Tổng quan nghiên cứu

Quản lý kinh tế dược và tối ưu hóa danh mục thuốc là nhiệm vụ then chốt nhằm nâng cao chất lượng điều trị và kiểm soát ngân sách tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở. Tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên – một bệnh viện hạng ba với quy mô 90 giường kế hoạch và 120 giường thực kê, áp lực đáp ứng thuốc phục vụ hơn 83.900 lượt khám chữa bệnh mỗi năm đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá tính khoa học và tính kinh tế của danh mục thuốc hiện hành. Việc sử dụng thuốc chưa thực sự tối ưu có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực tài chính của quỹ Bảo hiểm Y tế và làm gia tăng gánh nặng chi phí cho người bệnh.

Đề tài được thực hiện nhằm đạt hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ năm 2020 theo nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, dạng bào chế và tên thương mại. Thứ hai, phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC, VEN và ma trận phối hợp ABC/VEN, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị hoàn thiện danh mục thuốc cho các năm tiếp theo.

Nghiên cứu bao phủ toàn bộ 415 khoản mục thuốc đã sử dụng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 với tổng giá trị thanh toán thực tế đạt 15,914 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng trực quan, giúp cơ sở y tế kiểm soát chặt chẽ 79,95% chi phí tiền thuốc tập trung ở nhóm A, đồng thời làm cơ sở thực tiễn để nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và tối ưu hóa nguồn quỹ khám chữa bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng dược phẩm bệnh viện, nguyên lý Pareto và các hướng dẫn quản trị danh mục thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cùng Tổ chức Khoa học Quản lý Sức khỏe (MSH). Khung lý thuyết cốt lõi bao gồm bốn khái niệm và mô hình chính:

  • Phân tích ABC: Kỹ thuật phân loại thuốc dựa trên mối tương quan giữa số lượng tiêu thụ và chi phí tài chính hàng năm theo nguyên tắc Pareto. Danh mục được chia thành ba hạng: Hạng A chiếm khoảng 70% đến 80% ngân sách nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% tổng số khoản mục; Hạng B chiếm khoảng 15% đến 20% ngân sách với 10% đến 20% số khoản mục; Hạng C chiếm từ 5% đến 10% ngân sách nhưng chiếm từ 60% đến 80% tổng số khoản mục.
  • Phân tích VEN: Phương pháp xác định mức độ ưu tiên lâm sàng của thuốc dựa trên tính chất bệnh tật và hiệu quả điều trị, phân chia thuốc thành 3 nhóm: Thuốc sống còn (Vital - V) dùng trong cấp cứu hoặc bệnh hiểm nghèo; Thuốc thiết yếu (Essential - E) dùng cho các bệnh phổ biến trong mô hình bệnh tật; Thuốc không thiết yếu (Non-essential - N) dùng cho bệnh nhẹ hoặc thuốc có hiệu quả điều trị chưa được chứng minh vượt trội.
  • Ma trận kết hợp ABC/VEN: Sự giao thoa giữa hai ma trận giúp nhà quản lý xác định các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên điều trị thấp (nhóm AN, BN) để xem xét cắt giảm hoặc loại bỏ.
  • Phân tích nhóm điều trị: Đánh giá cơ cấu thuốc theo 27 nhóm tác dụng dược lý quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT và 11 nhóm chế phẩm y học cổ truyền theo Thông tư 05/2015/TT-BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, thu thập số liệu hồi cứu từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020. Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) và hệ thống báo cáo xuất nhập tồn, sổ theo dõi cấp phát tại Khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu toàn thể bao gồm 415 khoản mục thuốc (gồm 378 khoản mục thuốc hóa dược và 37 khoản mục chế phẩm y học cổ truyền). Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện toàn bộ, lấy toàn bộ các thuốc phát sinh sử dụng thực tế trong năm 2020 nhằm đảm bảo bao phủ 100% chi phí điều trị và phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng thuốc.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu được tổng hợp và chuẩn hóa trên phần mềm Microsoft Excel. Tiến trình phân tích ABC thực hiện theo quy trình chuẩn 7 bước: tính giá trị sử dụng cho từng sản phẩm, tính tỷ lệ phần trăm đóng góp, sắp xếp giảm dần, tính tỷ lệ phần trăm tích lũy và phân hạng A, B, C. Phân loại VEN được đối chiếu dựa trên bảng danh mục VEN do Hội đồng Thuốc và Điều trị đơn vị phê duyệt.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Phương pháp phân tích ABC/VEN kết hợp xử lý số liệu tự động là công cụ tiêu chuẩn quốc tế giúp lượng hóa chính xác dòng tiền, phát hiện nhanh các bất cập trong kê đơn mà không làm gián đoạn quy trình khám chữa bệnh thường quy. Toàn bộ quá trình phân tích và tổng hợp số liệu của đề tài được triển khai từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu 415 khoản mục thuốc với tổng giá trị tiêu thụ 15,914 tỷ đồng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ năm 2020 đã làm rõ các đặc điểm cơ cấu:

  • Cơ cấu chủng loại và chi phí: Thuốc hóa dược chiếm vị trí chủ đạo với 378 khoản mục (chiếm 91,08% tổng số khoản mục) và đạt giá trị sử dụng 13,372 tỷ đồng (tương đương 85,24% tổng giá trị). Chế phẩm y học cổ truyền có 37 khoản mục (chiếm 8,92%) với giá trị tiêu thụ 2,542 tỷ đồng (chiếm 14,76% tổng giá trị).
  • Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý: Nhóm thuốc hormon và tác động vào hệ nội tiết chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất với 6,177 tỷ đồng (chiếm 40,42% tổng giá trị sử dụng) dù chỉ có 40 khoản mục (9,64%). Trong nhóm này, thuốc hạ đường huyết và insulin chiếm áp đảo với 29 khoản mục, chiếm tới 98,38% giá trị của cả nhóm. Đứng thứ hai là nhóm thuốc tim mạch với 62 khoản mục (14,94%) và giá trị tiêu thụ đạt 4,701 tỷ đồng (29,32%), trong đó thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm 51,61% số khoản mục và 78,65% chi phí của nhóm tim mạch. Nhóm thuốc kháng sinh và chống nhiễm khuẩn có số lượng nhiều nhất với 92 khoản mục (22,17%) nhưng giá trị sử dụng chỉ chiếm 1,916 tỷ đồng (7,68%).
  • Cơ cấu nguồn gốc xuất xứ và tên thương mại: Thuốc sản xuất trong nước chiếm 191 khoản mục hóa dược (46,02%) nhưng giá trị sử dụng chỉ đạt 3,476 tỷ đồng (19,80%). Ngược lại, thuốc nhập khẩu có 187 khoản mục (45,06%) nhưng chiếm tới hơn 80% tổng giá trị thuốc hóa dược (khoảng 9,896 tỷ đồng). Thuốc generic chiếm tỷ lệ vượt trội với 357 khoản mục (94,44%) tương đương 89,10% giá trị sử dụng; thuốc biệt dược gốc có 21 khoản mục (5,56%) chiếm 10,90% chi phí. Về đường dùng, thuốc đường uống chiếm 273 khoản mục (65,78%) và chiếm 80,36% giá trị sử dụng; đường tiêm chiếm 17,85% chi phí.
  • Phân tích ma trận ABC: Danh mục thuốc hạng A gồm 51 khoản mục (chiếm 12,29% tổng danh mục) nhưng chiếm tới 79,95% tổng chi phí sử dụng (12,239 tỷ đồng). Hạng B gồm 78 khoản mục (18,80%) chiếm 14,96% chi phí. Hạng C có số lượng lớn nhất với 286 khoản mục (68,92%) nhưng chỉ chiếm 5,04% tổng kinh phí (801,247 triệu đồng).

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi phí thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ thể hiện sự phù hợp rõ nét với mô hình bệnh tật thực tế tại địa phương trong năm 2020. Dữ liệu thống kê cho thấy hai chương bệnh có tần suất khám cao nhất tại đơn vị là bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa (Chương IV với 22.414 lượt, chiếm 26,70%) cùng bệnh của hệ tuần hoàn (Chương IX với 21.873 lượt, chiếm 26,05%). Tổng lượt khám của hai nhóm này chiếm tới 52,75% mô hình bệnh tật, hoàn toàn lý giải vì sao nhóm thuốc nội tiết và tim mạch chiếm tới 69,74% tổng giá trị tiền thuốc của toàn đơn vị.

Sự phân bổ này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng bệnh tật với cơ cấu ngân sách thuốc, qua đó chứng minh danh mục thuốc đáp ứng đúng trọng tâm điều trị các bệnh mãn tính của người dân trên địa bàn. Bên cạnh đó, việc thuốc đường uống chiếm 80,36% giá trị và thuốc đơn thành phần chiếm 74,94% số khoản mục (53,77% giá trị) hoàn toàn phù hợp với các quy định tại Thông tư 23/2011/TT-BYT và khuyến cáo của Bộ Y tế về tính an toàn, tiện dụng trong điều trị ngoại trú.

Tuy nhiên, thảo luận cũng chỉ ra điểm hạn chế cần khắc phục: Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tính theo giá trị mới đạt 19,80%, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 76,62% của các bệnh viện tuyến huyện trên cả nước theo báo cáo của Cục Quản lý Dược. Ngoài ra, trong nhóm kháng sinh beta-lactam (chiếm 88,10% giá trị nhóm kháng sinh), nhóm Cephalosporin thế hệ 3 chiếm tới 60,14% giá trị sử dụng. Việc phụ thuộc nhiều vào kháng sinh thế hệ mới tiềm ẩn nguy cơ gia tăng đề kháng kháng sinh và làm tăng chi phí điều trị không cần thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện danh mục thuốc, nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn điều trị cho giai đoạn 2023–2025, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần phối hợp với Khoa Dược rà soát danh mục trúng thầu, ưu tiên lựa chọn các thuốc generic sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học để thay thế các thuốc nhập khẩu cùng hoạt chất trong nhóm điều trị tăng huyết áp và đái tháo đường. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giá trị thuốc nội từ 19,80% lên tối thiểu 45% đến 50% trong vòng 12 tháng tới.
  2. Kiểm soát và tái cơ cấu nhóm thuốc theo ma trận ABC/VEN: Khoa Dược định kỳ hàng quý lập bảng phân tích ma trận ABC/VEN; kiên quyết loại bỏ hoặc cắt giảm số lượng các mặt hàng thuộc phân nhóm AN và BN (thuốc không thiết yếu nhưng chiếm chi phí cao). Thay thế bằng các thuốc nhóm E có chi phí hợp lý hơn nhằm tiết giảm từ 10% đến 15% tổng chi phí thuốc không cần thiết trong năm 2023.
  3. Tăng cường quản lý và giám sát sử dụng kháng sinh: Ban Giám đốc chỉ đạo thành lập Tổ Dược lâm sàng chuyên trách, ban hành hướng dẫn sử dụng kháng sinh nội bộ. Giám sát chặt chẽ việc kê đơn nhóm Cephalosporin thế hệ 3 (hiện chiếm 60,14% chi phí beta-lactam), chuyển dịch chỉ định sang Cephalosporin thế hệ 1 và thế hệ 2 cho các nhiễm khuẩn thông thường, phấn đấu giảm 20% chi phí kháng sinh phổ rộng sau 6 tháng áp dụng.
  4. Chuẩn hóa công tác dự trù và quản lý tồn kho theo phân hạng ABC: Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ và Khoa Dược áp dụng nguyên tắc quản trị tinh gọn: Đối với 51 khoản mục thuốc hạng A (chiếm 79,95% chi phí), thực hiện mua sắm chia nhỏ thành nhiều đợt để duy trì tồn kho ở mức tối thiểu; đối với 286 khoản mục hạng C, tiến hành nhập hàng theo định kỳ dài hạn để giảm chi phí đặt hàng, hoàn thiện hệ thống cảnh báo hạn dùng tự động trước quý IV năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Ban Giám đốc các bệnh viện tuyến huyện: Cung cấp phương pháp luận và dữ liệu tham chiếu điển hình để đánh giá mức độ phù hợp giữa danh mục thuốc và mô hình bệnh tật 90–150 giường bệnh, hỗ trợ ra quyết định xây dựng danh mục đấu thầu sát thực tế.
  2. Dược sĩ phụ trách quản lý cung ứng và Dược sĩ lâm sàng: Cung cấp quy trình chi tiết 7 bước phân tích ABC/VEN và kỹ thuật xử lý ma trận trên Excel, giúp dược sĩ vận dụng trực tiếp vào việc kiểm soát chi phí thuốc tại đơn vị công tác.
  3. Học viên sau đại học, Dược sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II và Thạc sĩ ngành Tổ chức Quản lý Dược: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một đề tài nghiên cứu cắt ngang, hệ thống biến số nghiên cứu quản lý dược và kỹ thuật phân tích số liệu dược bệnh viện.
  4. Cán bộ giám định Bảo hiểm Xã hội và cơ quan quản lý y tế địa phương: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu chi trả thuốc generic, tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại tuyến huyện, phục vụ công tác thanh tra, giám sát quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Câu hỏi thường gặp

Phân tích ABC/VEN mang lại lợi ích thiết thực gì cho công tác quản lý thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ?

Phương pháp này giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị nhận diện rõ ràng 51 khoản mục thuốc hạng A đang kiểm soát tới 79,95% ngân sách (tương đương 12,239 tỷ đồng). Từ đó, nhà quản lý tập trung đàm phán giá, tối ưu lượng tồn kho và cắt giảm các thuốc nhóm AN để tránh thất thoát ngân sách.

Vì sao chi phí thuốc điều trị nội tiết và tim mạch lại chiếm tới gần 70% tổng chi phí tiền thuốc năm 2020?

Tỷ trọng chi phí này hoàn toàn phù hợp với thực tế điều trị tại địa phương khi có tới 22.414 lượt khám bệnh nội tiết (chiếm 26,70%) và 21.873 lượt khám tim mạch (chiếm 26,05%). Bệnh nhân mãn tính cần dùng thuốc thường xuyên, khiến nhu cầu thuốc hạ đường huyết và hạ huyết áp tăng cao.

Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại trung tâm đạt bao nhiêu và cần cải thiện ra sao?

Thuốc hóa dược sản xuất trong nước mới chỉ đạt 19,80% về giá trị sử dụng dù chiếm 46,02% số khoản mục. Để đạt mục tiêu chung của ngành y tế tuyến huyện, trung tâm cần chủ động thay thế các biệt dược nhập khẩu bằng thuốc generic sản xuất trong nước có chứng minh tương đương sinh học.

Cơ cấu sử dụng thuốc generic đạt 94,44% mang lại ý nghĩa gì cho đơn vị?

Tỷ lệ sử dụng thuốc generic đạt 94,44% về số khoản mục và 89,10% về giá trị cho thấy Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ đã thực hiện rất tốt chủ trương tiết giảm chi phí y tế. Việc hạn chế thuốc biệt dược gốc (chỉ chiếm 10,90% kinh phí) giúp giảm đáng kể gánh nặng đồng chi trả cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Nghiên cứu có cảnh báo gì về tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện?

Trong nhóm kháng sinh beta-lactam, Cephalosporin thế hệ 3 chiếm tới 60,14% chi phí tiêu thụ, trong khi Cephalosporin thế hệ 1 chỉ chiếm 3,71%. Tình trạng ưu tiên sử dụng kháng sinh thế hệ cao cần được kiểm soát chặt chẽ thông qua phác đồ điều trị để hạn chế nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã phân tích toàn diện 415 khoản mục thuốc với tổng giá trị tiêu thụ 15,914 tỷ đồng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Mỹ trong năm 2020.
  • Xác định cơ cấu chi phí bám sát mô hình bệnh tật, trong đó nhóm thuốc nội tiết chiếm 40,42% và nhóm tim mạch chiếm 29,32% giá trị sử dụng.
  • Phân loại chính xác 51 khoản mục thuốc hạng A kiểm soát 79,95% kinh phí, tạo tiền đề xây dựng ma trận ABC/VEN tối ưu hóa danh mục.
  • Ghi nhận tỷ lệ sử dụng thuốc generic đạt 89,10% giá trị, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn khi giá trị thuốc sản xuất trong nước mới đạt 19,80%.
  • Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và lộ trình thực thi giai đoạn 2023–2025 nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dược tuyến cơ sở.

Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, có giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc trong công tác tổ chức và quản lý dược bệnh viện. Các cơ sở y tế tuyến huyện có thể áp dụng ngay mô hình phân tích và bộ giải pháp từ luận văn để tái cấu trúc danh mục thuốc, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và bảo toàn nguồn quỹ y tế.