Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, đặc biệt là sự bùng nổ của nền kinh tế số và thương mại điện tử, việc theo dõi, quản trị doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trên nhiều nền tảng sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo...), luồng giao dịch phát sinh với tần suất cao, đa dạng về phương thức thanh toán, chiết khấu và phí dịch vụ sàn. Điều này đòi hỏi hệ thống kế toán phải thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ, từ khâu nhận đơn, đối soát sao kê cho đến hạch toán tổng hợp.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce" do sinh viên Trương Chí Thông thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đoàn Minh Đức tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH). Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chuyên vận hành gian hàng và bán lẻ đa sàn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa đầy đủ, chính xác cơ sở lý luận cũng như số liệu thực tế về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce.
  3. Đánh giá thiết thực các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Global Jet Commerce (trụ sở tại Tầng 33, Tòa nhà Lim Tower, Số 9-11 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán được thu thập, phân tích tập trung trong Quý 4 năm 2020 và niên độ tài chính năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Chuẩn mực quốc tế và Việt Nam: Vận dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng do IASB ban hành); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác).
  • Chế độ kế toán: Khảo cứu theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), kết hợp tham chiếu Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính.
  • Nguyên tắc kế toán áp dụng: Cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, thận trọng, coi trọng bản chất hơn hình thức, và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14.

Hệ thống tài khoản kế toán được tổng hợp phục vụ việc đối ứng nghiệp vụ:

  • Doanh thu và giảm trừ doanh thu: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại).
  • Chi phí hoạt động và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - chi tiết 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết 8 tài khoản cấp 2 theo lý thuyết chung).
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Thuế và kết quả kinh doanh: TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và nhân sự các phòng ban liên quan nhằm nắm bắt quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu hệ thống chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý và quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập, thống kê và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, sao kê sàn TMĐT), bảng tổng hợp chi phí, bảng tính thuế và sổ sách kế toán trong kỳ để phân tích, tổng hợp số liệu thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Global Jet Commerce

Chương 1 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, chức năng hoạt động, mô hình tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Global Jet Commerce là doanh nghiệp một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài (công ty mẹ đặt tại Hồng Kông), thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1051779397 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 17/12/2018. Người đại diện theo pháp luật là bà QIN, LEI.
  • Quy mô và mạng lưới: Đến ngày 31/12/2020, công ty có 76 lao động. Tổng tài sản đạt 40.012 triệu đồng (trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 96% với 39.461 triệu đồng). Công ty vận hành hệ thống kho tại TP. Hồ Chí Minh (KCN Tân Bình) và Hà Nội (KCN Quang Minh).
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh thương mại điện tử kết hợp cả hai mô hình B2B và B2C, cung cấp giải pháp toàn diện cho các nhãn hàng (vận hành gian hàng trên Shopee, Lazada, Tiki, Sendo, Vnshop, Yes24; tiếp thị số; biên tập hình ảnh/video; chăm sóc khách hàng và kho vận).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm 12 nhân sự dưới sự điều hành của Kế toán trưởng (kiêm Phó Giám đốc phụ trách nhân sự - hành chính - tài chính kế toán), bao gồm: 02 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán thuế, 06 Kế toán bán hàng và 01 Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ: VND.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); ghi nhận theo giá gốc.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phần mềm sử dụng: Phần mềm Fast (kê khai thuế và BCTC) và phần mềm Ecount (quản lý nội bộ, báo cáo gửi công ty mẹ).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này hệ thống hóa các nguyên lý kế toán tài chính theo quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam:

  • Xác định rõ vai trò và ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh như một công cụ đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh (lãi/lỗ) và phục vụ việc ra quyết định quản trị.
  • Trình bày chi tiết khái niệm, nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ và sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản cho từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) gắn với các phương pháp xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh).
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811).
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821, TK 3334) và quy trình kết chuyển cuối kỳ về TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước và sau thuế.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce

Chương 3 đi sâu phản ánh chi tiết thực tiễn công tác kế toán tại công ty gắn liền với đặc thù thương mại điện tử đa kênh trong Quý 4/2020:

  • Đặc điểm bán hàng và thanh toán: Đơn hàng phát sinh trên các sàn TMĐT được hệ thống tự động kiểm tra tồn kho, ưu tiên xuất từ kho ký gửi tại sàn, nếu thiếu sẽ xuất từ kho công ty. Thanh toán chủ yếu qua hình thức sàn thu hộ và chuyển khoản định kỳ sau khi cấn trừ phí sàn.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 5 bước:
    1. Tạo đơn trên sàn: Khách đặt hàng qua Shopee, Tiki, Lazada, Sendo...
    2. Tải và nhập dữ liệu vào phần mềm nội bộ: Phòng bán hàng tải dữ liệu đơn, phân loại, nhập vào file Excel mẫu và tải lên phần mềm Ecount.
    3. Tạo phiếu bán hàng: Kế toán bán hàng đối chiếu dữ liệu, xác nhận đơn và tạo phiếu bán hàng trên Ecount.
    4. Soạn và xuất hàng: Kho căn cứ đơn và tem Label để soạn hàng, quét mã đơn cập nhật trừ kho trên hệ thống, đóng gói và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.
    5. Đối soát và thu tiền: Hàng tuần, kế toán bán hàng cập nhật sao kê sàn (kiểm tra đơn giao thành công, hàng trả về, doanh thu thực và các loại phí sàn như phí cố định, phí FBL, phí chiết khấu, phí thanh toán), lập đề nghị rút tiền chuyển kế toán theo dõi công nợ thu hộ.
  • Thực tiễn ghi nhận trên phần mềm Fast: Có độ trễ 15 ngày sau khi đơn hàng thành công (ví dụ đơn bán ngày 01/12/2020 trên Ecount sẽ được import vào Fast vào ngày 16/12/2020) nhằm đảm bảo số liệu đối soát với sàn đã hoàn tất.
  • Các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu được minh họa bằng chứng từ thực tế:
    • Hạch toán hóa đơn bán hàng và hóa đơn hàng bán bị trả lại kèm phiếu nhập kho (PN202012-0953) trên phần mềm Fast.
    • Hạch toán chi phí lương và trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tháng 12/2020 cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý (phân tách giữa người lao động Việt Nam và người nước ngoài/Tổng giám đốc).
    • Ghi nhận doanh thu tài chính từ chiết khấu thanh toán được hưởng của Công ty CP ĐT CN & TM Softdreams.
    • Hạch toán chi phí tài chính: Trích trước lãi vay 250.000 USD từ UNITED trong tháng 12/2020 theo Hợp đồng số UGVT-20201001.
    • Hạch toán thu nhập khác từ thanh lý bàn ghế văn phòng và chi phí khác từ tiền phạt chậm nộp thuế môn bài.
    • Lập Bảng tính thuế TNDN tạm tính Quý 4/2020 và kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DNN).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hoạt động và công tác kế toán:

  • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức quản trị và bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng hiệu quả phần mềm Ecount và Fast trong xử lý dữ liệu lớn từ sàn TMĐT; quy trình kiểm soát đơn hàng và kho vận chặt chẽ bằng mã vạch/quét mã.
  • Hạn chế: Tồn tại độ trễ thời gian (15 ngày) giữa thời điểm bán hàng thực tế và thời điểm ghi nhận chính thức vào phần mềm kế toán Fast; việc quản lý và đối soát các loại chi phí khấu trừ từ sàn TMĐT còn phức tạp, tốn nhiều nhân sự kế toán bán hàng (6/12 nhân sự); phát sinh chi phí phạt vi phạm hành chính về thuế (chậm nộp thuế môn bài).
  • Kiến nghị: Hoàn thiện quy trình đồng bộ dữ liệu tự động giữa phần mềm bán hàng Ecount và phần mềm kế toán Fast; tối ưu hóa quy trình đối soát công nợ và chi phí với các sàn thương mại điện tử; nâng cao công tác tuân thủ hạn nộp tờ khai và thuế để tránh phát sinh chi phí phạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm sáng tỏ các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Global Jet Commerce tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2020:

Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ Giá trị ghi nhận (Năm 2020) Ghi chú / Chi tiết
Tổng tài sản 40.012 triệu đồng Tài sản ngắn hạn: 39.461 triệu đồng (chiếm 96%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 84.123 triệu đồng Hoạt động bán lẻ TMĐT đa sàn (B2B & B2C)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 13.646 triệu đồng Kết quả sau khi trừ giá vốn, CPBH, QLDN, chi phí tài chính
Tổng số lượng lao động 76 người Tính đến thời điểm 31/12/2020
Quy mô nhân sự phòng kế toán 12 người Gồm KTT, 2 KT tổng hợp, 2 KT thuế, 6 KT bán hàng, 1 thủ kho
Khoản vay tài chính nước ngoài 250.000 USD Hợp đồng vay vốn UGVT-20201001 từ đối tác UNITED

