CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về đăng ký doanh nghiệp: 1.1 Các khái niệm: Doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Theo điều 4, khoản 10, Luật Doanh nghiệp 2020) Theo luật doanh nghiệp 2020, hiện nay có những loại hình doanh nghiệp sau đây: Công ty trách nhiệm hữu hạn: + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. + Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này.
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này. Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 5 Công ty cổ phần Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. Công ty hợp danh Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh).
Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Đăng ký doanh nghiệp: Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập. Người sáng lập doanh nghiệp gửi hồ sơ theo đúng quy định tới Cơ quan đăng ký kinh doanh để ghi nhận các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp. Ngoài ra, đăng ký kinh doanh còn có thể hiểu là doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này. 6 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan ĐKKD cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về ĐKKD và đăng ký thuế mà doanh nghiệp đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là giấy chứng nhận kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước, ghi nhận một số thông tin cơ bản nhất của doanh nghiệp và là cơ sở xác định nghĩa vụ bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp Nhà nước.2 Đặc điểm của đăng ký doanh nghiệp: Đăng ký doanh nghiệp là một trong những dịch vụ hành chính công do cơ quan quản lí nhà nước trực tiếp thực hiện.
Đăng ký doanh nghiệp là việc đăng ký xác lập tư cách pháp lý cho doanh nghiệp, xác lập tính hợp pháp của các hoạt động kinh doanh dưới sự bảo hộ bởi pháp luật của nhà nước nói chung. Theo quy định trong Luật Doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp cũng là thủ tục đầu tiên để tiến hành hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi đăng ký gia nhập thị trường đều phải thực hiện theo một khung pháp lý chung gồm các thủ tục hành chính sau: Đăng ký kinh doanh Đăng ký mã số thuế Đăng ký giấy phép khắc dấu - Để thành lập 1 trong các loại hình doanh nghiệp nói trên, người đại diện sẽ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.3 Đối tượng đăng ký doanh nghiệp: Theo Luật doanh nghiệp 2020, những loại hình doanh nghiệp cần phải tiến hành đăng ký kinh doanh bao gồm: Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty hợp danh 7 Doanh nghiệp tư nhân 1.4 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là tập hợp các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết theo quy định để tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp tạo cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau: Doanh nghiệp tư nhân 1.
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. Công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 2.
Điều lệ công ty. Danh sách thành viên. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
( Điều 20, Luật doanh nghiệp 2020) Công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Điều lệ công ty. Danh sách thành viên.
Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư. 8 Công ty cổ phần 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.5 Hình thức, quy trình đăng ký doanh nghiệp: Hình thức đăng ký doanh nghiệp - Đăng ký thành lập mới các loại hình doanh nghiệp - Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp - Đăng ký chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp 9 Đối tượng thành lập DN Mẫu đơn ĐKKD (Mẫu TT01/2019/TT-BKH&ĐT) Điều lệ công ty Chuẩn bị hồ sơ ĐKKD Bổ sung hồ sơ Bản sao các giấy tờ liên quan của Nộp hồ sơ + người sáng lập, đại diện thanh toán lệ phí Phòng ĐKKD cấp tỉnh Thông báo bằng văn bản trong 3 (Sở KH&ĐT) Không ngày làm việc hợp lệ Hợp lệ Cấp giấy chứng nhận ĐKDN (3 ngày) Công bố thành lập DN trên cổng thông tin quốc gia Kết thúc thành lập Khắc dấu thông báo mẫu DN Hình 1.1 Quy trình đăng ký doanh nghiệp 10 Quy trình đăng ký doanh nghiệp Giai đoạn 1: Chuẩn bị trước khi gửi hồ sơ Bước 1: Hình thành ý tưởng, lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu quá trình kinh doanh.
Cần tìm hiểu rõ đặc điểm các loại hình doanh nghiệp để xác định và lựa chọn loại hình phù hợp với công ty. Có thể chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau đây: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh. Bước 2: Lựa chọn chủ doanh nghiệp, người đại diện doanh nghiệp. Ngoài ra còn lựa chọn thêm thành viên (cổ đông) của công ty, tuy nhiên cổ đông còn phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà công ty chọn.
Ví dụ như Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu. Bước 3: Đặt tên công ty, doanh nghiệp phải lựa chọn tên ngắn gọn, dễ nhớ nhưng không được trùng với các đơn vị đã thành lập trước đó (trên toàn quốc). Hiện nay Cục đăng ký kinh doanh đã ban hành trang web “ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để doanh nghiệp có thể tra cứu xem có bị trùng lặp tên công ty trên toàn quốc. Bước 4: Xác định địa điểm đặt trụ sở doanh nghiệp.
Bước 5: Xác định vốn điều lệ đưa ra kinh doanh. Bước 6: Xác định chức danh người đại diện pháp luật của công ty, thông thường doanh nghiệp nên để chức danh là giám đốc (tổng giám đốc). Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật. Giai đoạn 2: Soạn thảo hồ sơ Bước 1: chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BKHĐT).
Dự thảo điều lệ của doanh nghiệp.