Marketing, Bán hàng, Hỗ trợ và Kỹ thuật). Doanh nghiệp chưa lập phòng Marketing độc lập mà đang đặt trực thuộc Phòng Kinh doanh.
  • Tình hình nhân sự (tính đến tháng 4/2016): Quy mô 28 nhân viên. Về độ tuổi: 15 người từ 20-25 tuổi (53,57%), 8 người từ 25-30 tuổi (28,57%) và 5 người trên 30 tuổi (17,86%). Về trình độ: 1 Thạc sĩ (3,57%), 20 Đại học (71,43%), 7 Cao đẳng (25,00%). Về thâm niên: 10 nhân sự dưới 1 năm kinh nghiệm, 11 nhân sự từ 1-3 năm và 7 nhân sự trên 3 năm.
  • Khả năng cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Công ty Hoàng Gia (phân phối CleanTech, Numatic, Euromac xuất xứ Trung Quốc), Công ty Karcher (Đức), Công ty Giải pháp & Thiết bị Clean (Nilfisk), Công ty Thành Đạt (THADACO) và Công ty Vệ sinh Sao Việt (Ghibli, Rubbermaid - 3M). Khách hàng chủ lực của công ty gồm: Kimberly-Clark, Mercedes-Benz, Cảng Phú Mỹ, PouYuen, Acecook Việt Nam, Kinh Đô, Vinpearl Land, Đầm Sen, Suối Tiên, Co.opmart, Tôn Hoa Sen...
  • Kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2013 - 2015:
Chỉ tiêu (VNĐ) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014
Doanh thu thuần 5.046.985.043 12.851.683.713 9.379.959.016 +7.804.698.670 -3.471.724.697
Doanh thu tài chính 5.451.091 13.812.556 1.864.950 +8.361.465 -11.947.606
Thu nhập khác 0 79.540.000 448.705.247 +79.540.000 +369.165.247
Tổng doanh thu 5.052.436.134 12.945.036.269 9.830.529.213 +7.892.600.135 -3.114.507.056
Giá vốn hàng bán 3.176.622.667 8.574.274.509 6.513.718.959 +5.397.651.842 -2.060.555.550
Chi phí bán hàng 802.537.025 1.511.040.330 876.410.760 +708.503.305 -634.629.570
Chi phí QLDN 864.133.048 2.423.860.305 2.207.341.861 +1.559.727.257 -216.518.444
Chi phí tài chính 19.458.384 10.521.206 3.248.122 -8.937.178 -7.273.084
Chi phí khác 32.860.479 73.521.518 4.438.347 +40.661.039 -69.083.171
Tổng chi phí 4.895.611.603 12.593.217.868 9.605.158.049 +7.697.606.265 -2.988.059.819
Lợi nhuận HĐKD 189.685.010 345.799.919 281.104.264 +156.114.909 -64.695.655
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu: Hệ số thanh toán ngắn hạn qua 3 năm đạt lần lượt 1,44 (2013), 1,44 (2014) và 1,15 (2015). Hệ số thanh toán nhanh có xu hướng giảm từ 1,20 (2013) xuống 0,84 (2014) và còn 0,76 (2015), phản ánh tỷ trọng hàng tồn kho ứ đọng tương đối lớn. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 1,86 (2013) lên 3,28 (2014) và đạt 6,11 (2015), cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần lần lượt đạt 2,86% (2013), 2,19% (2014) và 2,25% (2015).
  • Định hướng phát triển: Công ty đặt mục tiêu đến năm 2018 đạt mốc doanh thu 20 tỷ đồng và hướng tới trở thành tập đoàn sản xuất - phân phối giải pháp làm sạch công nghiệp hàng đầu vào năm 2025.

Chương 3: Thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà

Chương 3 đi sâu đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bán hàng, tốc độ tăng trưởng doanh thu theo các tiêu chí và phân tích các nhân tố tác động:

  • Đánh giá thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng:
    • Năm 2013: Kế hoạch đặt ra là 5.481.893.205 VNĐ, thực hiện đạt 5.046.985.043 VNĐ, tỷ lệ hoàn thành đạt 92,07% (thiếu hụt 434.908.162 VNĐ).
    • Năm 2014: Kế hoạch là 10.614.929.740 VNĐ, thực tế ghi nhận 12.851.683.713 VNĐ, hoàn thành 121,07% kế hoạch (vượt 2.236.753.973 VNĐ).
    • Năm 2015: Kế hoạch đề ra tăng lên 13.271.214.437 VNĐ nhưng thực tế chỉ đạt 9.379.959.016 VNĐ, chỉ hoàn thành 70,68% chỉ tiêu kế hoạch.
Năm Kế hoạch (VNĐ) Thực hiện (VNĐ) Tỷ lệ hoàn thành (%)
2013 5.481.893.205 5.046.985.043 92,07%
2014 10.614.929.740 12.851.683.713 121,07%
2015 13.271.214.437 9.379.959.016 70,68%
  • Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng:
    • Theo phương pháp định gốc (lấy năm gốc 2013 = 100%): Năm 2014 tăng 154,64% (+7.804.698.670 VNĐ); năm 2015 tăng 85,85% (+4.332.973.973 VNĐ).
    • Theo phương pháp liên hoàn: Doanh thu năm 2014 tăng 154,64% so với 2013, nhưng đến năm 2015 doanh thu quay đầu giảm 27,01% so với năm 2014 (-3.471.724.697 VNĐ).
  • Biến động doanh thu theo quý:
    • Năm 2013: Quý 1 đạt 1.462.833.702 VNĐ (28,98%); Quý 2 đạt 1.325.769.780 VNĐ (26,27%); Quý 3 đạt 1.171.551.278 VNĐ (23,21%); Quý 4 đạt 1.086.830.284 VNĐ (21,54%).
    • Năm 2014: Quý 1 đạt 2.886.469.154 VNĐ (22,46%); Quý 2 đạt 3.172.664.288 VNĐ (24,69%); Quý 3 đạt 3.447.862.119 VNĐ (26,83%); Quý 4 đạt 3.344.688.151 VNĐ (26,02%).
    • Năm 2015: Quý 1 đạt 3.071.536.940 VNĐ (32,75%); Quý 2 đạt 2.716.793.120 VNĐ (28,96%); Quý 3 đạt 2.165.597.529 VNĐ (23,09%); Quý 4 đạt 1.426.031.427 VNĐ (15,20%). Tác giả kết luận doanh thu của công ty không có tính chất mùa vụ mà phụ thuộc hoàn toàn vào chu kỳ đàm phán hợp đồng cung cấp máy móc dự án của các khách hàng doanh nghiệp.
  • Cơ cấu mặt hàng chủ lực: Danh mục sản phẩm kinh doanh đa dạng bao gồm các model máy chà sàn, máy hút bụi, máy quét rác HAKO như: Máy chà sàn 43/2, 43/180, B30, B45, B800, L1, L2, L3, E10, M600, B800R, B900R và nhóm phụ tùng/mặt hàng khác. Trong đó, model Máy chà sàn 43/2 ghi nhận doanh thu năm 2013 là 167.190.450 VNĐ (tỷ trọng 3,31%) và năm 2014 đạt 404.673.552 VNĐ (tỷ trọng 3,15% - 3,32%).
  • Phân tích nguyên nhân suy giảm doanh thu năm 2015:
    1. Biến động nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân viên kinh doanh sụt giảm đột ngột do nghỉ việc; công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự thay thế không bắt kịp tốc độ công việc, khiến năng lực khai thác thị trường bị đình trệ.
    2. Bão hòa tập khách hàng hiện hữu: Khách hàng mục tiêu khai thác tập trung trong giai đoạn 2013 - 2014 khiến số lượng dự án lớn đến chu kỳ tái mua chậm lại, trong khi nhân viên mới chưa đủ kỹ năng tiếp cận khách hàng tiềm năng quy mô lớn.
    3. Quản trị thanh toán và nợ phải thu: Chính sách cho phép khách hàng trả chậm kéo dài làm việc ghi nhận doanh thu bị hoãn chuyển sang kỳ tài chính kế tiếp.
    4. Rủi ro tỷ giá hối đoái: Tỷ giá biến động giữa đồng EUR và VNĐ làm tăng chi phí nhập khẩu máy móc HAKO từ Đức, gây sức ép tăng giá bán và làm giảm sức cạnh tranh.