Đóng góp cụ thể của khóa luận:

  • Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức kế toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại điện tử có vốn FDI, đặc biệt là cách xử lý dòng tiền thu hộ qua sàn và quy trình luân chuyển chứng từ đơn hàng trực tuyến.
  • Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ thực tế từ phần mềm Fast và Ecount, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kế toán đặc thù phát sinh trong Quý 4/2020 (đối soát phí sàn, hàng hoàn, trích lãi vay ngoại tệ, phân bổ lương chuyên gia nước ngoài).
  • Đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu - chi phí gắn liền với môi trường kinh doanh số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế: Số liệu phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ thực tế chỉ tập trung vào phạm vi Quý 4 năm 2020; các kiến nghị đưa ra chủ yếu mang tính giải pháp tổ chức nội bộ cho Công ty TNHH Global Jet Commerce, chưa so sánh đối chiếu sâu rộng với các mô hình kế toán TMĐT khác trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp tự động hóa qua API giữa hệ sinh thái các sàn TMĐT với phần mềm ERP doanh nghiệp; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng ngành hàng/kênh bán lẻ trực tuyến trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực tập, kết cấu khóa luận tốt nghiệp hệ Vừa học vừa làm và phương pháp mô tả luồng luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại điện tử: Tài liệu cung cấp quy trình 5 bước thực tế trong việc kiểm soát đơn hàng, đối soát sao kê phí sàn TMĐT (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo) và cách xử lý chênh lệch thời gian hạch toán giữa hệ thống bán hàng nội bộ và phần mềm khai báo thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Global Jet Commerce đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Quy trình ghi nhận doanh thu từ sàn thương mại điện tử vào phần mềm kế toán Fast có đặc điểm gì đặc thù?
Thời gian ghi nhận nghiệp vụ bán hàng vào phần mềm Fast có độ trễ 15 ngày so với thời điểm đơn hàng phát sinh thành công trên hệ thống bán hàng nội bộ Ecount. Điều này giúp bộ phận kế toán có đủ thời gian đối soát dữ liệu sao kê sàn, tình trạng giao hàng thành công, trừ các loại phí sàn và xử lý hàng bị trả lại trước khi import chính thức vào sổ sách kế toán thuế.

3. Cơ cấu nhân sự của Phòng Tài chính - Kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào?
Phòng kế toán gồm 12 nhân sự, bao gồm: 01 Kế toán trưởng (kiêm Phó Giám đốc phụ trách nhân sự - hành chính - kế toán), 02 Kế toán tổng hợp (phụ trách công nợ bán hàng, mua hàng và thu chi tiền tệ), 02 Kế toán thuế (phụ trách tiền lương, bảo hiểm, TSCĐ và thuế), 06 Kế toán bán hàng (theo dõi đơn hàng sàn TMĐT, kho, đối soát doanh thu, phí sàn) và 01 Thủ kho.

4. Doanh nghiệp sử dụng các phần mềm nào để phục vụ công tác kế toán và quản trị?
Công ty sử dụng kết hợp hai phần mềm: phần mềm kế toán Fast dùng cho mục đích hạch toán, kê khai thuế và lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam; phần mềm nội bộ Ecount dùng để quản lý bán hàng, theo dõi đơn hàng phát sinh hàng ngày từ các sàn TMĐT và lập báo cáo quản trị gửi cho công ty mẹ tại Hồng Kông.

5. Kết quả kinh doanh và tổng tài sản của công ty tại thời điểm kết thúc năm 2020 đạt mức bao nhiêu?
Tính đến ngày 31/12/2020, tổng tài sản của công ty đạt 40.012 triệu đồng (trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 96%). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm đạt 84.123 triệu đồng và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 13.646 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Chí Thông đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Global Jet Commerce theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình làm rõ được các nét đặc thù trong hoạt động kế toán thương mại điện tử đa kênh, từ luân chuyển chứng từ đơn hàng số, đối soát chi phí sàn đến hạch toán chi phí tài chính và thuế. Các số liệu và đánh giá thực tiễn trong khóa luận cung cấp góc nhìn tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảng số.