Tổng quan nghiên cứu
Quản trị chi phí dược phẩm tại các cơ sở khám chữa bệnh luôn đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo an sinh xã hội và cân đối nguồn quỹ bảo hiểm y tế. Theo ước tính của ngành y tế, tiền thuốc thường chiếm từ 50% đến 60% tổng chi phí khám chữa bệnh tại các bệnh viện công lập. Tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên, đơn vị y tế đa chức năng hạng III với quy mô 60 giường bệnh kế hoạch và 100 giường thực kê, bài toán tối ưu hóa danh mục thuốc càng trở nên cấp bách khi triển khai chính sách thông tuyến bảo hiểm y tế. Một nghiên cứu thực hiện năm 2020 tại đơn vị đã chỉ ra hạn chế lớn trong việc lạm dụng các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh mạn tính, dẫn đến gia tăng gánh nặng ngân sách.
Nghiên cứu này được triển khai nhằm phân tích toàn diện cơ cấu danh mục thuốc và đánh giá hiệu quả kinh tế - điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trong toàn bộ năm 2021. Mục tiêu trọng tâm bao gồm mô tả chi tiết cơ cấu 190 khoản mục thuốc đang sử dụng, đồng thời áp dụng phương pháp phân tích kinh tế dược ABC, phân loại tính thiết yếu VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN theo hướng dẫn chuẩn của Bộ Y tế. Với tổng giá trị sử dụng thuốc đạt hơn 8,04 tỷ đồng phục vụ cho 25.171 lượt khám chữa bệnh, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng chuẩn xác. Nghiên cứu giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị tái cấu trúc danh mục thuốc, loại bỏ các chi phí không cần thiết và nâng cao chất lượng điều trị cho nhân dân địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm bệnh viện và khung hướng dẫn phân tích kinh tế y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Trọng tâm của khung lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện, chuẩn hóa quy trình phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, VEN và thiết lập ma trận ABC/VEN.
- Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế gồm 27 nhóm tác dụng dược lý.
- Thông tư 05/2015/TT-BYT quy định danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán bảo hiểm y tế gồm 11 nhóm chế phẩm.
Khái niệm phân tích ABC dựa trên nguyên lý Pareto, phân định toàn bộ thuốc tiêu thụ thành 3 nhóm: Hạng A chiếm 75% đến 80% tổng giá trị tiền nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% số khoản mục; Hạng B chiếm 15% đến 20% giá trị tiền và 10% đến 20% số khoản mục; Hạng C chiếm 5% đến 10% giá trị tiền nhưng chiếm tới 60% đến 80% số khoản mục. Khái niệm phân loại VEN phân chia thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng: Nhóm V (Vital - thuốc sống còn cho cấp cứu), Nhóm E (Essential - thuốc thiết yếu điều trị bệnh phổ biến trong mô hình bệnh tật), và Nhóm N (Non-essential - thuốc không thiết yếu, thuốc hỗ trợ). Việc kết hợp tạo thành ma trận ABC/VEN gồm 9 phân nhóm giúp xác định chính xác các điểm nghẽn chi phí, đặc biệt là nhóm AN (chi phí cao nhưng không thiết yếu).
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu toàn bộ số liệu xuất nhập tồn và sử dụng thuốc từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu bao gồm toàn bộ 190 khoản mục thuốc hóa dược và thuốc nguồn gốc từ dược liệu được mua sắm, cấp phát tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trong năm 2021. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể nhằm đảm bảo bao phủ 100% dòng kinh phí hơn 8,04 tỷ đồng, loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo xuất nhập tồn 12 tháng của Khoa Dược, báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế toán, và cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý bệnh viện (HIS).
