ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hai năm trở lại đây với tình hình dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp, công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân càng trở lên cấp bách của ngành Y tế. Một trong số các yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công cho ngành Y tế chính là việc lựa chọn thuốc điều trị cho người bệnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Thuốc đóng vai trò quan trọng và trở thành nhu cầu thiết yếu trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh. Tình trạng sử dụng thuốc không đạt được hiệu quả và bất hợp lý là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị đồng thời tăng nguy cơ kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của cơ sở y tế.
Để khắc phục tình trạng đó, tại các đơn vị Y tế có giường bệnh, HĐT và ĐT có vai trò quan trọng trong việc xây dựng DMT, lựa chọn DMT sử dụng giúp cho việc cung ứng thuốc được chủ động, dễ dàng đảm bảo hợp lý, kịp thời, đạt chất lượng; làm cơ sở cho BS lựa chọn thuốc khi kê đơn được chính xác, điều trị bệnh hợp lý an toàn và hiệu quả nhằm đem lại lợi ich thiết thực nhất trong công tác khám chữa bệnh. Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên là đơn vị Y tế có giường bệnh hạng ba với quy mô 60 giường bệnh (Thực kê 100 giường), trực thuộc Sở Y tế, được tổ chức với 7 khoa, 3 phòng và 2 đội làm nhiệm vụ cấp cứu, chăm sóc, dự phòng và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn thành phố và các huyện lân cận theo cơ chế thông tuyến của Bảo hiểm. Tại đơn vị năm 2020 đã có một Đề tài nghiên cứu về việc sử dụng thuốc tại Trung tâm năm 2019, qua nghiên cứu đã chỉ ra một số mặt hạn chế đó là việc sử dụng nhiều thuốc hỗ trợ trong điều trị các bệnh mãn tính đó là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí điều trị. 3 Nhằm kiểm tra lại thực trạng việc sử dụng thuốc tại trung tâm hiện nay như thế nào sau 2 năm? DMT sử dụng đã đáp ứng tốt được nhu cầu điều trị và tiết kiệm tối ưu chi phí so với năm 2019 hay chưa? Đã khắc phục được những hạn chế của đề tài nghiên cứu trước nêu ra hay chưa? Có cần biện pháp nào, phương hướng gì cho việc xây dựng DMT sử dụng tại BV những năm tiếp theo.
Với mong muốn được tìm hiểu thực tế đó tại đơn vị mình như thế nào em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hƣng Yên, tỉnh Hƣng Yên năm 2021” với 2 mục tiêu: 1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên năm 2021. Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên năm 2021 bằng phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN. Từ đó đề xuất những giải pháp lựa chọn, xây dựng được Danh mục thuốc chất lượng, hợp lý, sử dụng có hiệu quả nhất nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí tại Trung tâm Y tế trong các năm tiếp theo.
4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc 1. Khái niệm danh mục thuốc: Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sỹ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này. DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [1][2].
Danh mục này là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch và được cặp nhật thường xuyên các thông tin liên quan đến thuốc, đáp ứng được yêu cầu của công tác điều trị và của các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe người bệnh nói chung. Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, DMTBV được xây dựng hàng năm theo định kỳ thầu tập trung tại SYT theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc SD tại TT Y tế thành phố Hưng Yên: a, Mô hình bệnh tật: MHBT tại trung tâm là căn cứ quan trọng giúp cho việc XD DMT phù hợp, làm cơ sở để TT hoạch định, phát triển toàn diện hơn về các dịch vụ Y tế chiến lược. Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên là đơn vị nằm trên địa bàn thành phố, có đặc thù riêng đó là: rất gần các BV tuyến cao hơn, có cấu trúc dân cư, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế khác với TTYT các huyện khác và là đơn vị Y tế có giường bệnh hạng ba hoạt động theo đa khoa nên mô hình bệnh tật cũng khác so với một số đơn vị Y tế ngang tuyến khác trong tỉnh.
5 b, Phác đồ điều trị: PĐĐT là văn bản có tính chất pháp lý, một hướng dẫn điều trị chuẩn có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị hội tụ đủ 4 tiêu chí: - Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại, phối hợp đúng. - An toàn: Không gây tai biến, không tương tác thuốc. - Hiệu quả:Dễ dàng khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu. - Kinh tế: Chi phí điều trị thấp.
Vì vậy DMT của Trung tâm cần dựa vào phác đồ điều trị chuẩn tạo thuận lợi việc xây dựng DMT một cách khoa học. c, Nguồn kinh phí của Trung tâm: Nguồn kinh phí của Trung tâm chủ yếu đến từ nguồn ngân sách của nhà nước, nguồn thu hợp pháp của bệnh viện thông qua các hoạt động như khám, chữa bệnh, nguồn quỹ BHYT, không có nguồn tài trợ hay nguồn XHH của các đơn vị trong và ngoài nước. Đây cũng là căn cứ quan trọng để quyết định và lựa chọn DMT sao cho thật phù hợp. d, Danh mục thuốc thiết yếu: do Trung tâm triển khai công tác khám chữa bệnh tại Y tế cơ sở (Trạm Y tế xã, phường) nên DMTTY cần dựa vào tình hình thực tế nhân lực và vị trí địa lý của mỗi xã phường.
* Các căn cứ lựa chọn một thuốc đƣa vào DMT trong BV: - Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng, các văn bản pháp lý liên quan - Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định. - Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng. - Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa 6 các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến một liệu trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc; - Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất; - Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược. Các quy định pháp lý về sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giƣờng bệnh: Bảng 1.1: Các văn bản pháp luật liên quan Tên - số - ký Thời gian STT hiệu các loại Nội dung ban hành ban hành văn bản Quy định về: Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều Thông tư trị trong bệnh viện [7].Hội đồng có 1 21/2013/TT- 08/08/2013 trách nhiệm xác định và phân tích các BYT vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, trong đó có phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích nhóm điều trị.
Hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán Thông tư của quỹ BHYT, các thuốc hay các hoạt 2 30/2018/TT- 30/10/2018 chất được sắp xếp theo 27 nhóm. Quy BYT định về việc xây dựng DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT sử 7 dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải căn cứ DMT và phân hạng BV; nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của BHYT, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng của pháp luật về đấu thầu và lựa chon thuốc để mua sắm, sử dụng theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước. [13] Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Thông tư quĩ BHYT. Danh mục thuốc được sắp 3 05/2015/TT- 17/03/2015 xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ BYT truyền; Danh mục vị thuốc bao gồm 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [8].
Các phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc 1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị a. Khái niệm phân tích nhóm điều trị: Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị. Vai trò và ý nghĩa: + Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
8 + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện. + Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế. Phương pháp phân tích ABC a. Khái niệm phân tích ABC Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện.
Vai trò và ý nghĩa: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào.Tuy nhiên, không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị. Các bước phân tích ABC - B1: Liệt kê các SP.