Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính của các bệnh viện công lập tại Việt Nam, chi phí tiền thuốc thường chiếm từ 50% đến 60% tổng chi phí khám chữa bệnh. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa danh mục thuốc nhằm cân bằng giữa hiệu quả điều trị lâm sàng và tính kinh tế y tế. Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hưng Yên là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng II với quy mô mở rộng lên 250 giường bệnh, giữ vai trò trọng yếu trong việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trên địa bàn tỉnh có dân số hơn 1,26 triệu người. Việc kiểm soát danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn người bệnh mà còn quyết định đến tính bền vững của nguồn quỹ bảo hiểm y tế.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế thông qua 2 mục tiêu cụ thể: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc tân dược đã sử dụng trong năm 2020 và tiến hành phân tích chi phí tiêu thụ thuốc thông qua phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận phối hợp ABC/VEN. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 153 khoản mục thuốc tân dược với tổng giá trị sử dụng đạt khoảng 8,973 tỷ đồng, diễn ra từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa dòng tiền chi trả thuốc, phát hiện các điểm nghẽn trong mua sắm và hỗ trợ Hội đồng Thuốc và Điều trị điều chỉnh kế hoạch đấu thầu. Kết quả phân tích giúp kiểm soát nhóm thuốc kháng sinh hiện chiếm tới 49,86% ngân sách và loại bỏ nguy cơ lãng phí từ các thuốc không thiết yếu, nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước theo đúng định hướng của ngành y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm và các nguyên lý kinh tế y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cùng hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam. Các mô hình cốt lõi được áp dụng bao gồm:

  • Lý thuyết phân tích ABC: Phân loại danh mục thuốc dựa trên nguyên lý Pareto, chia thuốc thành 3 hạng ngân sách gồm hạng A (chiếm khoảng 70-80% giá trị tiền thuốc nhưng chỉ chiếm 10-20% số khoản mục), hạng B (chiếm khoảng 15% ngân sách và 10-20% khoản mục) và hạng C (chiếm khoảng 5% ngân sách nhưng chiếm tới 60-80% tổng số khoản mục).
  • Lý thuyết phân tích VEN: Đánh giá thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng gồm nhóm V (Vital - thuốc sống còn, cấp cứu), nhóm E (Essential - thuốc thiết yếu cho các bệnh lý chính) và nhóm N (Non-essential - thuốc không thiết yếu cho các bệnh nhẹ hoặc hiệu quả chưa rõ ràng).
  • Mô hình ma trận ABC/VEN: Kết hợp hai phương pháp trên thành 9 nhóm nhỏ (AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN) nhằm chỉ ra các khoản mục thuốc tiêu tốn kinh phí lớn nhưng hiệu quả điều trị thấp như nhóm AN, BN để tinh giản.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khung pháp lý hiện hành như Luật Dược số 105/2016/QH13, Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc tại cơ sở y tế có giường bệnh, Thông tư số 30/2018/TT-BYT về thanh toán bảo hiểm y tế và Công văn số 3794/BHXH-DVT quy định tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc tại tuyến tỉnh tối đa 5%.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu xuất kho từ phần mềm quản lý dược bệnh viện năm 2020, kết quả trúng thầu thuốc của Sở Y tế Hưng Yên giai đoạn 2019-2020, danh mục thuốc cấp cứu và các phác đồ điều trị đang áp dụng tại bệnh viện.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Cỡ mẫu gồm toàn bộ 153 khoản mục thuốc tân dược đã thực xuất cho điều trị nội trú và ngoại trú trong năm 2020. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ thuận tiện, không chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính bao quát 100% chi phí dược phẩm thực tế tại đơn vị.
  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích hồi cứu số liệu định lượng.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng thông qua quy trình 8 bước chuẩn hóa của phân tích ABC và 3 bước phân loại VEN. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì ma trận ABC/VEN là công cụ khách quan, chuẩn hóa quốc tế giúp lượng hóa chính xác tương quan giữa mức độ ưu tiên điều trị và chi phí tài chính, khắc phục hoàn toàn tính chủ quan trong việc lập kế hoạch mua sắm thuốc tại bệnh viện. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong năm 2020 và hoàn thành đánh giá toàn diện vào năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý: Toàn bộ 153 khoản mục thuộc 19 nhóm tác dụng dược lý. Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 31 khoản mục (chiếm 20,26% số khoản mục) và đạt giá trị sử dụng hơn 4,474 tỷ đồng (chiếm 49,86% tổng giá trị). Đứng thứ hai là nhóm thuốc thúc đẻ và cầm máu sau đẻ với 11 khoản mục (7,19% số khoản mục), chiếm hơn 960 triệu đồng (11,12% giá trị). Nhóm thuốc tác dụng lên hệ hô hấp chiếm 8 khoản mục (5,23% số khoản mục) với giá trị hơn 821 triệu đồng (9,51% giá trị).
  • Phân loại kháng sinh điều trị: Trong nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, phân nhóm kháng sinh Beta-lactam chiếm tỷ trọng vượt trội với 88,72% giá trị sử dụng (17 khoản mục), tiếp theo là Aminoglycosid chiếm 6,84% (1 khoản mục) và Nitroimidazol chiếm 2,83% (3 khoản mục). Riêng trong nhóm Beta-lactam, phân nhóm Penicillin chiếm ưu thế hàng đầu với 72,49% giá trị (khoảng 3,510 tỷ đồng), tiếp đến là Cephalosporin thế hệ 3 chiếm 22,68% (hơn 866 triệu đồng).
  • Cơ cấu theo đường dùng: Thuốc dùng đường tiêm và tiêm truyền chiếm tỷ trọng áp đảo với 100 khoản mục (65,36% số khoản mục), tương ứng giá trị sử dụng hơn 7,383 tỷ đồng (chiếm 82,28% tổng giá trị). Ngược lại, thuốc dùng đường uống chỉ chiếm 5,81% giá trị và các đường dùng khác chiếm 11,91%.
  • Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN: Phân tích ABC cho thấy thuốc hạng A gồm 15,45% khoản mục nhưng chiếm tới 79,51% tổng ngân sách, thuốc hạng B chiếm 22,27% khoản mục (15,34% ngân sách) và hạng C chiếm 62,28% khoản mục (5,15% ngân sách). Phân tích VEN xác định nhóm thuốc thiết yếu E chiếm 61,36% khoản mục (72,43% giá trị), nhóm sống còn V chiếm 35,45% khoản mục (26,04% giá trị) và nhóm không thiết yếu N chỉ chiếm 3,18% khoản mục (1,54% giá trị). Danh mục thuốc năm 2020 không ghi nhận bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm lãng phí AN.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bổ ngân sách tiền thuốc hoàn toàn phù hợp với mô hình bệnh tật đặc thù tại đơn vị. Theo thống kê mô hình bệnh tật theo phân loại ICD-10, các bệnh lý liên quan đến chửa đẻ và sau đẻ chiếm 28,73% và bệnh lý hệ hô hấp chiếm 22,63% tổng lượt khám chữa bệnh. Sự kết hợp giữa nhóm kháng sinh Penicillin và Aminoglycosid là phác đồ kinh điển trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp nhi khoa và nhiễm khuẩn sản khoa.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các bệnh viện chuyên khoa tương đương, tỷ lệ chi phí kháng sinh tại Hưng Yên (49,86%) tương đồng với Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình (51,16%) và Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh (45,21%). Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thuốc đường tiêm truyền tại bệnh viện lên tới 82,28% giá trị sử dụng là mức rất cao khi đối chiếu với Bệnh viện Nhi Thanh Hóa (67,57%) hay Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh (72,4%). Nguyên nhân chủ yếu do đối tượng bệnh nhân phần lớn là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ chuyển biến bệnh nhanh và sản phụ sau phẫu thuật mổ lấy thai.

Các dữ liệu phân tích này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 19 nhóm tác dụng dược lý và biểu đồ cột kết hợp đường tích lũy Pareto để mô tả phân hạng ABC. Sự vắng mặt của nhóm thuốc AN khẳng định Hội đồng Thuốc và Điều trị đã cải thiện rõ rệt công tác lập kế hoạch so với năm 2019, loại bỏ được các nhóm thuốc hỗ trợ chi phí cao không cần thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tối ưu hóa chuyển đổi đường dùng thuốc (IV-to-PO): Hội đồng Thuốc và Điều trị cùng Khoa Dược cần ban hành hướng dẫn chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm truyền sang đường uống đối với các bệnh nhi và sản phụ khi tình trạng lâm sàng đã ổn định. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ giá trị thuốc đường tiêm truyền từ 82,28% xuống dưới 75% tổng giá trị tiền thuốc, thực hiện trong quý II năm 2023.
  • Nâng cao tỷ trọng sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Khoa Dược và Tổ Dược chính cần rà soát kỹ danh mục đấu thầu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT, thay thế các thuốc nhập khẩu có hoạt chất đã sản xuất được trong nước bằng các chế phẩm generic nội địa đạt chuẩn. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tiền thuốc sản xuất trong nước từ mức 31,42% hiện tại lên tối thiểu 50% theo đúng chỉ tiêu của Bộ Y tế, áp dụng cho chu kỳ đấu thầu giai đoạn 2023-2024.
  • Kiểm soát nghiêm ngặt nhóm thuốc không thiết yếu: Dược sĩ phụ trách dược lâm sàng cần giám sát chặt chẽ chỉ định của 5 thuốc thuộc nhóm BN (bao gồm các chế phẩm acid amin và khoáng chất bổ sung), ngăn chặn việc kê đơn lạm dụng. Đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ 0% đối với nhóm AN và hạ tỷ trọng kinh phí nhóm BN xuống dưới 1,0% tổng chi phí thuốc, triển khai định kỳ hàng quý từ năm 2023.
  • Thiết lập chương trình quản lý sử dụng kháng sinh (AMS): Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp với Khoa Dược và các khoa lâm sàng triển khai giám sát định kỳ việc kê đơn kháng sinh nhóm Beta-lactam (chiếm 88,72% giá trị kháng sinh) và hạn chế tối đa việc sử dụng Cephalosporin thế hệ 3, thế hệ 4 khi chưa có bằng chứng kháng sinh đồ. Đặt mục tiêu duy trì chi phí kháng sinh ở mức hợp lý khoảng 45% tổng ngân sách thuốc, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2023-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi: Nghiên cứu cung cấp phương pháp luận và số liệu thực chứng để đánh giá mức độ tương thích giữa mô hình bệnh tật và danh mục mua sắm thuốc, phục vụ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch dự toán ngân sách tự chủ hàng năm.
  • Trưởng khoa Dược và Dược sĩ phụ trách công tác Dược lâm sàng: Tài liệu mang lại quy trình chuẩn hóa gồm 8 bước phân tích ABC và phương pháp xây dựng ma trận ABC/VEN, ứng dụng trực tiếp vào việc rà soát danh mục thuốc cấp cứu, xây dựng tiêu chí đấu thầu và kiểm soát các chỉ định dùng thuốc tiêm truyền.
  • Cán bộ quản lý kinh tế y tế và cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Nghiên cứu là nguồn dữ liệu tham chiếu quan trọng để thẩm định tính hợp lý của chi phí thuốc thanh toán bảo hiểm y tế, giám sát tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc (đảm bảo dưới trần 5% tại tuyến tỉnh) và đánh giá hiệu quả chi phí - điều trị.
  • Giảng viên, học viên sau đại học chuyên ngành Quản lý Dược và Kinh tế Y tế: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả cắt ngang, cung cấp bộ chỉ số thực tế từ 153 khoản mục thuốc để làm bài giảng hoặc phát triển các nghiên cứu can thiệp dược tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nhóm thuốc kháng sinh lại chiếm tới gần 50% tổng kinh phí sử dụng thuốc tại bệnh viện? Kháng sinh chiếm tới 49,86% tổng giá trị sử dụng thuốc (hơn 4,474 tỷ đồng) do mô hình bệnh tật của bệnh viện có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn rất cao, riêng bệnh hô hấp ở trẻ em chiếm 22,63% tổng lượt khám. Việc phân nhóm Penicillin chiếm tới 72,49% nhóm Beta-lactam hoàn toàn phù hợp với phác đồ điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn ban đầu tại tuyến tỉnh.

  • Phân tích ma trận ABC/VEN đóng vai trò gì trong việc cắt giảm chi phí y tế tại bệnh viện? Ma trận ABC/VEN phân loại thuốc thành 9 nhóm chi tiết, giúp phát hiện chính xác các thuốc có chi phí cao nhưng độ ưu tiên lâm sàng thấp như nhóm AN và BN. Năm 2020, bệnh viện đã kiểm soát xuất sắc với 0% thuốc nhóm AN, giúp tập trung 79,51% ngân sách cho nhóm thuốc hạng A thiết yếu, tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

  • Vì sao tỷ lệ thuốc dùng đường tiêm truyền tại bệnh viện lại chiếm tới 82,28% giá trị sử dụng? Đặc thù bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi tiếp nhận 28,73% lượt khám là sản phụ chuyển dạ cần can thiệp phẫu thuật và tỷ lệ lớn bệnh nhi sơ sinh mắc bệnh hô hấp nặng. Các đối tượng này gặp khó khăn khi dùng đường uống nên bắt buộc phải chỉ định đường tiêm truyền với 100 khoản mục để đảm bảo sinh khả dụng cấp cứu.

  • Việc ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất trong nước mang lại lợi ích cụ thể nào cho bệnh viện? Thuốc sản xuất trong nước có giá thành thấp hơn thuốc nhập khẩu từ 20% đến 40% nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng sinh khả dụng tương đương. Việc tăng cường thuốc nội địa giúp bệnh viện đạt chỉ tiêu 50% theo yêu cầu của Bộ Y tế, đồng thời tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí điều trị cho người bệnh.

  • Bệnh viện căn cứ vào tiêu chí nào để xếp loại một thuốc vào nhóm V (Vital) hay nhóm E (Essential)? Bệnh viện căn cứ vào Thông tư 21/2013/TT-BYT và danh mục thuốc cấp cứu do Hội đồng Thuốc và Điều trị ban hành. Thuốc nhóm V (chiếm 35,45% khoản mục, 26,04% kinh phí) là thuốc cấp cứu sống còn, thuốc chống sốc và gây mê. Thuốc nhóm E (chiếm 61,36% khoản mục, 72,43% kinh phí) là thuốc có mặt trong phác đồ điều trị chuẩn của đơn vị.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ cấu 153 khoản mục thuốc tân dược tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2020 với tổng giá trị tiêu thụ đạt khoảng 8,973 tỷ đồng.
  • Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất (49,86%), trong đó phân nhóm Penicillin dẫn đầu (72,49% nhóm Beta-lactam), hoàn toàn phù hợp với mô hình bệnh tật nhiễm khuẩn hô hấp (22,63%) và sản khoa (28,73%).
  • Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ thuốc dùng đường tiêm truyền chiếm ưu thế lớn (82,28% giá trị sử dụng), đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết lập chương trình chuyển đổi sang đường uống khi lâm sàng cải thiện.
  • Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC/VEN đạt tính hợp lý cao khi không có thuốc thuộc nhóm AN lãng phí và nhóm thuốc thiết yếu E chiếm chủ đạo 72,43% tổng giá trị tiêu thụ.
  • Hệ thống 4 giải pháp can thiệp về quản lý kháng sinh, ưu tiên thuốc nội địa và kiểm soát đường dùng là căn cứ vững chắc cho Hội đồng Thuốc và Điều trị triển khai trong giai đoạn 2023-2025.

Các nhà quản lý y tế, lãnh đạo bệnh viện và dược sĩ hãy áp dụng ngay phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN vào việc rà soát danh mục dược phẩm định kỳ, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách y tế tại đơn vị.