- Phương pháp và công cụ xử lý: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa theo mã hoạt chất, nhóm tác dụng dược lý, nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật trúng thầu và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn bộ công cụ này là tính trực quan, độ tin cậy cao, phù hợp với tiêu chuẩn thẩm định của Bộ Y tế và cho phép phân tích đa chiều giữa chi phí tài chính và mức độ ưu tiên điều trị.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình tổng hợp và phân tích 190 khoản mục thuốc với tổng kinh phí sử dụng 8.040.868.740 đồng trong năm 2021 ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:
- Cơ cấu nguồn gốc và chủng loại: Thuốc tân dược chiếm ưu thế tuyệt đối với 172 khoản mục (chiếm 90,53%), tương ứng 92,95% tổng giá trị sử dụng. Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chỉ có 18 khoản mục (chiếm 9,47%), tiêu tốn 7,05% tổng kinh phí.
- Phân bổ theo nhóm điều trị phù hợp với mô hình bệnh tật: Mô hình 25.171 lượt bệnh nhân năm 2021 tập trung cao nhất vào bệnh tuần hoàn - tăng huyết áp (chiếm 31,43%) và bệnh nội tiết - chuyển hóa (chiếm 24,17%). Tương ứng, nhóm thuốc hormon và nội tiết có 33 khoản mục (chiếm 17,37%) nhưng chiếm tỷ trọng kinh phí cao nhất với 35,02% (trong đó Insulin và thuốc hạ đường huyết chiếm tới 96,11% giá trị nhóm này). Nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp có 29 khoản mục (chiếm 15,26%) đứng thứ hai về giá trị với 26,26% tổng kinh phí (chủ yếu là nhóm chẹn kênh canxi chiếm 40,62% giá trị nhóm tăng huyết áp). Nhóm thuốc kháng sinh, chống nhiễm khuẩn có 33 khoản mục (chiếm 17,37%) chiếm 10,76% tổng kinh phí, trong đó phân nhóm Beta-lactam chiếm 73,65% chi phí kháng sinh.
- Bất cập trong cơ cấu thuốc nội - ngoại và nhóm kỹ thuật: Thuốc sản xuất trong nước chiếm 110 khoản mục (57,89%) nhưng chỉ chiếm 32,44% tổng giá trị sử dụng. Ngược lại, thuốc nhập khẩu chỉ có 80 khoản mục (42,11%) nhưng lại chiếm tới 67,56% tổng chi phí. Xét theo nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật, thuốc Nhóm 1 chiếm tới 44,50% tổng kinh phí dù chỉ có 49 khoản mục (28,49%), trong khi thuốc Nhóm 4 chiếm nhiều nhất về số lượng với 58 khoản mục (33,72%).
- Kết quả phân tích ABC và đường dùng: Nhóm A bao gồm 56 khoản mục chiếm 29,47% số lượng nhưng tiêu thụ 79,80% tổng ngân sách (khoảng 6,42 tỷ đồng). Nhóm B gồm 47 khoản mục (chiếm 24,74%) với 15,10% kinh phí, và nhóm C có 87 khoản mục (chiếm 45,79%) chiếm 5,10% kinh phí. Về đường dùng, thuốc đường uống chiếm đa số với 130 khoản mục (68,42%) và 86,49% giá trị sử dụng, phù hợp với đặc thù quản lý bệnh mạn tính ngoại trú.
Thảo luận kết quả
Cơ cấu phân bổ ngân sách thuốc tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên phản ánh sự gắn kết chặt chẽ với mô hình bệnh tật thực tế, khi phần lớn chi phí tập trung vào nhóm tim mạch và đái tháo đường. Tuy nhiên, việc tỷ lệ thuốc nhóm A chiếm tới 29,47% tổng số khoản mục là mức tương đối cao so với khuyến cáo chung của Bộ Y tế (thường từ 10% đến 20%). Điều này cho thấy danh mục thuốc nhóm A còn phân tán, chưa tập trung mũi nhọn vào một số hoạt chất chủ chốt.
