Tổng quan nghiên cứu
Trong hệ thống y tế công lập, chi phí tiền thuốc luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng kinh phí khám chữa bệnh, thường dao động từ 40% đến gần 60% tổng viện phí theo thống kê của Bộ Y tế. Việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả không chỉ quyết định trực tiếp đến chất lượng điều trị mà còn là điều kiện tiên quyết nhằm bảo đảm an toàn quỹ Bảo hiểm Y tế. Trung tâm Y tế thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình là cơ sở y tế đa khoa tuyến huyện hạng 3 thực hiện hai chức năng phòng bệnh và chữa bệnh với quy mô 150 giường bệnh kế hoạch, 225 giường thực kê. Năm 2020, đơn vị đã tiếp nhận 61.333 lượt khám bệnh và điều trị nội trú cho 5.706 lượt bệnh nhân trong bối cảnh chịu nhiều tác động từ dịch bệnh và định mức trần thanh toán bảo hiểm y tế.
Mặc dù công tác cung ứng dược phẩm luôn được quan tâm chỉ đạo, hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại đơn vị trước đây chủ yếu dựa vào kinh nghiệm lâm sàng và thói quen kê đơn của thầy thuốc, thiếu các phân tích định lượng chuyên sâu để đánh giá tính kinh tế và hiệu quả điều trị. Nhằm giải quyết các bất cập tồn đọng, luận văn tập trung thực hiện hai mục tiêu cốt lõi: mô tả toàn diện cơ cấu danh mục 314 khoản mục thuốc đã sử dụng trong năm 2020 và tiến hành phân tích chuyên sâu 255 khoản mục thuốc hóa dược, chế phẩm y học cổ truyền theo các phương pháp ABC, VEN và ma trận phối hợp ABC/VEN. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập cơ sở khoa học giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị tái cấu trúc danh mục, kiểm soát chi phí biệt dược gốc, tối ưu hóa tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và nâng cao hiệu suất phân bổ nguồn lực tài chính tại cơ sở y tế tuyến huyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị kinh tế dược và hệ thống chuẩn hóa danh mục thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới kết hợp với khung pháp lý hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam:
- Lý thuyết phân tích ABC (Pareto): Ứng dụng quy luật 80/20 trong kinh tế học để phân nhóm danh mục thuốc theo giá trị tiêu thụ lũy tích hàng năm thành ba hạng: Hạng A chiếm khoảng 80% ngân sách với 10-20% số khoản mục; Hạng B chiếm 15% ngân sách với 10-20% số khoản mục; Hạng C chiếm 5% ngân sách với 60-80% số khoản mục.
- Lý thuyết phân loại VEN (Vital - Essential - Non-essential): Hệ thống phân loại thuốc dựa trên mức độ ưu tiên lâm sàng và tính sống còn của người bệnh theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới. Nhóm V là thuốc sống còn phục vụ cấp cứu và can thiệp sinh mạng; Nhóm E là thuốc thiết yếu phục vụ các bệnh lý phổ biến trong mô hình bệnh tật; Nhóm N là thuốc không thiết yếu dùng cho các bệnh nhẹ hoặc hiệu quả điều trị chưa khẳng định rõ ràng.
- Mô hình ma trận kết hợp ABC/VEN: Tích hợp hai chiều phân tích nhằm tạo ra 9 phân nhóm quản trị, giúp nhận diện chính xác các nhóm thuốc cần ưu tiên ngân sách như AV, BV và loại bỏ hoặc cắt giảm các thuốc tiêu tốn kinh phí lớn nhưng tính thiết yếu thấp thuộc nhóm AN, BN.
- Các khái niệm then chốt: Thuốc biệt dược gốc, thuốc generic, thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần, tương đương điều trị và danh mục thuốc thiết yếu.
- Khung chính sách và văn bản pháp luật áp dụng: Luật Dược số 105/2016/QH13; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị; Thông tư 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh; Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 20/2020/TT-BYT về danh mục thuốc hóa dược bảo hiểm y tế thanh toán; Thông tư 05/2015/TT-BYT về danh mục thuốc y học cổ truyền; Thông tư 03/2019/TT-BYT về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị; Công văn 3968/BHXH-DVT về định mức sử dụng biệt dược gốc tuyến huyện không quá 4% chi phí; Quyết định 4824/QĐ-BYT về Đề án người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam với mục tiêu 75% giá trị sử dụng tại tuyến huyện.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu tiêu thụ dược phẩm trong 12 tháng liên tục từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020 tại Trung tâm Y tế thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ 100% gồm 314 khoản mục thuốc thực tế xuất kho phục vụ điều trị nội trú và ngoại trú trong năm 2020 để mô tả cơ cấu tổng thể. Đối với mục tiêu phân tích kinh tế dược ABC, VEN và ma trận ABC/VEN, nghiên cứu chọn toàn bộ 255 khoản mục thuốc hóa dược và chế phẩm y học cổ truyền, loại trừ 59 vị thuốc y học cổ truyền chưa qua chế biến công nghiệp.
- Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích ABC kết hợp VEN và ma trận ABC/VEN là công cụ quản lý dược chuẩn hóa quốc tế được Bộ Y tế bắt buộc áp dụng tại Thông tư 21/2013/TT-BYT. Phương pháp này cho phép định lượng chính xác dòng tiền, đối chiếu tương quan giữa kinh phí tiêu thụ và giá trị lâm sàng, đồng thời bộc lộ rõ các điểm nghẽn bất hợp lý trong kê đơn mà các phương pháp thống kê mô tả đơn thuần không thể phát hiện.
- Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu: Trích xuất toàn bộ dữ liệu xuất nhập tồn từ phân hệ quản lý kho Dược trên phần mềm Vmecs/Vimes. Dữ liệu được làm sạch, loại bỏ các mục có lượng xuất bằng 0, cộng dồn các mặt hàng trùng lặp về hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và dạng bào chế. Dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2013 theo bảng biến số nghiên cứu chuẩn hóa.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Cơ cấu danh mục theo loại hình và nguồn gốc xuất xứ: Tổng danh mục sử dụng gồm 314 khoản mục, trong đó thuốc hóa dược chiếm ưu thế tuyệt đối với 226 khoản mục (72,0% số khoản mục) tương ứng 70,0% tổng giá trị sử dụng. Chế phẩm y học cổ truyền gồm 29 khoản mục (9,2% số khoản mục) nhưng chiếm tới 23,3% tổng giá trị sử dụng. Vị thuốc y học cổ truyền có 59 khoản mục (18,8% số khoản mục), chiếm 6,7% chi phí. Về nguồn gốc, thuốc sản xuất trong nước chiếm 194 khoản mục (76,1% số khoản mục) và 57,9% tổng giá trị sử dụng; thuốc nhập khẩu gồm 61 khoản mục (23,9% số khoản mục) nhưng chiếm tới 42,1% tổng kinh phí.
- Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý và mô hình bệnh tật: Thuốc hóa dược phân bố trên 20 nhóm tác dụng, tập trung mạnh nhất ở ba nhóm: nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với 51 khoản mục (20,0% số khoản mục) tiêu tốn 1.444 triệu đồng (27,3% giá trị sử dụng); nhóm hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết với 15 khoản mục (5,9% số khoản mục) chiếm 19,3% giá trị sử dụng; nhóm thuốc tim mạch có 27 khoản mục (10,6% số khoản mục) chiếm 7,9% giá trị sử dụng. Cơ cấu này hoàn toàn tương thích với mô hình bệnh tật năm 2020 tại trung tâm, đứng đầu là bệnh lý hô hấp (14,21%), bệnh nội tiết chuyển hóa (11,80%) và bệnh tuần hoàn (11,69%).
- Cơ cấu biệt dược gốc và đường dùng: Thuốc generic chiếm 211 khoản mục (93,4% số khoản mục) và 87,3% chi phí; thuốc biệt dược gốc có 15 khoản mục (6,6% số khoản mục) nhưng chiếm tới 12,7% tổng giá trị sử dụng hóa dược. Về đường dùng, thuốc đường uống chiếm 162 khoản mục (63,6% số khoản mục) và 58,5% giá trị; thuốc đường tiêm và tiêm truyền chiếm 60 khoản mục (23,5% số khoản mục) nhưng chiếm tới 39,4% tổng giá trị sử dụng.
- Kết quả phân tích phân hạng ABC: Phân hạng ABC trên 255 khoản mục ghi nhận Hạng A gồm 43 khoản mục (16,9% số khoản mục) chiếm 80,0% tổng giá trị tiền thuốc; Hạng B gồm 57 khoản mục (22,3% số khoản mục) chiếm 15,0% giá trị; Hạng C gồm 155 khoản mục (60,8% số khoản mục) chiếm 5,0% giá trị.
Thảo luận kết quả
Khi xem xét phương thức biểu diễn trực quan, các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa rõ nét qua ba dạng công cụ: biểu đồ phân bố hình tròn thể hiện tỷ trọng giá trị giữa hóa dược và đông dược, đường cong tích lũy Pareto thể hiện phân hạng ABC và cấu trúc ma trận chín ô thể hiện mối liên hệ tương hỗ ABC/VEN.
Phân tích sâu cơ cấu kinh tế dược cho thấy danh mục thuốc năm 2020 của Trung tâm Y tế thành phố Tam Điệp bộc lộ một số điểm bất cập cần can thiệp:
Thứ nhất, tỷ lệ giá trị thuốc biệt dược gốc chiếm 12,7% là mức rất cao đối với cơ sở y tế tuyến huyện hạng 3, vượt xa ngưỡng khống chế 4,0% theo chỉ đạo tại Công văn 3968/BHXH-DVT của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Đi sâu vào nhóm này, riêng chế phẩm Solu-medrol 40mg dạng tiêm đã tiêu thụ 260,36 triệu đồng, chiếm tới 66,5% tổng giá trị nhóm biệt dược gốc. Việc lạm dụng một số biệt dược gốc đắt tiền khi đã có các thuốc generic nhóm 1 thay thế tương đương tạo áp lực tài chính rất lớn lên quỹ bảo hiểm y tế.
Thứ hai, nhóm thuốc Hạng B chiếm tới 22,3% số khoản mục, cao hơn mức trần khuyến cáo 20,0% của Bộ Y tế. Điều này phản ánh sự dàn trải trong danh mục mua sắm, cần cắt giảm tối thiểu 5 khoản mục để co gọn danh mục Hạng B về dưới 20%.
Thứ ba, trong 43 thuốc thuộc Hạng A, chế phẩm y học cổ truyền chiếm tới 14 khoản mục (32,6% số khoản mục hạng A) và tiêu tốn 28,9% kinh phí của toàn hạng. Các chế phẩm thanh nhiệt giải độc và khu phong trừ thấp tiêu thụ lượng tiền lớn dù chỉ đóng vai trò hỗ trợ điều trị. Bên cạnh đó, danh mục tồn tại 8 hoạt chất cùng nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế có mặt đồng thời cả thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước như Amoxicilin kết hợp acid clavulanic, Cefuroxim, Atorvastatin. Hầu hết các hoạt chất này đều đã được sản xuất trong nước với chất lượng đạt tiêu chuẩn theo Thông tư 03/2019/TT-BYT, do đó việc tiếp tục duy trì các mặt hàng nhập khẩu đắt tiền là chưa thực sự cần thiết.
Đề xuất và khuyến nghị
- Rà soát và tái cấu trúc danh mục thuốc Hạng A cùng nhóm AN: Hội đồng Thuốc và Điều trị khẩn trương thẩm định lại 14 chế phẩm y học cổ truyền và các thuốc bổ trợ thần kinh như Piracetam tiêm truyền nằm trong Hạng A; thiết lập chỉ định chặt chẽ nhằm cắt giảm 15% đến 20% chi phí nhóm thuốc không thiết yếu trong vòng 6 tháng đầu năm 2021, nâng tỷ trọng thuốc thiết yếu nhóm E đạt trên 75% tổng kinh phí.
- Kiểm soát và cắt giảm tỷ lệ chi phí thuốc biệt dược gốc: Khoa Dược phối hợp với các bác sĩ điều trị thay thế dần chế phẩm Solu-medrol 40mg và các biệt dược gốc tim mạch, kháng sinh bằng các thuốc generic nhóm 1 hoặc nhóm 2 trúng thầu có tương đương sinh học, đưa tỷ trọng giá trị sử dụng biệt dược gốc từ mức 12,7% hiện tại xuống dưới trần 4,0% theo đúng quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trước quý IV năm 2021.
- Ưu tiên thay thế thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất trong nước: Thay thế hoàn toàn 8 hoạt chất nhập khẩu đang trùng lặp với thuốc nội địa bằng các chế phẩm sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế; phấn đấu nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước từ 57,9% lên tối thiểu 65,0% vào cuối năm 2021 và tiệm cận mốc 75,0% trong giai đoạn 2022-2023.
- Tăng cường giám sát dược lâm sàng đối với kháng sinh và thuốc đường tiêm: Ban Giám đốc phê duyệt hướng dẫn sử dụng kháng sinh hợp lý và quy định kiểm soát thuốc đường tiêm truyền; đặt mục tiêu giảm tỷ trọng chi phí thuốc đường tiêm từ 39,4% xuống dưới 30,0% tổng giá trị sử dụng trong năm 2021, đồng thời theo dõi sát 51 khoản mục thuốc chống nhiễm khuẩn nhằm ngăn ngừa nguy cơ kháng kháng sinh và tối ưu hóa chi phí ngày điều trị.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các Trung tâm Y tế và Bệnh viện tuyến huyện: Ứng dụng mô hình phân tích ma trận ABC/VEN và phương pháp lượng hóa kinh tế dược để đánh giá thực trạng tiêu thụ thuốc tại cơ sở, từ đó làm căn cứ xây dựng danh mục thuốc đấu thầu hàng năm sát thực với mô hình bệnh tật và định mức thanh toán bảo hiểm y tế.
- Dược sĩ phụ trách công tác Khoa Dược và Dược lâm sàng: Sử dụng bộ biến số, quy trình trích xuất dữ liệu từ phần mềm quản trị bệnh viện và kỹ thuật làm sạch số liệu trong luận văn làm tài liệu hướng dẫn thực hành cho hoạt động định kỳ phân tích sử dụng thuốc tại đơn vị.
- Cơ quan quản lý Y tế và Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh, thành phố: Tham khảo các bằng chứng thực tiễn về cơ cấu biệt dược gốc, thuốc ngoại nhập và chế phẩm y học cổ truyền để tăng cường hiệu quả công tác giám định bảo hiểm y tế, kiểm tra định mức chi trả và phê duyệt danh mục thuốc trúng thầu cho các cơ sở trực thuộc.
- Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Dược: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và các thuật toán phân tích kết hợp ABC/VEN trên phần mềm bảng tính làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các đề tài nghiên cứu kinh tế y tế.
Câu hỏi thường gặp
Mục đích chính của việc ứng dụng phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN tại bệnh viện tuyến cơ sở là gì?
Phương pháp ma trận ABC/VEN giúp tích hợp đồng thời giá trị tài chính và tầm quan trọng lâm sàng của từng loại thuốc. Tại Trung tâm Y tế thành phố Tam Điệp, việc phân tích 255 khoản mục thuốc đã giúp nhận diện các bất hợp lý tại nhóm AN và BN, chỉ rõ các thuốc chi phí cao nhưng không thiết yếu để Hội đồng Thuốc và Điều trị có căn cứ điều chỉnh danh mục khoa học.
Nguyên nhân cụ thể khiến tỷ lệ chi phí thuốc biệt dược gốc tại Trung tâm Y tế Tam Điệp năm 2020 vượt trần quy định là gì?
