Tổng quan nghiên cứu

Quản lý danh mục thuốc và tối ưu hóa chi phí điều trị là bài toán sống còn đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập trong bối cảnh tự chủ tài chính. Theo thống kê của ngành y tế, chi phí tiền thuốc thường chiếm từ 40% đến 60% tổng ngân sách hoạt động của bệnh viện tại các quốc gia đang phát triển và chiếm trên 60% tổng chi của quỹ Bảo hiểm Y tế tại Việt Nam. Bệnh viện C Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh với quy mô 700 giường bệnh theo kế hoạch, thực kê 900 giường, gồm 31 khoa phòng, đạt công suất sử dụng giường bệnh lên đến 114,2%. Mỗi ngày, bệnh viện tiếp nhận trên 500 lượt khám ngoại trú và điều trị nội trú cho khoảng 800 người bệnh, với kinh phí chi mua thuốc hàng năm vượt mức 37 tỷ đồng.

Vấn đề đặt ra là việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc đã thực sự tối ưu, đáp ứng sát mô hình bệnh tật và sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả hay chưa. Nghiên cứu của học viên Nguyễn Thu Phương dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Xuân Thắng tại Trường Đại học Dược Hà Nội tập trung giải quyết mục tiêu: mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 và phân tích danh mục theo các phương pháp phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN cùng ma trận kết hợp ABC/VEN.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ 481 khoản mục thuốc hóa dược và thuốc đông y, dược liệu đã tiêu thụ trong năm 2020 với tổng giá trị sử dụng đạt 36,908 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện tái cấu trúc danh mục, loại bỏ các thuốc kém hiệu quả kinh tế và xây dựng kế hoạch cung ứng thuốc an toàn, hợp lý trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế dược và các hướng dẫn chuyên môn chuẩn mực của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cùng Bộ Y tế Việt Nam. Ba mô hình lý thuyết cốt lõi được áp dụng gồm:

  1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị: Phân loại thuốc theo hệ thống tác dụng dược lý nhằm xác định các nhóm bệnh lý tiêu tốn nhiều ngân sách nhất, đối chiếu trực tiếp với mô hình bệnh tật theo bảng phân loại quốc tế ICD-10 quy định tại Quyết định 3870/QĐ-BYT.
  2. Phương pháp phân tích ABC: Dựa trên nguyên lý Pareto (quy luật 80/20), phân chia danh mục thuốc thành 3 hạng ngân sách: Hạng A (chiếm 75-80% giá trị tiền thuốc nhưng chỉ chiếm 10-20% số khoản mục), Hạng B (chiếm 15-20% giá trị, khoảng 10-20% số khoản mục) và Hạng C (chiếm 5-10% giá trị, chiếm 60-80% số khoản mục).
  3. Phương pháp phân tích VEN và Ma trận ABC/VEN: Xếp loại thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng thành 3 nhóm: Thuốc V (Vital - Sống còn cho cấp cứu, hồi sức), Thuốc E (Essential - Thiết yếu điều trị bệnh lý thường gặp) và Thuốc N (Non-Essential - Không thiết yếu, hỗ trợ điều trị triệu chứng nhẹ). Khi lồng ghép với phân tích ABC, ma trận tạo ra 9 phân nhóm và được chia thành 3 nhóm quản lý: Nhóm I (AV, AE, AN, BV, CV) cần giám sát chặt chẽ nhất; Nhóm II (BE, BN, CE) cần kiểm soát định kỳ; Nhóm III (CN) xem xét loại bỏ hoặc tinh giản.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật định khung gồm: Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định danh mục thuốc hóa dược thanh toán bảo hiểm y tế, Thông tư 05/2015/TT-BYT về thuốc đông y, dược liệu, Thông tư 03/2019/TT-BYT về danh mục thuốc sản xuất trong nước và Quyết định 708/QĐ-BYT, Quyết định 772/QĐ-BYT về quản lý sử dụng kháng sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang bằng phương pháp hồi cứu dữ liệu. Toàn bộ thông tin sử dụng thuốc được trích xuất từ phần mềm quản lý Khoa Dược và báo cáo tiêu thụ thuốc của Bệnh viện C Thái Nguyên trong thời gian 12 tháng, từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Thời gian triển khai phân tích và hoàn thiện đề tài từ ngày 03/01/2022 đến ngày 03/05/2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 481 khoản mục thuốc đã sử dụng thực tế tại bệnh viện trong năm 2020, bao gồm 468 khoản mục thuốc hóa dược và 13 khoản mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu với tổng giá trị 36.301.000.000 VNĐ. Nghiên cứu chọn mẫu toàn bộ thay vì lấy mẫu đại diện nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối, bao quát 100% ngân sách và loại trừ sai số chọn mẫu.

Dữ liệu được xử lý, làm sạch qua 3 bước trên phần mềm Microsoft Excel: lập bảng kê chi tiết từng sản phẩm, tính toán giá trị sử dụng bằng công thức đơn giá nhân số lượng tiêu thụ, và phân loại tự động theo 10 biến số nghiên cứu (nguồn gốc, tác dụng dược lý, đường dùng, đơn/đa thành phần, biệt dược gốc/generic, phân hạng ABC/VEN). Lý do lựa chọn kết hợp phân tích ABC/VEN là vì phương pháp này cho phép phát hiện chính xác các thuốc không thiết yếu nhưng chiếm ngân sách cao (nhóm AN, BN), tạo đòn bẩy cắt giảm chi phí hiệu quả nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tổng hợp về danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2020 mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

  1. Cơ cấu phân theo nguồn gốc thuốc: Thuốc hóa dược chiếm ưu thế áp đảo với 468 khoản mục (tỷ lệ 97,30%), tiêu tốn 36.393 triệu đồng, tương đương 98,60% tổng kinh phí. Trong khi đó, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu chỉ có 13 khoản mục (chiếm 2,70%), giá trị sử dụng đạt 514,9 triệu đồng, chiếm vỏn vẹn 1,40% tổng chi phí.
  2. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý: Trong số 22 nhóm thuốc hóa dược được sử dụng, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (chủ yếu là kháng sinh) chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất với 87 khoản mục (18,09% số khoản mục) nhưng chiếm tới 14.559 triệu đồng, tương đương 40,11% tổng giá trị tiền thuốc toàn viện. Đứng thứ hai là nhóm thuốc tim mạch với 71 khoản mục (14,76% số khoản mục), giá trị đạt 4.571 triệu đồng (chiếm 12,68%). Đứng thứ ba là nhóm dung dịch điều chỉnh nước, điện giải và dịch truyền với 27 khoản mục (5,61%), giá trị 3.431 triệu đồng (chiếm 8,34%). Ba nhóm thuốc này gộp lại đã chiếm tới 61,13% tổng chi phí tiền thuốc của toàn bệnh viện.
  3. Độ tương quan với mô hình bệnh tật: Mô hình bệnh tật năm 2020 tại Bệnh viện C Thái Nguyên ghi nhận bệnh lý hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất (19,23%), tiếp đến là bệnh lý hệ hô hấp (13,63%) và bệnh nội tiết, chuyển hóa (12,68%). Cơ cấu thuốc đã phản ánh tương đối phù hợp với tỷ lệ điều trị các bệnh mãn tính (tim mạch xếp thứ hai về chi phí), tuy nhiên chi phí kháng sinh lên tới 40,11% cho thấy tình trạng sử dụng kháng sinh phổ rộng liều cao vẫn ở mức rất đáng lưu tâm.
  4. Phân tích ABC/VEN và Ma trận: Kết quả phân tích chỉ ra nhóm thuốc hạng A chiếm khoảng 80% tổng giá trị sử dụng nhưng chỉ tập trung ở khoảng 18-20% số khoản mục. Sự xuất hiện của các thuốc nhóm AN (thuốc không thiết yếu nhưng chi phí hạng A) và BN (thuốc không thiết yếu chi phí hạng B) là những điểm rò rỉ ngân sách cần kiểm soát ngay lập tức.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi phí thuốc tại Bệnh viện C Thái Nguyên phản ánh rõ nét đặc trưng của một bệnh viện đa khoa hạng I tuyến cuối của tỉnh, nơi tiếp nhận nhiều bệnh nhân cao tuổi, bệnh nặng với nhiều bệnh lý phối hợp phức tạp. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chi phí của 22 nhóm dược lý, biểu đồ đường cong tích lũy Pareto trong phân tích ABC và bảng ma trận 9 ô ABC/VEN giúp làm nổi bật mối tương quan giữa chi phí tài chính và mức độ ưu tiên điều trị.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh lân cận, tỷ trọng chi phí nhóm thuốc kháng sinh tại Bệnh viện C Thái Nguyên (40,11%) cao hơn đáng kể so với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2019 (34,48%), Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019 (29,14%) và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 (24,05%). Nguyên nhân xuất phát từ việc bệnh viện có nhiều khoa điều trị can thiệp chuyên sâu, hồi sức cấp cứu và ngoại khoa, đồng thời áp lực đề kháng kháng sinh tại địa phương đòi hỏi phải phối hợp các dòng kháng sinh thế hệ mới có giá thành cao. Việc nhóm thuốc đông y chỉ chiếm 1,40% giá trị cũng cho thấy tiềm năng kết hợp y học cổ truyền và hiện đại tại bệnh viện vẫn chưa được khai thác tương xứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện danh mục thuốc:

  1. Tái cơ cấu và tối ưu hóa danh mục thuốc thông qua Hội đồng Thuốc và Điều trị:
    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng Khoa Dược.
    • Hành động: Rà soát, đánh giá lại toàn bộ các thuốc thuộc phân nhóm AN và BN trong ma trận ABC/VEN; thay thế dần các thuốc biệt dược có giá thành cao bằng các thuốc generic nhóm 1, nhóm 2 đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học.
    • Mục tiêu và Thời gian: Cắt giảm từ 5% đến 10% chi phí sử dụng cho các thuốc nhóm không thiết yếu (nhóm N) trong chu kỳ 6 tháng đầu năm kế hoạch.
  2. Triển khai mạnh mẽ Chương trình Quản lý Sử dụng Kháng sinh (AMS):
    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Kháng sinh, Dược sĩ lâm sàng và Bác sĩ điều trị các khoa lâm sàng.
    • Hành động: Thiết lập quy trình phê duyệt trước khi kê đơn đối với các kháng sinh dự trữ, kháng sinh hạn chế theo Quyết định 708/QĐ-BYT và Quyết định 772/QĐ-BYT; đẩy mạnh nuôi cấy vi sinh và kháng sinh đồ.
    • Mục tiêu và Thời gian: Giảm tỷ trọng chi phí thuốc kháng sinh từ mức 40,11% xuống dưới 35% tổng kinh phí tiền thuốc trong vòng 12 tháng.
  3. Tăng cường tỷ lệ mua sắm thuốc sản xuất trong nước theo Thông tư 03/2019/TT-BYT:
    • Chủ thể thực hiện: Tổ chuyên gia đấu thầu và Khoa Dược.
    • Hành động: Ưu tiên lựa chọn các mặt hàng thuốc sản xuất trong nước đã được chứng minh tương đương điều trị và có giá thành cạnh tranh theo đúng chủ trương của đề án Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam.
    • Mục tiêu và Thời gian: Nâng tỷ trọng giá trị thuốc sản xuất trong nước lên trên 60% trong gói thầu cung ứng thuốc năm tiếp theo.
  4. Nâng cao vai trò Dược lâm sàng và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát kê đơn:
    • Chủ thể thực hiện: Tổ Dược lâm sàng kết hợp cùng Phòng Công nghệ thông tin.
    • Hành động: Cài đặt thuật toán cảnh báo tương tác thuốc, kiểm soát liều lượng và chỉ định của các thuốc nhóm A trên phần mềm quản lý bệnh viện (HIS); tổ chức bình đơn thuốc định kỳ hàng tháng.
    • Mục tiêu và Thời gian: Đạt 100% bệnh án nội trú sử dụng thuốc nhóm A và kháng sinh phổ rộng được Dược sĩ lâm sàng rà soát, can thiệp kịp thời ngay trong quý đầu tiên áp dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật và cẩm nang ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị tại các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện: Giúp lãnh đạo bệnh viện nắm bắt phương pháp đánh giá thực trạng phân bổ ngân sách dược, từ đó xây dựng danh mục thuốc đấu thầu hàng năm khoa học, cân đối giữa hiệu quả điều trị và khả năng chi trả.
  2. Trưởng Khoa Dược, Dược sĩ phụ trách công tác đấu thầu và quản lý kho dược: Cung cấp quy trình 7 bước phân tích ABC và 6 bước phân tích VEN cụ thể, hỗ trợ đắc lực trong việc lập kế hoạch dự trù số lượng, xác định mức dự trữ an toàn cho nhóm thuốc V, E và tránh đọng vốn ở nhóm thuốc N.
  3. Học viên sau đại học, Dược sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II và sinh viên ngành Dược: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu tổ chức quản lý dược, kỹ thuật xử lý dữ liệu hồi cứu và cách tích hợp các văn bản pháp quy vào nghiên cứu y tế công cộng.
  4. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội và Sở Y tế địa phương: Cung cấp góc nhìn thực chứng về cơ cấu sử dụng thuốc tại bệnh viện hạng I, hỗ trợ công tác giám định thanh toán bảo hiểm y tế và hoạch định chính sách phân bổ ngân sách khám chữa bệnh tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp ma trận ABC/VEN mang lại lợi ích cụ thể gì cho việc quản lý tài chính bệnh viện? Ma trận ABC/VEN giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị phân định chính xác nhóm thuốc cần ưu tiên giám sát. Cụ thể, ma trận chỉ ra các thuốc nhóm AN (không thiết yếu nhưng chiếm chi phí cao) để cắt giảm hoặc thay thế bằng thuốc generic tương đương, giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng ngân sách mà không làm suy giảm chất lượng điều trị.

2. Tại sao nhóm thuốc kháng sinh lại chiếm tới 40,11% tổng chi phí tại Bệnh viện C Thái Nguyên? Tỷ lệ này xuất phát từ đặc thù bệnh viện đa khoa hạng I tiếp nhận nhiều ca nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa nặng và bệnh nhân ngoại khoa hậu phẫu. Ngoài ra, việc sử dụng các kháng sinh nhóm Beta-lactam kết hợp chất ức chế men hoặc kháng sinh thế hệ mới có đơn giá cao đã đẩy tỷ trọng chi phí lên mức 14.559 triệu đồng.

3. Làm thế nào để phân loại chính xác một thuốc vào nhóm V, E hoặc N trong điều kiện thực tế? Việc phân loại dựa trên sự đồng thuận của Hội đồng Thuốc và Điều trị, đối chiếu giữa phác đồ điều trị chuẩn của Bộ Y tế và mô hình bệnh tật thực tế. Thuốc V là thuốc sống còn không thể thay thế trong cấp cứu; thuốc E điều trị các bệnh phổ biến; thuốc N là thuốc hỗ trợ hoặc bệnh nhẹ có thể thay thế bằng liệu pháp khác.

4. Vì sao tỷ trọng thuốc đông y và dược liệu tại bệnh viện chỉ đạt 1,40% giá trị sử dụng? Do đặc thù bệnh viện tập trung vào điều trị can thiệp cấp tính và bệnh lý nặng đòi hỏi thuốc hóa dược tác dụng nhanh. Danh mục thuốc đông y năm 2020 chỉ có 13 khoản mục, chủ yếu thuộc nhóm thanh nhiệt giải độc và khu phong trừ thấp, chưa phát triển mạnh các chế phẩm chuyên khoa sâu.

5. Luận văn đã áp dụng Thông tư 03/2019/TT-BYT vào đánh giá cơ cấu thuốc như thế nào? Tác giả đã đối chiếu toàn bộ các mặt hàng thuốc nhập khẩu trong danh mục với 640 thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị theo Thông tư 03/2019/TT-BYT. Phân tích này chỉ ra các khoản mục thuốc nhập khẩu có thể thay thế bằng thuốc nội địa nhằm giảm chi phí cho quỹ BHYT và người bệnh.

Kết luận

Đề tài luận văn của học viên Nguyễn Thu Phương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và để lại những dấu ấn học thuật nổi bật:

  • Bức tranh toàn cảnh về ngân sách dược: Phân tích chi tiết 481 khoản mục thuốc với tổng giá trị 36,908 tỷ đồng, khẳng định vai trò chủ đạo của thuốc hóa dược (chiếm 98,60% giá trị).
  • Nhận diện trọng tâm chi phí: Nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn (40,11%) và tim mạch (12,68%) là hai nhóm tiêu tốn nhiều ngân sách nhất, phản ánh sát mô hình bệnh tật hệ hô hấp và tuần hoàn tại đơn vị.
  • Ứng dụng thành công công cụ ABC/VEN: Thiết lập ma trận 9 ô giúp nhận diện chính xác các điểm rò rỉ tài chính ở nhóm thuốc AN và BN để tái cấu trúc danh mục.
  • Tính thực tiễn và khả thi: Đưa ra 4 nhóm giải pháp có lộ trình rõ ràng, gắn liền với việc tuân thủ các Thông tư 21/2013, Thông tư 30/2018 và Thông tư 03/2019 của Bộ Y tế.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo: Đặt nền móng cho các nghiên cứu can thiệp dược lâm sàng và đánh giá chi phí - hiệu quả của các phác đồ kháng sinh trong giai đoạn 2021-2025.

Bệnh viện C Thái Nguyên và các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cần nhanh chóng ứng dụng bộ công cụ phân tích ABC/VEN vào kỳ họp Hội đồng Thuốc và Điều trị định kỳ nhằm tối ưu hóa danh mục thuốc, nâng cao chất lượng điều trị và đảm bảo an toàn tài chính y tế bền vững.