Nguyên nhân chính khiến giá trị sử dụng thuốc nhập khẩu chiếm tới 67,56% xuất phát từ việc bác sĩ kê đơn nhiều biệt dược và các dạng bào chế đặc biệt của Insulin, thuốc hạ áp thuộc nhóm kỹ thuật 1. Khi so sánh với một số đơn vị y tế cùng tuyến như Trung tâm Y tế huyện Điện Biên (tỷ lệ chi phí thuốc sản xuất trong nước đạt 81,02%), tỷ lệ tiền thuốc nội tại thành phố Hưng Yên (32,44%) còn rất khiêm tốn. Nhằm nâng cao hiệu quả trực quan cho công tác điều hành, các dữ liệu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng chi phí thuốc nội - ngoại, kết hợp biểu đồ cột biểu diễn phân bố ma trận ABC/VEN và bảng danh mục 23 nhóm điều trị chi tiết để Hội đồng Thuốc và Điều trị theo dõi định kỳ.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm tối ưu hóa nguồn kinh phí bảo hiểm y tế và nâng cao chất lượng điều trị, bốn giải pháp trọng tâm được đề xuất thực hiện:
- Chuyển đổi cơ cấu thuốc nội - ngoại: Đẩy mạnh thực hiện chủ trương ưu tiên dùng thuốc sản xuất trong nước bằng cách thay thế các thuốc nhập khẩu giá cao bằng thuốc nội địa đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học nhóm 1 và nhóm 2. Mục tiêu nâng tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc nội từ 32,44% lên trên 50% trong vòng 12 tháng, do Khoa Dược và Hội đồng Thuốc và Điều trị chủ trì thực hiện.
- Rà soát và cắt giảm thuốc nhóm AN, BN: Tiến hành sàng lọc toàn diện danh mục ma trận ABC/VEN, loại bỏ hoặc giảm thiểu tối đa các thuốc thuộc nhóm AN (chi phí cao, không thiết yếu) như các thuốc bổ trợ, tăng cường tuần hoàn chưa có bằng chứng lâm sàng vượt trội. Mục tiêu tiết giảm 10% đến 15% tổng chi phí danh mục nhóm A, thực hiện định kỳ hàng quý bởi Trưởng khoa Dược.
- Tăng cường tỷ trọng thuốc Generic nhóm 4: Xây dựng kế hoạch đấu thầu ưu tiên các mặt hàng thuốc Generic nhóm 4 có hiệu quả điều trị tương đương nhưng giá thành hợp lý để phục vụ bệnh nhân mạn tính ngoại trú. Mục tiêu hạ giá thành đơn thuốc bình quân khoảng 10% trong niên độ 2022-2023, do Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Khoa Dược giám sát.
- Chuẩn hóa phác đồ điều trị và tăng cường dược lâm sàng: Ban hành hướng dẫn điều trị chuẩn cho các bệnh lý chiếm tỷ trọng lớn như đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp nguyên phát, nhiễm khuẩn hô hấp. Dược sĩ lâm sàng cần tham gia duyệt đơn thuốc ngoại trú hàng ngày nhằm ngăn chặn tình trạng kê đơn quá mức cần thiết, do Ban Giám đốc chỉ đạo các Bác sĩ điều trị triển khai ngay trong năm kế hoạch.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống y tế:
- Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị các bệnh viện tuyến quận, huyện: Cung cấp bức tranh thực tế và phương pháp luận rõ ràng để đánh giá, sàng lọc danh mục thuốc hàng năm, từ đó kiểm soát bội chi quỹ bảo hiểm y tế và nâng cao năng lực tự chủ tài chính.
- Dược sĩ quản lý và Dược sĩ lâm sàng tại cơ sở khám chữa bệnh: Sử dụng như một tài liệu hướng dẫn từng bước về kỹ thuật xử lý dữ liệu xuất nhập tồn bằng Microsoft Excel, phân tích ma trận ABC/VEN để thiết lập hạn mức tồn kho an toàn cho 190 khoản mục thuốc.
- Bác sĩ kê đơn và cán bộ y tế điều trị: Giúp thấu hiểu mối liên hệ giữa chi phí kinh tế và hiệu quả điều trị, từ đó ưu tiên lựa chọn các thuốc thiết yếu nhóm V, E và thuốc generic trong phác đồ điều trị bệnh mạn tính.
- Học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Y tế công cộng: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách trình bày chỉ số thống kê dược lý và phân tích mô hình bệnh tật theo mã ICD-10.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao chi phí thuốc tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên lại tập trung lớn vào nhóm hormon và tim mạch?