Chương 4: Giải pháp nâng cao doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà

Từ các phát hiện tại Chương 3, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Đa dạng hóa chính sách chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán trước hạn); chuẩn hóa dịch vụ tư vấn kỹ thuật, giao hàng tận nơi, chạy thử, đào tạo chuyển giao vận hành máy móc và cam kết dịch vụ bảo hành, bảo trì định kỳ suốt tuổi thọ thiết bị.
  2. Cải thiện công tác nhân sự: Hoạch định lại định biên nhân sự Phòng Kinh doanh; đẩy mạnh tuyển dụng nhân lực có chuyên môn kỹ thuật hoặc am hiểu bán hàng B2B; tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ bài bản về cấu tạo máy móc HAKO, kỹ năng đàm phán hợp đồng lớn; xây dựng cơ chế lương, thưởng KPI minh bạch, gắn trực tiếp hoa hồng với mức độ thu hồi công nợ và doanh số đạt được.
  3. Tăng cường hoạt động quảng bá thương hiệu và sản phẩm: Xúc tiến thành lập bộ phận Marketing chuyên biệt; đẩy mạnh truyền thông trực tuyến qua hình thức quảng cáo mạng hiển thị Google (Google Display Network - GDN) và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO) cho trang web doanh nghiệp; tái thiết kế bộ tài liệu catalogue giới thiệu chi tiết tính năng máy móc kỹ thuật; tích cực tham gia các hội chợ triển lãm công nghiệp chuyên ngành để tiếp cận trực tiếp các nhà quản lý nhà máy, khu công nghiệp.
  4. Nâng cao hiệu quả quản trị các khoản phải thu: Ứng dụng mô hình tổng quát ra quyết định quản trị khoản phải thu nhằm thẩm định khả năng tài chính của đối tác trước khi ký kết điều khoản trả chậm; quy định chặt chẽ hạn mức tín dụng thương mại; áp dụng biện pháp phạt vi phạm hợp đồng đối với trường hợp thanh toán trễ hạn nhằm giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn và hạn chế nguy cơ nợ xấu.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 tóm tắt các đóng góp chính của khóa luận, khẳng định tầm quan trọng của việc quản trị doanh thu đối với sự ổn định tài chính của Công ty Việt Hà. Tác giả nhấn mạnh để đạt được mốc doanh thu 20 tỷ đồng vào năm 2018 theo định hướng của ban lãnh đạo, doanh nghiệp cần đồng bộ triển khai việc củng cố nhân sự, áp dụng tiếp thị số và siết chặt vòng quay thu hồi công nợ từ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn đóng vai trò nòng cốt, chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong cơ cấu doanh thu của Công ty Việt Hà: đạt gần 100% năm 2013 (5.046.985.043 VNĐ), 99% năm 2014 (12.851.683.713 VNĐ) và 95% năm 2015 (9.379.959.016 VNĐ). Doanh thu hoạt động tài chính không đáng kể (chiếm xấp xỉ 0%), trong khi thu nhập khác từ phạt vi phạm chậm thanh toán tăng lên 448.705.247 VNĐ (chiếm 5%) trong năm 2015.
  • Hiệu quả kinh doanh có lãi liên tục trong 3 năm nhưng biên lợi nhuận thấp do đặc tính giá vốn hàng bán cao (chiếm bình quân 68% chi phí). Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 189.685.010 VNĐ năm 2013; tăng lên 345.799.919 VNĐ năm 2014 (tăng 156.114.909 VNĐ) và giảm về mức 281.104.264 VNĐ năm 2015 (giảm 64.695.655 VNĐ). Tỷ suất sinh lời sau thuế trên tổng tài sản biến động từ 4,48% (2013) lên 7,89% (2014) và giảm về 5,00% (2015).
  • Tình hình tài chính bộc lộ những rủi ro cấu trúc: Tỷ số thanh toán nhanh suy giảm liên tục từ 1,20 (2013) xuống 0,84 (2014) và 0,76 (2015), phản ánh tài sản lưu động bị đọng lớn ở hàng tồn kho. Đồng thời, hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng vọt từ 1,86 (2013) lên 3,28 (2014) và 6,11 (2015), cho thấy doanh nghiệp tài trợ kinh doanh phần lớn bằng nợ ngắn hạn và phải trả người bán.

Về giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao: chính sách bán hàng linh hoạt kết hợp bảo trì dài hạn theo vòng đời thiết bị; ổn định và đào tạo lực lượng bán hàng chuyên nghiệp; triển khai quảng bá trực tuyến (SEO, GDN) và catalogue; áp dụng mô hình kiểm soát khoản phải thu khách hàng để hạn chế nợ đọng.

Về đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã phác họa bức tranh toàn diện về đặc điểm vận hành của một doanh nghiệp phân phối thiết bị làm sạch B2B tại thị trường Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa sự ổn định nhân sự bán hàng, hoạt động tiếp thị trực tuyến và chính sách tín dụng khách hàng đối với tốc độ tăng trưởng doanh thu thực tế, cung cấp dữ liệu thực chứng hữu ích cho ban lãnh đạo công ty trong việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế: Tác giả chỉ ra rằng do giới hạn về mặt thời gian thực tập (3 tháng, từ ngày 07/03/2016 đến ngày 10/06/2016) cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, khóa luận chỉ tập trung đi sâu phân tích nội bộ chỉ tiêu doanh thu và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu. Đề tài chưa mở rộng khảo sát điều tra thực tế quy mô lớn đối với mức độ nhận diện thương hiệu hay phân tích định lượng chuyên sâu về chuỗi cung ứng logistics nhập khẩu từ hãng HAKO (Đức).

Về hướng nghiên cứu tiếp: Từ phạm vi nghiên cứu thực tế, các nghiên cứu tiếp theo có thể tiếp tục đo lường và đánh giá hiệu quả khi công ty triển khai chiến lược thâm nhập thị trường đối với dòng sản phẩm mới là hóa chất làm sạch Multi-Clean (Mỹ), theo dõi lộ trình hướng tới mục tiêu đạt doanh thu 20 tỷ đồng vào năm 2018 và mở rộng phân tích các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá ngoại tệ EUR/VNĐ trong hoạt động nhập khẩu máy móc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Thương mại: Đề tài là tài liệu thực chứng tham khảo tốt về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh toàn diện (so sánh định gốc, liên hoàn, phân tích quý, cơ cấu mặt hàng, dòng tiền và hệ số tài chính) dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự trong lĩnh vực thương mại B2B: Phần phân tích đặc điểm doanh thu thiết bị công nghiệp (giá trị cao, phụ thuộc hợp đồng dự án, áp lực cạnh tranh với lao động thủ công) và cách thiết lập các nhân tố lượng hóa/không lượng hóa là khung tham chiếu hữu ích.
  • Ban quản lý và nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp phân phối máy móc thiết bị công nghiệp: Các bảng số liệu về cơ cấu chi phí, vòng quay hàng tồn kho, biến động công nợ và các giải pháp quản trị khoản phải thu, kỹ thuật tiếp thị số (SEO, GDN) cung cấp các gợi ý quản trị thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận phân tích thực trạng doanh thu của Công ty Việt Hà trong giai đoạn nào và kết quả tổng quan ra sao? Khóa luận phân tích số liệu tài chính trong 3 năm từ 2013 đến 2015. Tổng doanh thu của công ty biến động mạnh: năm 2013 đạt 5.052.436.134 VNĐ; năm 2014 tăng vọt 154,64% lên 12.945.036.269 VNĐ; tuy nhiên đến năm 2015 doanh thu giảm 27,01% so với năm 2014, chỉ còn 9.830.529.213 VNĐ.

  2. Doanh thu của Công ty Việt Hà đến từ những nguồn nào và nguồn nào chiếm tỷ trọng chủ đạo? Tổng doanh thu của công ty được cấu thành từ 3 nguồn: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Trong đó, doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng chi phối gần như tuyệt đối: chiếm gần 100% (năm 2013), 99% (năm 2014) và 95% (năm 2015). Doanh thu tài chính chiếm gần 0%, thu nhập khác tăng từ 0% lên 5% trong năm 2015.

  3. Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu năm 2015 của công ty sụt giảm mạnh là gì? Nguyên nhân chính gồm: sự thiếu hụt đột ngột của lực lượng nhân viên kinh doanh và công tác tuyển dụng mới không bù đắp kịp thời; tệp khách hàng mục tiêu lớn đã được khai thác tập trung trong năm trước dẫn đến khó mở rộng khách hàng mới; tác động từ chính sách thanh toán trả chậm làm dời kỳ ghi nhận doanh thu; và ảnh hưởng bất lợi từ biến động tỷ giá hối đoái EUR/VNĐ làm tăng chi phí nhập khẩu máy móc từ hãng HAKO (Đức).

  4. Tình hình nhân sự của Công ty Việt Hà tại thời điểm tháng 4/2016 có đặc điểm gì? Tính đến tháng 4/2016, tổng số nhân viên của công ty là 28 người. Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ chiếm đa số với 15 người từ 20-25 tuổi và 8 người từ 25-30 tuổi (chiếm tổng cộng 82,14%). Về học vấn, có 1 Thạc sĩ, 20 người có trình độ Đại học và 7 người trình độ Cao đẳng. Về thâm niên, có 10 người dưới 1 năm kinh nghiệm, 11 người từ 1-3 năm và 7 người trên 3 năm.

  5. Doanh nghiệp phân phối những sản phẩm gì và đối thủ cạnh tranh tiêu biểu là ai? Công ty là đại lý phân phối chính thức máy móc thiết bị làm sạch của hãng HAKO (Đức) và chuẩn bị dòng sản phẩm hóa chất Multi-Clean (Mỹ). Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm: Công ty Hoàng Gia (hãng CleanTech, Euromac, Numatic, Lavor xuất xứ Trung Quốc), Công ty Karcher (Đức), Công ty Giải pháp & Thiết bị Clean (Nilfisk), Công ty Thành Đạt (THADACO) và Công ty Vệ sinh Sao Việt (hãng Ghibli, Rubbermaid - 3M).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Việt Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và biến động doanh thu tại Công ty TNHH Thiết bị công nghiệp Việt Hà trong giai đoạn 2013 - 2015. Bằng việc kết hợp các phương pháp so sánh định gốc, so sánh liên hoàn, phân tích cơ cấu quý và mặt hàng, tác giả đã làm rõ các nguyên nhân khiến doanh thu tăng trưởng đột biến vào năm 2014 nhưng suy giảm mạnh vào năm 2015. Các nhóm giải pháp về kiện toàn nhân sự, hoàn thiện chính sách bán hàng, tiếp thị số và siết chặt quản trị công nợ được đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật B2B, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong các giai đoạn kế tiếp.