Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế công lập tại các quốc gia đang phát triển, chi phí thuốc thường chiếm từ 40% đến 60% tổng ngân sách hoạt động của bệnh viện. Tại Việt Nam, các báo cáo ngành y tế ghi nhận tiền thuốc điều trị chiếm tỷ trọng từ 47,9% đến 58,7% tổng chi phí khám chữa bệnh và chiếm trên 60% tổng quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT). Thực trạng này đòi hỏi các cơ sở y tế phải tối ưu hóa quy trình quản lý cung ứng, kiểm soát ngân sách và xây dựng danh mục thuốc hợp lý nhằm đảm bảo an toàn điều trị và cân đối tài chính.

Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là bệnh viện đa khoa hạng III chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn và các khu vực lân cận. Trước áp lực quản lý chi phí BHYT và mô hình bệnh tật phức tạp, nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cốt lõi:

  • Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị trong năm 2020 theo nguồn gốc, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng và tỷ lệ thực hiện thầu.
  • Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC, VEN và thiết lập ma trận kết hợp ABC/VEN để nhận diện các bất cập trong phân bổ chi phí.

Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ trên toàn bộ cơ sở dữ liệu cấp phát thuốc từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Với tổng giá trị sử dụng đạt 8.978 triệu đồng trải rộng trên 305 khoản mục thuốc thực tế, kết quả đánh giá cung cấp các bằng chứng định lượng then chốt giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị điều chỉnh kế hoạch mua sắm cho các chu kỳ tiếp theo, hạn chế tình trạng thừa thiếu cục bộ và nâng cao hiệu quả kinh tế y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết quản lý chu trình cung ứng thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bao gồm bốn mắt xích khép kín: Lựa chọn thuốc, Mua sắm, Phân phối và Sử dụng. Trong chu trình này, danh mục thuốc bệnh viện đóng vai trò là nền tảng chỉ dẫn cho toàn bộ hoạt động chuyên môn và kinh tế dược.

Nghiên cứu kết hợp các khung pháp lý hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam:

  • Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, hướng dẫn áp dụng các phương pháp phân tích kinh tế y tế.
  • Thông tư số 22/2011/TT-BYT quy định chức năng, nhiệm vụ của Khoa Dược trong việc quản lý và giám sát sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
  • Thông tư số 30/2018/TT-BYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT quy định danh mục thanh toán thuốc hóa dược, sinh phẩm và thuốc y học cổ truyền qua BHYT.
  • Thông tư số 03/2019/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị.

Bên cạnh đó, các khái niệm chuyên môn then chốt được áp dụng gồm: Phân tích ABC (phân định tỷ trọng chi phí theo nguyên lý Pareto 80/20), Phân tích VEN (phân loại thuốc theo mức độ tối cần V - Vital, thiết yếu E - Essential, không thiết yếu N - Non-essential) và Ma trận phối hợp ABC/VEN nhằm kiểm soát các nhóm thuốc chi phí cao nhưng giá trị lâm sàng chưa tương xứng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu hồi cứu từ phần mềm quản lý dược bệnh viện và báo cáo xuất nhập tồn 12 tháng của năm 2020.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chọn mẫu toàn bộ, khảo sát 100% gồm 305 khoản mục thuốc đã sử dụng thực tế (tổng giá trị 8.978 triệu đồng) từ danh mục 322 khoản mục trúng thầu năm 2020. Việc lấy mẫu toàn thể đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh chân thực toàn bộ bức tranh chi tiêu thuốc tại trung tâm.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC và VEN là các công cụ chuẩn mực quốc tế, cho phép định lượng hóa chính xác dòng tiền và đối chiếu mức độ ưu tiên lâm sàng mà không làm gián đoạn quy trình khám chữa bệnh thường quy.
  • Tiến trình nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel từ tháng 07/2021 đến tháng 11/2021 để tổng hợp các biến số về nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ, tên generic, dạng bào chế và ma trận ABC/VEN.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu 305 khoản mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ năm 2020 làm nổi bật 4 đặc điểm cơ cấu chính:

  • Cơ cấu phân loại và nguồn gốc: Thuốc hóa dược chiếm ưu thế tuyệt đối với 258 khoản mục (84,6%) và 8.107 triệu đồng (90,3% tổng giá trị). Thuốc đông y và dược liệu chiếm 47 khoản mục (15,4%) với 871 triệu đồng (9,7%). Về xuất xứ, thuốc sản xuất trong nước chiếm 239 khoản mục (78,4%) tương đương 6.364 triệu đồng (70,9% chi phí), trong khi thuốc nhập khẩu là 66 khoản mục (21,6%) với 2.614 triệu đồng (29,1%).
  • Cơ cấu tác dụng dược lý và kháng sinh: Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn đứng đầu toàn viện với 92 khoản mục (30,2%) và tiêu tốn 4.875 triệu đồng (54,3% tổng chi phí). Kế tiếp là nhóm tiêu hóa với 71 khoản mục (23,3%) chiếm 1.816,2 triệu đồng (20,2%). Đáng chú ý, trong 88 khoản mục kháng sinh (trị giá 4.287 triệu đồng), nhóm Beta-lactam chiếm 54 khoản mục (61,4%) với kinh phí 4.164,8 triệu đồng. Trong phân nhóm Cephalosporin, thế hệ 2 chiếm tới 27 khoản mục (71,1%) và 78,4% giá trị sử dụng của nhóm.
  • Cơ cấu theo tên thuốc và đường dùng: Tỷ lệ sử dụng thuốc generic đạt 248 khoản mục (99,7%) và chiếm 7.763,1 triệu đồng (98,8% giá trị), thuốc biệt dược gốc chỉ có 10 khoản mục (0,3% số lượng, 1,2% giá trị). Thuốc đường uống chiếm 172 khoản mục (66,7%) tương ứng 6.512 triệu đồng (80,3%), thuốc tiêm truyền có 66 khoản mục (25,6%) chiếm 1.271 triệu đồng (15,7%).
  • Phân tích ABC và hiệu quả thực hiện thầu: Hạng A tập trung 56 khoản mục (18,3%) nhưng chiếm tới 7.161 triệu đồng (79,8% ngân sách). Về tiến độ sử dụng, chỉ có 120 khoản mục (39,3%) đạt tỷ lệ sử dụng hợp lý từ 80% đến 120% so với kế hoạch trúng thầu. Có tới 185 khoản mục (60,7%) sử dụng dưới 80% và 17 khoản mục trúng thầu hoàn toàn không sử dụng, làm đọng nguồn kinh phí thầu lên đến 3.335 triệu đồng (27,1% tổng giá trị trúng thầu).

Thảo luận kết quả

Tỷ trọng chi phí kháng sinh chiếm tới 54,3% tổng chi phí phản ánh mô hình bệnh tật đặc trưng tại tuyến huyện với gánh nặng lớn từ các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa. Tuy nhiên, việc tập trung chi phí quá lớn vào nhóm kháng sinh Beta-lactam và Cephalosporin thế hệ 2 cho thấy tiềm ẩn nguy cơ kê đơn quá mức và gia tăng đề kháng kháng sinh. Khi so sánh với các cơ sở y tế cùng hạng, tỷ lệ kinh phí kháng sinh tại Phú Mỹ (54,3%) xấp xỉ mức 55,99% tại TTYT huyện Hàm Yên nhưng cao hơn đáng kể mức 31,70% tại TTYT huyện Lục Nam.

Dữ liệu phân tích này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường cong Pareto kết hợp biểu đồ cột chồng phân tầng ma trận ABC/VEN. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ sự dịch chuyển chi phí của các phân nhóm, đặc biệt là nhóm AN (thuốc không thiết yếu nhưng chi phí hạng A).

Tỷ lệ thực hiện thầu tối ưu chỉ đạt 39,3% là một khoảng trống quản trị cần khắc phục. Việc tồn tại 17 khoản mục trúng thầu không dùng đến xuất phát từ công tác dự báo nhu cầu chưa sát với diễn biến khám chữa bệnh thực tế, gây lãng phí năng lực thầu và làm giảm tính chủ động của kho dược.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp can thiệp có tính khả thi cao:

  • Tái cấu trúc quy trình lập kế hoạch và dự trù thầu: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng Khoa Dược chuẩn hóa công thức dự trù dựa trên tần suất sử dụng thực tế của 12 tháng liền kề và mô hình bệnh tật địa phương. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thuốc đạt mức tiêu thụ 80-120% từ 39,3% lên tối thiểu 75%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ khoản mục trúng thầu không sử dụng từ 5,3% xuống dưới 1% trong kỳ đấu thầu tiếp theo.
  • Tăng cường quản lý và giám sát sử dụng kháng sinh: Tổ Dược lâm sàng phối hợp với các Bác sĩ điều trị ban hành quy chế sử dụng kháng sinh hợp lý, thiết lập quy trình hội chẩn bắt buộc trước khi chỉ định Cephalosporin thế hệ 2 và 3 đường tiêm. Đặt mục tiêu hạ tỷ trọng chi phí kháng sinh toàn viện từ 54,3% xuống dưới 40% trong lộ trình 12 tháng.
  • Rà soát và kiểm soát chặt chẽ nhóm thuốc AN và BN: Lãnh đạo Trung tâm Y tế chỉ đạo Khoa Dược định kỳ 6 tháng/lần rà soát các thuốc thuộc nhóm AN để cắt giảm hoặc thay thế bằng các thuốc thiết yếu (nhóm E và V) có chi phí - hiệu quả tốt hơn, mục tiêu giảm 50% chi phí dành cho các thuốc hỗ trợ không thiết yếu.
  • Ứng dụng hệ thống quản trị dữ liệu dược số hóa: Bộ phận Công nghệ thông tin cùng Khoa Dược triển khai phân hệ cảnh báo tốc độ tiêu thụ thuốc theo thời gian thực trên phần mềm quản trị bệnh viện, hoàn thành trong vòng 6 tháng nhằm đảm bảo 100% các khoản mục vượt ngưỡng hoặc chậm luân chuyển được phát hiện và xử lý kịp thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và phương pháp luận giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị các Trung tâm Y tế, Bệnh viện hạng III: Tiếp cận mô hình thực tế để nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý danh mục, từ đó ban hành các chính sách kiểm soát chi phí thuốc BHYT hiệu quả và an toàn.
  • Dược sĩ phụ trách công tác Dược lâm sàng và Cung ứng: Ứng dụng trực tiếp quy trình phân tích ABC/VEN và kỹ thuật lập bảng dữ liệu Excel để tự động hóa việc đánh giá cơ cấu thuốc định kỳ tại đơn vị.
  • Cơ quan quản lý Y tế và Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh/huyện: Sử dụng dữ liệu thực tế về tỷ lệ tiêu thụ thuốc nội địa (70,9%) và bất cập trong thực hiện gói thầu để điều chỉnh chính sách kiểm toán chi phí và giám sát kê đơn BHYT.
  • Giảng viên và học viên sau đại học chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Làm tài liệu tham khảo nghiên cứu điển hình về phương pháp luận mô tả cắt ngang, cách thức thu thập và xử lý số liệu kinh tế dược tại cơ sở y tế công lập tuyến quận/huyện.

Câu hỏi thường gặp

Phân tích ABC/VEN đóng vai trò gì trong quản lý danh mục thuốc bệnh viện?
Phân tích ABC/VEN là công cụ cốt lõi giúp phân loại thuốc theo giá trị chi phí và mức độ quan trọng lâm sàng. Tại TTYT thị xã Phú Mỹ, phương pháp này đã bóc tách rõ 56 khoản mục nhóm A chiếm tới 79,8% chi phí, giúp nhà quản lý tập trung kiểm soát nhóm thuốc chiếm dòng tiền lớn thay vì dàn trải nguồn lực trên toàn bộ 305 khoản mục.

Thực trạng sử dụng kháng sinh tại TTYT thị xã Phú Mỹ bộc lộ vấn đề gì cần lưu ý?
Nghiên cứu chỉ ra thuốc kháng sinh chiếm tới 54,3% tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện (4.875 triệu đồng), trong đó riêng nhóm Beta-lactam chiếm 61,4% số khoản mục kháng sinh. Tỷ lệ này cao hơn mặt bằng chung của nhiều trung tâm tuyến huyện, cảnh báo nguy cơ lạm dụng và đòi hỏi phải siết chặt quy chế kê đơn để ngăn chặn đề kháng kháng sinh.

Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại trung tâm đạt kết quả ra sao?
Trung tâm thực hiện tốt chủ trương ưu tiên thuốc nội với 239 khoản mục (78,4%) và 6.364 triệu đồng (70,9% tổng giá trị). Con số này đáp ứng mục tiêu của Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" và phù hợp với quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BYT đối với cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện.

Tại sao có đến 17 khoản mục trúng thầu không được sử dụng trong năm 2020?
Hiện tượng 17 khoản mục trúng thầu không phát sinh sử dụng (chiếm 27,1% giá trị trúng thầu) phản ánh sự sai lệch giữa công tác dự báo nhu cầu đầu năm và diễn biến bệnh tật thực tế. Ngoài ra, sự thay đổi trong thói quen kê đơn của bác sĩ lâm sàng và việc luân chuyển bệnh nhân trong giai đoạn phòng chống dịch bệnh cũng tác động trực tiếp đến kết quả này.

Biện pháp trọng tâm nào giúp trung tâm giảm bớt gánh nặng chi phí thuốc không cần thiết?
Giải pháp then chốt là kiểm soát triệt để các thuốc thuộc nhóm AN trong ma trận ABC/VEN. Bằng cách rà soát, loại bỏ các thuốc hỗ trợ điều trị đắt tiền và thay thế bằng các thuốc generic đơn thành phần thuộc nhóm thiết yếu (E), trung tâm có thể tiết kiệm trực tiếp từ 15% đến 20% ngân sách dược hàng năm.

Kết luận

  • Tổng chi phí sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ năm 2020 là 8.978 triệu đồng trên 305 khoản mục, trong đó thuốc hóa dược giữ vai trò chủ đạo (chiếm 90,3% giá trị).
  • Cơ cấu dược lý ghi nhận thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất (54,3%), tập trung phần lớn vào nhóm Beta-lactam và Cephalosporin thế hệ 2.
  • Đơn vị thực hiện hiệu quả định hướng dùng thuốc nội với 78,4% số khoản mục và 70,9% giá trị sử dụng thuộc về thuốc sản xuất trong nước, thuốc generic chiếm 99,7% số lượng.
  • Phân tích ABC/VEN xác định 56 khoản mục nhóm A chi phối 79,8% ngân sách; tỷ lệ thuốc sử dụng đạt 80-120% so với kế hoạch thầu chỉ đạt 39,3%, bộc lộ 17 khoản mục trúng thầu không dùng.
  • Luận văn đóng góp khung bằng chứng thực tiễn quan trọng, hỗ trợ Hội đồng Thuốc và Điều trị hoàn thiện danh mục thuốc cho giai đoạn 2021-2023 theo hướng an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

Trong giai đoạn tiếp theo, trung tâm cần tiếp tục mở rộng phân tích chỉ số liều xác định hàng ngày (DDD) để giám sát chi tiết mức độ tiêu thụ kháng sinh theo từng khoa phòng. Các cán bộ quản lý y tế và dược sĩ có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích này để nâng cao năng lực quản trị cung ứng tại đơn vị mình.