Nguyên nhân xuất phát từ mô hình bệnh tật với 25.171 lượt khám năm 2021, trong đó bệnh tim mạch - huyết áp chiếm 31,43% và bệnh nội tiết chiếm 24,17%. Việc quản lý lượng lớn bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp ngoại trú khiến chi phí nhóm hormon chiếm tới 35,02% và nhóm tăng huyết áp chiếm 26,26% tổng kinh phí.
Kết quả phân tích ABC cho thấy điểm bất hợp lý nào trong cơ cấu sử dụng thuốc?
Điểm bất hợp lý nằm ở số lượng mặt hàng nhóm A chiếm tới 29,47% tổng danh mục (với 56 khoản mục), cao hơn đáng kể so với mức chuẩn 10% đến 20% theo quy luật Pareto. Điều này chứng minh nguồn ngân sách 6,42 tỷ đồng bị phân tán cho quá nhiều mặt hàng thay vì tập trung vào các thuốc chủ đạo.
Vì sao thuốc sản xuất trong nước chiếm đa số về số lượng nhưng giá trị sử dụng lại thấp?
Thuốc sản xuất trong nước chiếm 110 khoản mục (57,89%) nhưng chỉ chiếm 32,44% giá trị vì chủ yếu là các hoạt chất thông thường, đơn giá thấp. Trong khi đó, các chế phẩm Insulin, thuốc tim mạch chuyên sâu nhập khẩu có đơn giá rất cao, khiến 80 khoản mục thuốc ngoại chiếm tới 67,56% tổng kinh phí.
Ma trận ABC/VEN hỗ trợ giải quyết bài toán tài chính bệnh viện như thế nào?
Ma trận ABC/VEN giúp phân loại chi tiết 9 nhóm thuốc kết hợp giữa chi phí và tính thiết yếu. Bằng cách nhận diện chính xác các thuốc thuộc nhóm AN (chi phí cao nhưng không thiết yếu), nhà quản lý có thể cắt giảm ngay lập tức các thuốc bổ trợ đắt tiền để dành ngân sách cho các thuốc cấp cứu nhóm AV và EV.
Tình hình sử dụng kháng sinh tại đơn vị trong năm 2021 có được kiểm soát tốt không?
Nhóm kháng sinh và chống nhiễm khuẩn có 33 khoản mục, chiếm 10,76% tổng giá trị sử dụng. Trong đó, nhóm Beta-lactam chiếm ưu thế với 73,65% chi phí kháng sinh, chủ yếu là Cephalosporin thế hệ 1 (chiếm 31,72% giá trị Beta-lactam). Cơ cấu này cho thấy việc sử dụng kháng sinh tại trung tâm tương đối an toàn, chưa bị lạm dụng kháng sinh phổ rộng thế hệ mới.
Kết luận
- Nghiên cứu đã phân tích toàn diện 190 khoản mục thuốc với tổng kinh phí hơn 8,04 tỷ đồng tại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên năm 2021.
- Cơ cấu danh mục đáp ứng tốt mô hình bệnh tật với tỷ trọng chi phí cao nhất thuộc về nhóm thuốc nội tiết (35,02%) và nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp (26,26%).
- Tỷ lệ sử dụng thuốc nhập khẩu còn quá cao, chiếm 67,56% tổng ngân sách điều trị dù chỉ chiếm 42,11% số khoản mục.
- Phân tích ABC chỉ ra nhóm A chiếm 29,47% khoản mục và 79,80% chi phí, phản ánh sự dàn trải trong mua sắm dược phẩm.
- Ứng dụng ma trận ABC/VEN là công cụ bắt buộc giúp nhận diện và loại bỏ các thuốc nhóm AN, tái cơ cấu danh mục theo hướng bền vững.
Trong giai đoạn 2022-2025, Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên cần khẩn trương rà soát lại kết quả đấu thầu thuốc, xây dựng kế hoạch tăng cường tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước lên trên 50% và chuẩn hóa phác đồ điều trị ngoại trú. Các cơ sở y tế tuyến quận, huyện cần chủ động áp dụng mô hình phân tích kinh tế dược này để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và đảm bảo tối đa quyền lợi cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế.