Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế cơ sở, việc tối ưu hóa danh mục thuốc đóng vai trò sống còn nhằm đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh và cân đối quỹ bảo hiểm y tế. Năm 2021, Trung tâm Y tế huyện Chương Mỹ quản lý trực tiếp 32 Trạm Y tế xã và 2 Phòng khám đa khoa khu vực, tiếp nhận phục vụ tổng cộng 195.484 lượt khám bệnh theo phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10. Với đặc thù địa bàn rộng và quy mô phục vụ lớn, nhu cầu sử dụng thuốc tại đơn vị tăng trưởng liên tục, đặt ra áp lực lớn cho công tác tài chính dược.

Tuy nhiên, công tác xây dựng danh mục thuốc tại đơn vị trước đây chủ yếu thực hiện theo phương thức truyền thống, dựa trên số liệu tiêu thụ lịch sử mà chưa có sự phân tích chuyên sâu về tương quan kinh tế y tế và mô hình bệnh tật thực tế. Nhằm giải quyết bất cập này, luận văn Dược sĩ Chuyên khoa cấp I chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược của học viên Nguyễn Văn Hưng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, đã thực hiện đề tài phân tích toàn diện danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị.

Nghiên cứu tập trung vào 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả chi tiết cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Chương Mỹ năm 2021.
  2. Đánh giá tính hợp lý của danh mục thông qua phương pháp phân tích ABC và ma trận kết hợp ABC/VEN.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 161 khoản mục thuốc bảo hiểm y tế đã sử dụng trong cả năm 2021 với tổng giá trị tiêu thụ đạt trên 12,367 tỷ đồng. Kết quả của công trình cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc, giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị đưa ra những quyết định điều chỉnh danh mục chính xác, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách và kiểm soát rủi ro dược lâm sàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết chuẩn mực về kinh tế y tế, quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Y tế, bao gồm:

  • Lý thuyết quản lý chi phí thuốc theo nguyên lý Pareto (Phân tích ABC): Phân chia danh mục thuốc thành 3 hạng dựa trên tỷ trọng giá trị tiêu dùng tích lũy:
    • Hạng A chiếm khoảng 70% đến 80% tổng kinh phí nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% tổng số khoản mục thuốc.
    • Hạng B chiếm 15% đến 20% kinh phí và 10% đến 20% số khoản mục.
    • Hạng C chiếm 5% đến 10% kinh phí nhưng chiếm đại đa số từ 60% đến 80% số khoản mục thuốc.
  • Lý thuyết phân loại mức độ ưu tiên lâm sàng (Phân tích VEN): Phân nhóm thuốc theo mức độ sống còn căn cứ tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
    • Nhóm V (Vital): Thuốc sống còn, dùng trong cấp cứu hoặc đặc biệt quan trọng.
    • Nhóm E (Essential): Thuốc thiết yếu điều trị các bệnh lý phổ biến trong mô hình bệnh tật.
    • Nhóm N (Non-essential): Thuốc không thiết yếu, điều trị bệnh nhẹ hoặc hiệu quả chưa rõ ràng.
  • Khung ma trận kết hợp ABC/VEN: Tích hợp 2 chiều phân tích để hình thành 9 tiểu nhóm, chia thành 3 nhóm kiểm soát ưu tiên (Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN; Nhóm II: BE, CE, BN; Nhóm III: CN) theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT.
  • Hệ thống phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10: Công cụ đối chiếu sự tương thích giữa mô hình bệnh tật thực tế với cơ cấu nhóm tác dụng dược lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu số liệu tiêu thụ thuốc trong giai đoạn 12 tháng (từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021).

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu lấy toàn thể gồm 161 khoản mục thuốc đã xuất kho sử dụng thực tế cho bệnh nhân BHYT (bao gồm 137 thuốc hóa dược và 24 chế phẩm y học cổ truyền). Tiêu chuẩn loại trừ gồm các thuốc dịch vụ bán lẻ và thuốc cơ số tủ trực cấp cứu chưa sử dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Trích xuất tự động từ phần mềm quản lý y tế cơ sở Hisone, phần mềm quản lý kho dược Misa và bảng tổng hợp chi phí mẫu 21 từ cổng giám định của Bảo hiểm Xã hội thành phố Hà Nội.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp phân tích phân nhóm điều trị, phân tích ABC và ma trận ABC/VEN là phương pháp tối ưu nhất cho tuyến y tế cơ sở. Phương pháp này giúp nhà quản lý nhận diện ngay các khoản mục thuốc chiếm ngân sách lớn nhưng hiệu quả lâm sàng thấp (như nhóm AN), từ đó cắt giảm lãng phí mà không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý và phân tích 161 khoản mục thuốc đã ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

  • Cơ cấu phân loại và nguồn gốc xuất xứ: Thuốc hóa dược chiếm ưu thế áp đảo với 137 khoản mục (85,1%), tương ứng 9,623 tỷ đồng (79,8% giá trị sử dụng), gấp 4 lần giá trị của 24 chế phẩm y học cổ truyền (chiếm 14,9% số khoản mục và 20,2% giá trị). Thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ trọng vượt trội với 144 khoản mục (89,4%), đạt giá trị 8,892 tỷ đồng (66,3%), trong khi thuốc nhập khẩu chỉ có 17 khoản mục (10,6%) nhưng chiếm 33,7% tổng giá trị (4,367 tỷ đồng). Đáng chú ý, 100% thuốc hóa dược sử dụng đều là thuốc generic.
  • Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý: Nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất toàn đơn vị với 3,644 tỷ đồng (chiếm 36,7% tổng kinh phí thuốc tân dược), dù chỉ có 18 khoản mục (13,1%). Tiếp theo là nhóm Vitamin - khoáng chất (10 khoản mục, chiếm 14,4% giá trị) và nhóm thuốc kháng sinh/chống nhiễm khuẩn (35 khoản mục, chiếm 14,1% giá trị với 1,340 tỷ đồng).
  • Đặc điểm phân nhóm thuốc tăng huyết áp: Trong 18 thuốc tim mạch, phân nhóm điều trị tăng huyết áp chiếm tới 88,9% số hoạt chất và 88,3% kinh phí. Đặc biệt, hoạt chất phối hợp Enalapril + Hydroclorothiazid (biệt dược Ebitac 12.5) chiếm tới 62,5% tổng chi phí của cả phân nhóm hạ áp.
  • Cơ cấu theo đường dùng và dạng bào chế: Thuốc đường uống chiếm 147 khoản mục (91,3%) và đại diện cho 98,8% giá trị sử dụng (12,214 tỷ đồng). Thuốc dùng ngoài chiếm 8,7% số khoản mục nhưng chỉ chiếm 1,2% ngân sách. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần chiếm 78,1% số khoản mục và 53,3% giá trị.
  • Kết quả phân tích ABC và ma trận ABC/VEN: Phân hạng ABC ghi nhận hạng A gồm 31 khoản mục (19,3%) chiếm 76,4% ngân sách (9,448 tỷ đồng); hạng B gồm 31 khoản mục (19,3%) chiếm 16,8%; hạng C gồm 99 khoản mục (61,4%) chiếm 6,8%. Phân tích VEN cho thấy thuốc nhóm E chiếm trên 75% giá trị, nhóm V chiếm 2,5% khoản mục (92 triệu đồng), và nhóm thuốc không thiết yếu N được kiểm soát ở mức an toàn.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu dưới dạng biểu đồ cột kết hợp đường tích lũy chi phí, cơ cấu danh mục thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Chương Mỹ cho thấy sự phân bổ hoàn toàn phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT. Hạng A chiếm 76,4% giá trị (nằm trong ngưỡng chuẩn 70% đến 80%) và chiếm 19,3% số khoản mục (chuẩn 10% đến 20%).

Sự tập trung ngân sách vào nhóm thuốc tim mạch phản ánh mức độ tương thích cao với mô hình bệnh tật của địa phương. Số liệu thống kê năm 2021 chỉ ra rằng bệnh hệ tuần hoàn là nhóm bệnh có số lượt khám cao nhất tại trung tâm với 52.092 lượt (chiếm 26,6% tổng số ca khám), theo sau là bệnh hệ hô hấp với 31.305 lượt (16,1%). Do đó, việc phân bổ 36,7% kinh phí thuốc tân dược cho tim mạch là hoàn toàn có căn cứ lâm sàng xác đáng.

So sánh với các nghiên cứu cùng tuyến, tỷ lệ sử dụng thuốc nội tại Trung tâm Y tế huyện Chương Mỹ (89,4% số khoản mục và 66,3% giá trị) cao hơn nhiều so với Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Trì (43,9% khoản mục) và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình (49,3% khoản mục). Việc 100% thuốc sử dụng là thuốc generic giúp tiết giảm đáng kể chi phí điều trị so với các bệnh viện tuyến huyện khác như Bệnh viện Đa khoa Vân Đình (thuốc biệt dược gốc chiếm 32% giá trị). Tuy nhiên, việc biệt dược Ebitac 12.5 chiếm tỷ trọng chi phí quá vượt trội trong phân nhóm tăng huyết áp đòi hỏi Hội đồng Thuốc và Điều trị phải xem xét đấu thầu đa dạng hóa hoạt chất để tránh nguy cơ gián đoạn nguồn cung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý danh mục thuốc:

  1. Chuẩn hóa quy trình lựa chọn danh mục thuốc hàng năm: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần căn cứ trực tiếp vào mô hình 195.484 ca bệnh tật và phác đồ điều trị chuẩn của Bộ Y tế để lập kế hoạch đấu thầu. Định kỳ 6 tháng một lần, Hội đồng phải họp rà soát, loại bỏ các thuốc trùng lặp tác dụng hoặc có tỷ lệ chi phí trên hiệu quả điều trị không tương xứng.
  2. Thiết lập cơ chế giám sát trọng điểm nhóm thuốc hạng A và tiểu nhóm AN: Tổ Dược lâm sàng chịu trách nhiệm theo dõi sát sao 31 khoản mục thuốc thuộc hạng A (chiếm 76,4% tổng chi phí), đặc biệt là phân nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp. Cần xây dựng tiêu chuẩn kê đơn chặt chẽ cho thuốc phối hợp liều cố định, khuyến khích sử dụng các thuốc đơn thành phần generic có chi phí thấp khi bệnh nhân đạt mục tiêu kiểm soát huyết áp ổn định.
  3. Thực hiện chính sách ưu tiên thuốc sản xuất trong nước: Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch nghiệp vụ đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước đạt trên 90% về số khoản mục và nâng tỷ trọng giá trị sử dụng từ 66,3% lên trên 75% trong giai đoạn 2022-2025, ưu tiên các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và EU-GMP.
  4. Hiện đại hóa hệ thống quản trị dược bằng công nghệ thông tin: Triển khai nâng cấp phần mềm quản lý kho Hisone và tích hợp công cụ cảnh báo tương tác thuốc tự động tại các Trạm Y tế xã và Phòng khám đa khoa trước quý 4 năm 2023. Giải pháp này giúp kiểm soát tồn kho an toàn cho các thuốc sống còn nhóm V và ngăn chặn tình trạng xuất nhập quá hạn mức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành y tế:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị các bệnh viện, TTYT tuyến quận/huyện: Cung cấp phương pháp luận và bộ công cụ mẫu để tiến hành rà soát, đánh giá tính kinh tế của danh mục thuốc bảo hiểm y tế tại cơ sở.
  • Dược sĩ phụ trách công tác dược lâm sàng và quản trị kho dược: Nắm vững quy trình 7 bước phân tích ABC, cách lập ma trận ABC/VEN và phương pháp bóc tách dữ liệu tiêu thụ từ cổng giám định bảo hiểm xã hội.
  • Học viên sau đại học, Dược sĩ chuyên khoa I, II và sinh viên ngành Dược: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn, phương pháp nghiên cứu định lượng trong chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Kinh tế Dược.
  • Cán bộ giám định BHYT và cơ quan quản lý y tế địa phương: Có thêm bức tranh thực tế về hành vi chỉ định thuốc và nhu cầu điều trị bệnh mạn tính tại tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

  • Phân tích ma trận ABC/VEN mang lại lợi ích gì cho đơn vị y tế tuyến huyện? Phương pháp này giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị xác định chính xác các nhóm thuốc cần ưu tiên ngân sách (như nhóm AV, AE), đồng thời phát hiện sớm những thuốc không thiết yếu nhưng chiếm tỷ trọng kinh phí lớn (nhóm AN) để kịp thời cắt giảm hoặc thay thế bằng liệu pháp điều trị có chi phí hợp lý hơn.

  • Tại sao nhóm thuốc tim mạch lại chiếm chi phí cao nhất tại Trung tâm Y tế huyện Chương Mỹ? Số liệu thống kê mô hình bệnh tật năm 2021 cho thấy bệnh lý hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất với 52.092 ca khám (chiếm 26,6%). Do bệnh tim mạch và tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính đòi hỏi người bệnh phải dùng thuốc liên tục hàng ngày, chi phí tiêu thụ nhóm này chiếm 36,7% tổng kinh phí tân dược là hoàn toàn phù hợp.

  • Việc sử dụng 100% thuốc generic có ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh không? Không ảnh hưởng tiêu cực. Thuốc generic trúng thầu tại đơn vị đều được kiểm soát nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng và tương đương sinh học theo quy định của Cục Quản lý Dược. Việc dùng hoàn toàn thuốc generic giúp trung tâm giảm gánh nặng viện phí cho người dân và phù hợp tuyệt đối với năng lực chi trả của quỹ BHYT tuyến cơ sở.

  • Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước đạt 89,4% mang ý nghĩa như thế nào trong quản trị cung ứng? Tỷ lệ này chứng minh đơn vị đã thực hiện xuất sắc cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam. Sử dụng nguồn thuốc nội địa giúp trung tâm chủ động nguồn hàng, giảm thiểu rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng trong bối cảnh dịch bệnh và tối ưu hóa chi phí điều trị cho ngân sách y tế công.

  • Cần giải pháp gì đối với việc biệt dược Ebitac 12.5 chiếm 62,5% chi phí nhóm thuốc hạ áp? Tổ Dược cần tham mưu cho Hội đồng Thuốc và Điều trị mở rộng danh mục trúng thầu với nhiều hoạt chất hạ huyết áp khác nhau (như nhóm chẹn kênh calci, chẹn thụ thể ARB đơn thuần). Việc này giúp bác sĩ có thêm lựa chọn cá thể hóa điều trị và phòng ngừa rủi ro phụ thuộc vào một mặt hàng duy nhất.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện 161 khoản mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Chương Mỹ năm 2021 với tổng giá trị hơn 12,367 tỷ đồng, chứng minh tính phù hợp giữa cơ cấu thuốc và mô hình 195.484 ca bệnh tật.
  • Danh mục thuốc thể hiện định hướng chăm sóc sức khỏe ban đầu đúng đắn với 89,4% thuốc sản xuất trong nước, 100% thuốc generic và 98,8% giá trị tập trung vào đường uống.
  • Phương pháp phân tích ABC và ma trận ABC/VEN khẳng định cơ cấu phân bổ ngân sách đạt chuẩn quy định (hạng A chiếm 76,4% giá trị, nhóm E chiếm ưu thế tuyệt đối), không có sự lạm dụng thuốc nhóm N đắt tiền.
  • Công trình đóng góp hệ thống giải pháp 4 trọng điểm giúp tối ưu hóa công tác đấu thầu, kiểm soát dược lâm sàng và nâng cao năng lực quản trị dữ liệu dược bằng phần mềm chuyên dụng.
  • Các nhà quản lý y tế và dược sĩ cơ sở nên áp dụng ngay quy trình phân tích ABC/VEN định kỳ hàng quý để nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm tại đơn vị.