Tỷ lệ giá trị thuốc biệt dược gốc tại đơn vị chiếm tới 12,7% tổng kinh phí hóa dược, vượt xa mức trần 4,0% theo quy định tại Công văn 3968/BHXH-DVT. Nguyên nhân cốt lõi là do thói quen kê đơn chế phẩm Solu-medrol 40mg dạng tiêm với tổng chi phí 260,36 triệu đồng, chiếm 66,5% giá trị toàn bộ nhóm biệt dược gốc của trung tâm.
Cơ cấu sử dụng thuốc hóa dược tại trung tâm có thực sự phù hợp với mô hình bệnh tật năm 2020 không?
Cơ cấu thuốc hóa dược rất phù hợp với mô hình bệnh tật địa phương. Nhóm thuốc kháng sinh (51 khoản mục, chiếm 27,3% giá trị) và nhóm hormon - nội tiết (15 khoản mục, chiếm 19,3% giá trị) chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất, đáp ứng chính xác nhu cầu điều trị hai nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (14,21%) và bệnh nội tiết chuyển hóa (11,80%).
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước tại Trung tâm Y tế Tam Điệp đã đạt mục tiêu của Bộ Y tế hay chưa?
Về số lượng khoản mục, thuốc sản xuất trong nước đạt 76,1% (194 khoản mục), hoàn thành mục tiêu 75,0% theo Đề án tại Quyết định 4824/QĐ-BYT. Tuy nhiên, về mặt giá trị sử dụng, thuốc nội mới chiếm 57,9%, còn 42,1% giá trị chi cho 61 khoản mục thuốc nhập khẩu, đòi hỏi trung tâm tiếp tục rà soát thay thế các thuốc ngoại đắt tiền.
Tại sao việc sử dụng chế phẩm y học cổ truyền trong danh mục Hạng A cần phải được xem xét và tái cấu trúc?
Chế phẩm y học cổ truyền chiếm 14 khoản mục tương ứng 28,9% giá trị trong thuốc Hạng A của trung tâm. Vì phần lớn các chế phẩm này chỉ mang tính hỗ trợ điều trị, việc tiêu tốn nguồn kinh phí quá lớn tại tuyến huyện làm giảm nguồn lực dành cho các thuốc sống còn và thuốc thiết yếu, tiềm ẩn nguy cơ vượt quỹ bảo hiểm y tế.
Kết luận
- Danh mục thuốc năm 2020 của Trung tâm Y tế thành phố Tam Điệp gồm 314 khoản mục, trong đó hóa dược chiếm 72,0% số khoản mục và 70,0% giá trị sử dụng; chế phẩm y học cổ truyền chiếm 9,2% số khoản mục và 23,3% giá trị; vị thuốc y học cổ truyền chiếm 18,8% số khoản mục và 6,7% giá trị.
- Cơ cấu sử dụng thuốc hóa dược tương thích với mô hình bệnh tật địa phương, dẫn đầu là nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn (27,3% giá trị), nhóm hormon - nội tiết (19,3% giá trị) và nhóm tim mạch (7,9% giá trị).
- Thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế về số khoản mục đạt 76,1% nhưng giá trị sử dụng mới đạt 57,9%; tỷ lệ chi phí thuốc biệt dược gốc còn cao ở mức 12,7% và thuốc đường tiêm truyền chiếm tới 39,4% tổng kinh phí.
- Phân tích ABC trên 255 khoản mục xác định Hạng A gồm 43 khoản mục (16,9% số lượng) chiếm 80,0% giá trị; Hạng B chiếm 22,3% số lượng (vượt trần quy chuẩn); chế phẩm y học cổ truyền chiếm tỷ trọng bất hợp lý trong Hạng A.
- Luận văn đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và cơ sở phương pháp luận tin cậy, giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị triển khai kế hoạch hành động giai đoạn 2021-2022 nhằm kiểm soát biệt dược gốc dưới 4,0%, nâng tỷ lệ giá trị thuốc nội lên trên 65,0% và tối ưu hóa quỹ Bảo hiểm Y tế.
Các nhà quản lý bệnh viện, chuyên viên dược lâm sàng và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ giải pháp và quy trình phân tích ABC/VEN trong đề tài để nâng cao hiệu quả quản trị danh mục thuốc tại đơn vị mình.