ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn thể xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Nhà nước. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, của Ngành y tế và của toàn xã hội. Việc sử dụng thuốc tại bệnh viện là nhiệm vụ hết sức quan trọng cần được quan tâm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh.
Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh và tăng khả năng kháng thuốc trong quá trình điều trị, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hơn nữa còn ảnh hưởng không nhỏ đến việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Để khắc phục tình trạng đó, tại các đơn vị Y tế có giường bệnh Hội đồng thuốc và điều trị có vai trò quan trọng trong việc xây dựng danh mục thuốc, lựa chọn danh mục thuốc sử dụng giúp cho việc cung ứng thuốc được chủ động, dễ dàng đảm bảo hợp lý, kịp thời. Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám, chữa bệnh. Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc cho người bệnh được hiệu quả nhất.
Trung tâm y tế huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên là đơn vị Y tế có giường bệnh hạng ba, trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên. Với quy mô 90 giường bệnh, Trung tâm đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân huyện Yên Mỹ và các huyện lân cận. Yêu cầu đặt ra cho các cơ sở y tế nói chung và Trung tâm y tế huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên nói riêng là phải xây dựng một danh mục thuốc hợp lý, đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả đồng thời phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của Trung tâm, bên cạnh đó ở trung tâm y tế huyện Yên Mỹ 1 tỉnh Hưng Yên chưa có đề tài nào về phân tích danh mục thuốc. Vì vậy vấn đề đặt ra là danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện xây dựng đã hợp lý chưa? Danh mục thuốc có đáp ứng nhu cầu điều trị hay không? Có vấn đề gì cần cải thiện trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện? Để giải đáp những thắc mắc trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên năm 2020” với các mục tiêu sau: 1.
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên năm 2020. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên năm 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN. Từ đó đưa ra một số giải pháp xây dựng danh mục thuốc hợp lý và sử dụng thuốc có hiệu quả phục vụ bệnh nhân tại trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên cho những năm tiếp theo. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Luật Dược số 105/2016/QH13 của Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 06/4/2016.
Trong Luật Dược có một số điều qui định sử dụng thuốc sản xuất trong nước thay thể thuốc nhập khẩu [3]. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược [4]. Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Khoa Dược Bệnh viện [6]. Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [8].
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện [7]. Thông tư số 05/2015/TT- BYT Ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [11]. Công văn số 3794/BHXH-DVT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt Dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ [14]. Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [10].
Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [5]. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề 3 sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là: - Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán. - Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc.
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng. Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phương pháp phân tích này sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [1][7].
Để phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng các phương pháp sau: 1. Phương pháp phân tích ABC - Khái niệm phân tích ABC Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [7]. Phân tích ABC là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa”. Theo nguyên lý Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A).
Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm 4 còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách. - Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách. Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn rất quan trọng. Phân tích ABC lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện. - Ưu nhược điểm chính Ưu điểm: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào. Nhược điểm: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau. Phương pháp phân tích VEN - Khái niệm phân tích VEN Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [7].
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau: + Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện. + Thuốc E (Essential drugs): Là dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật 5 của bệnh viện. + Thuốc N (Non-Essential drugs): Là dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc. Tài liệu của Tổ chức quản lý khoa học trong lĩnh vực sức khỏe (Management Sciences for Health – MSH) đã đưa ra hướng dẫn về phân loại các thuốc nhóm V, E, N như bảng 1.
Hướng dẫn phân loại thuốc nhóm V, E, N Tính chất của thuốc cần phân loại Nhóm V Nhóm E Nhóm N Tần suất bệnh % bệnh nhân mắc trong dân số >5% 1-5% <1% Số bệnh nhân trung bình mỗi ngày >5 1-5 1 tại một cơ sở y tế trung bình Độ nặng của bệnh Đe dọa tính mạng Có Có thể Hiếm khi Gây dị tật Có Có thể Hiếm khi Tác dụng điều trị của thuốc Phòng bệnh nghiệm trọng Có Không Không Chữa bệnh nghiêm trọng Có Có Không Chữa bệnh nhẹ/ triệu chứng tự hồi Không Có thể Có phục được Chứng minh được về hiệu lực tác dụng Luôn luôn Luôn luôn Có thể Chưa chứng minh về hiệu lực tác dụng Không Hiếm khi Có thể bao giờ - Ý nghĩa của phương pháp phân tích VEN Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc.