Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Huỳnh Ngọc Anh Thư (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) đi sâu vào công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ - Xây dựng Khánh Vĩnh (tỉnh Khánh Hòa). Trong phần đặt vấn đề, tác giả dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê cho biết trong tháng 7/2023, cả nước có 20.761 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước; trong khi năm 2021 có tới 119.800 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường và số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn lên tới gần 55.000 doanh nghiệp (tăng 18% so với năm 2020). Những biến động kinh tế thời kỳ hậu dịch bệnh Covid-19 kéo theo lạm phát, lãi suất tăng, đứt gãy chuỗi cung ứng đã đặt các doanh nghiệp ngành xây dựng trước sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng và thời gian hoàn thiện công trình. Trong bối cảnh cung lớn hơn cầu, việc thiết lập một hệ thống kế toán doanh thu và chi phí minh bạch, chuẩn xác là điều kiện tiên quyết để kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa giá thành và cung cấp căn cứ ra quyết định kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể thông qua 5 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu chi tiết và sâu rộng về quá trình hình thành cũng như phát triển của Công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh.
  2. Nghiên cứu tổng quan về bộ máy quản lý, hệ thống kế toán và chế độ kế toán hiện hành của công ty.
  3. Hệ thống hoá những cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và cách thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  4. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
  5. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh (Thôn Đông, Xã Sông Cầu, Huyện Khánh Vĩnh, Tỉnh Khánh Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong Quý 2 năm 2023.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Làm căn cứ xác định khái niệm doanh thu, các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Cung cấp cơ sở lý thuyết về các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung văn bản quy định toàn bộ nguyên tắc hạch toán kế toán doanh nghiệp, bao gồm nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng; điều kiện ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng (theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành được khách hàng nghiệm thu xác nhận tại Điều 79); phân loại và kết chuyển chi phí (Điều 82, 89, 90, 91, 92, 94, 95); và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh (Điều 96).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả phối hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với người hướng dẫn chuyên môn tại phòng kế toán (chị Trần Thị Kim Thoa) và ban quản lý công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức thanh toán và các rào cản kế toán phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp thống kê và nghiên cứu dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc Quý 2/2023 của công ty, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, sao kê ngân hàng, giấy báo Có, giấy báo Nợ, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu công trình, bảng tính giá thành và hệ thống sổ cái kế toán.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp thao tác nghiệp vụ hàng ngày của các kế toán viên trên phần mềm kế toán máy MISA, từ bước nhập liệu chứng từ, phân bổ chi phí, tính giá thành đến khóa sổ kết chuyển.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định trong chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm chỉ ra những điểm tương thích và hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh

Chương này trình bày toàn diện về cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4201314797 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp lần đầu ngày 02/08/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 15/05/2020. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Hồng Quang. Doanh nghiệp là một trong 17 công ty trực thuộc Tập đoàn Khánh Vĩnh (Khanh Vinh Group).
  • Ngành nghề hoạt động: Lĩnh vực chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, kết hợp hoạt động thương mại mua bán vật liệu, dịch vụ bảo vệ và dịch vụ vận chuyển.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Quản lý Dự án, Phòng Kỹ thuật An toàn) và các đơn vị trực tiếp thi công (Ban thi công số 1, 2, 3, 4 cùng Đội cơ giới).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 8 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu - vật tư - hàng hóa, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán chi phí và giá thành, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Hình thức sổ: Sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Phương pháp tính giá nhập kho: Giá gốc.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Mẫu B01-DN (Bảng cân đối kế toán), B02-DN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), B03-DN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), B09-DN (Bản thuyết minh báo cáo tài chính).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Nội dung chương này hệ thống hóa các nguyên tắc và quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản (TK) 511. Tác giả phân tích chi tiết các điều kiện ghi nhận doanh thu và hai trường hợp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng (ghi nhận theo tiến độ kế hoạch ước tính đáng tin cậy hoặc ghi nhận theo khối lượng nghiệm thu hoàn thành do khách hàng xác nhận).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh qua TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Văn bản nhấn mạnh quy định đặc thù ngành xây dựng: khi phát sinh doanh thu nhưng chưa tập hợp đủ hồ sơ chi phí thực tế, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí vào giá vốn để bảo đảm nguyên tắc phù hợp, sau đó thực hiện quyết toán điều chỉnh chênh lệch khi công trình bàn giao trọn vẹn.
  • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng) và TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2) nhằm phân loại chính xác các yếu tố chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Hạch toán qua TK 711 và TK 811 cho các khoản thanh lý TSCĐ, tiền bồi thường, tiền phạt vi phạm.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán thuế TNDN hiện hành tạm nộp qua TK 821, sau đó kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các loại chi phí vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tìm lãi/lỗ thuần trước khi kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh

Chương này đi sâu vào việc mô tả số liệu và quy trình hạch toán thực tế phát sinh trong Quý 2 năm 2023 tại đơn vị thông qua hệ thống phần mềm MISA:

  • Mô tả quy trình nhập chứng từ gốc (hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào, chứng từ ngân hàng) vào từng phân hệ kế toán chuyên biệt trên phần mềm MISA.
  • Minh họa hạch toán giá vốn và doanh thu trên Sổ cái TK 511 và TK 632 tương ứng với các công trình xây lắp và hoạt động bán buôn vật tư.
  • Trình bày công tác theo dõi các khoản chi phí phát sinh trong quý: chi phí quản lý doanh nghiệp (Sổ cái TK 642), chi phí tài chính (Sổ cái TK 635), thu nhập khác (Sổ cái TK 711), chi phí khác (Sổ cái TK 811).
  • Minh họa quy trình xử lý cuối quý: chạy phân hệ tính giá thành công trình, phân bổ chi phí trả trước, tính khấu hao TSCĐ, kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí vào TK 911 và TK 421. Tác giả trích dẫn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) của Quý 2/2023 làm dẫn chứng tổng hợp số liệu của doanh nghiệp.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan dựa trên sự đối chiếu giữa thực tế doanh nghiệp và lý thuyết chuyên môn:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình lập sổ cái, sổ chi tiết và kết nối kê khai thuế điện tử; bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng theo từng phần hành.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Địa bàn thi công trải rộng khiến công tác kiểm tra, đối chiếu chứng từ và tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng công trình đôi lúc chưa kịp thời.
    • Áp lực luân chuyển dòng tiền do thời gian thi công dài và vốn đầu tư lớn.
    • Phụ thuộc vào yếu tố thời tiết theo mùa tại địa phương gây ảnh hưởng đến tiến độ nghiệm thu và hạch toán doanh thu, giá vốn.
    • Một số tính năng chuyên sâu trên phần mềm kế toán MISA chưa được khai thác triệt để, còn thao tác thủ công trong khâu rà soát chi phí.
  • Các nhóm kiến nghị:
    • Kiến nghị đối với nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho kế toán viên, tăng cường kiểm tra giám sát nội bộ.
    • Kiến nghị đối với công tác kế toán: Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa các ban thi công ngoài hiện trường về phòng kế toán; đẩy nhanh tiến độ tập hợp chi phí và đối chiếu công nợ công trình.
    • Kiến nghị đối với phần mềm MISA: Tận dụng tối đa các tiện ích tự động của phân hệ tính giá thành công trình xây dựng để giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng ứng dụng chế độ kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa ở Khánh Hòa. Các đặc điểm hạch toán chủ yếu tại đơn vị được tổng hợp qua bảng sau:

Tiêu chí Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH TMDV - XD Khánh Vĩnh
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
Hình thức sổ Sổ kế toán máy (Nhật ký chung) qua phần mềm MISA
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp khấu hao Đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hệ thống tài khoản chính TK 511, 521, 632, 515, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911, 421
Hệ thống báo cáo tài chính Mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN theo TT 200/2014/TT-BTC

Về mặt đóng góp, tác giả đã:

  • Khái quát hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán từ các hóa đơn gốc đến hệ thống sổ kế toán máy (Sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9) trong một kỳ kế toán quý (Quý 2/2023).
  • Chỉ ra những khó khăn thực tế mang tính đặc thù ngành xây lắp: khoảng cách địa lý giữa văn phòng và các công trường, sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ chi phí sản xuất chung và việc ghi nhận doanh thu phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với việc tối ưu hóa phần mềm MISA và chấn chỉnh công tác luân chuyển chứng từ nội bộ nhằm nâng cao tính kịp thời của số liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:

  • Giới hạn về dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong phạm vi Quý 2 năm 2023, chưa đối chiếu chuỗi số liệu theo cả năm tài chính hoặc so sánh biến động qua nhiều năm liên tiếp để thấy rõ xu hướng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Giới hạn về mô hình hoạt động: Dữ liệu nghiên cứu tại một đơn vị thành viên trực thuộc tập đoàn (Tập đoàn Khánh Vĩnh) hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, do đó những nhận xét và đề xuất mang tính đặc thù cao theo điều kiện quản lý riêng của công ty, chưa mang tính khái quát cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu theo chu kỳ 3 - 5 năm; phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp thay vì chỉ dừng lại ở phạm vi kế toán tài chính; hoặc khảo sát việc tích hợp hóa đơn điện tử và các giải pháp ERP chuyên ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một đề tài thực tập doanh nghiệp xây lắp kiêm thương mại dịch vụ; nắm bắt cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp khảo sát thực tiễn.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán 8 vị trí, phương pháp hạch toán giá vốn công trình khi phát sinh doanh thu, và quy trình kết chuyển khóa sổ định kỳ trên phần mềm MISA.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Mục phân tích điều kiện ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo Thông tư 200, các sơ đồ tài khoản chữ T và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán máy MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV - XD Khánh Vĩnh đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Theo chính sách kế toán được công bố, công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; hàng hóa nhập kho được ghi nhận theo giá gốc.

3. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận dựa trên những nguyên tắc nào?
Căn cứ khoản 1.11b Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 1 trong 2 trường hợp: (1) Hợp đồng thanh toán theo tiến độ kế hoạch: ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành do nhà thầu tự xác định khi kết quả được ước tính đáng tin cậy; (2) Hợp đồng thanh toán theo khối lượng thực hiện: ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành đã được khách hàng nghiệm thu xác nhận trong kỳ và phản ánh trên hóa đơn.

4. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và qua những phương pháp nào?
Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại công ty được thu thập trong Quý 2 năm 2023, thông qua bốn phương pháp: phỏng vấn trực tiếp cán bộ hướng dẫn, thu thập và thống kê chứng từ/sổ sách kế toán, quan sát thao tác thực tế trên phần mềm MISA và tổng hợp đối chiếu số liệu.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu vị trí chức danh?
Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức với 8 vị trí chuyên trách gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán NVL - vật tư - hàng hóa, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán chi phí và giá thành, Thủ quỹ và Thủ kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Ngọc Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh trong Quý 2/2023, từ khâu luân chuyển chứng từ gốc đến tổng hợp báo cáo tài chính. Những nhận xét và kiến nghị được đưa ra bám sát đặc thù ngành xây dựng, đóng góp tư liệu thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.