Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng giá trị tài sản xã hội, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cộng đồng. Trong chu trình vận hành của một thực thể kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp là thủ tục pháp lý bắt buộc đầu tiên nhằm ghi nhận tư cách pháp nhân và xác lập tính hợp pháp của hoạt động thương mại. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp vừa có giá trị ghi nhận ngày bắt đầu kinh doanh, vừa là cơ sở pháp lý xác lập sự ra đời của tổ chức kinh tế và bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới liên tục gia tăng qua các năm. Công tác cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh, đặc biệt là việc đưa Trung tâm Hành chính công tỉnh vào vận hành năm 2017 nhằm đồng nhất đầu mối tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Tuy nhiên, hoạt động đăng ký kinh doanh tại địa phương vẫn gặp phải một số vướng mắc nhất định cho cả cơ quan quản lý và các chủ thể gia nhập thị trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư của tác giả Nguyễn Thị Bảo Quyên tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (năm 2021) thực hiện đề tài "Phân tích tình hình đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế".

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • 2.1 Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • 2.2 Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về doanh nghiệp và công tác đăng ký doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng đăng ký thành lập doanh nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2019.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đăng ký doanh nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2019.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cùng bộ phận tiếp nhận tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 1 năm 2021. Chuỗi số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016–2019; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra doanh nghiệp đến làm thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh trong năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng quy trình, hồ sơ, thời gian, chi phí, chỉ số năng lực cạnh tranh liên quan và phân tích dữ liệu đăng ký thành lập mới theo số lượng và quy mô vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm, cơ sở pháp lý và tiêu chí đánh giá môi trường kinh doanh hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khóa luận trích dẫn định nghĩa doanh nghiệp theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020; phân tích đặc điểm 5 loại hình tổ chức kinh tế gồm: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh. Khái niệm đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trích xuất từ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, Nghị định số 102/2010/NĐ-CP, Nghị định số 05/2013/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020. Các văn bản quy định về hồ sơ, quy trình và mức thu phí, lệ phí gồm Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT, Thông tư số 176/2012/TT-BTC và Thông tư số 01/2019/TT-BKHĐT.
  • Chỉ tiêu đánh giá công tác đăng ký doanh nghiệp: Sử dụng nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô (số lượng doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký, quy mô vốn bình quân) và Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) xây dựng. Trong 10 chỉ số thành phần PCI, khóa luận tập trung phân tích 2 chỉ số thành phần trực tiếp là "Chi phí gia nhập thị trường" và "Chi phí thời gian".
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2019, số liệu phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu toàn quốc từ Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp và các tạp chí chuyên ngành.
    • Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra chọn mẫu trực tiếp 30 đại diện doanh nghiệp (n = 30) đến làm thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh năm 2020. Thang đo thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đánh giá 5 khía cạnh: thông tin thủ tục, thủ tục hồ sơ, thời gian giải quyết, phí và lệ phí, thái độ ứng xử của cán bộ công chức.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích biến động theo chuỗi thời gian dựa trên các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và tốc độ tăng trưởng liên hoàn/bình quân. Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS để tính toán giá trị trung bình (Mean) các yếu tố phản hồi của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đăng ký doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đăng ký doanh nghiệp, quy trình thủ tục hành chính và kinh nghiệm thực tiễn:

  • Phân tích bản chất của việc xác lập tư cách pháp lý và cơ chế nhà nước công nhận quyền hoạt động kinh doanh hợp pháp.
  • Khái quát quy trình đăng ký doanh nghiệp gồm 5 giai đoạn: Giai đoạn 1 (chuẩn bị trước khi gửi hồ sơ: loại hình, thành viên, tên, địa điểm, vốn, ngành nghề); Giai đoạn 2 (soạn thảo hồ sơ và nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc); Giai đoạn 3 (công bố thông tin thành lập trên Cổng thông tin quốc gia); Giai đoạn 4 (khắc dấu và thông báo mẫu dấu); Giai đoạn 5 (hoàn tất thủ tục sau thành lập về thuế, hóa đơn, tài sản).
  • Giới thiệu kinh nghiệm đăng ký kinh doanh quốc tế tại Canada (đăng ký qua Electronic Filling Centre với 1 bước duy nhất, chi phí 200 CAD, cấp trong ngày nếu nộp trực tuyến trước 13h) và Singapore (thực hiện qua hệ thống Bizfile của ACRA với 3 bước: nộp trực tuyến và kiểm tra tên phí 300 SGD, bảo lưu tên 60 ngày phí 10 SGD; làm con dấu 35–70 SGD; đăng ký bảo hiểm bồi thường thương tật lao động).
  • Tổng hợp bài học kinh nghiệm trong nước từ Thành phố Hồ Chí Minh (dịch vụ "5 trong 1" gộp đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin, khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng và đăng ký bảo hiểm xã hội, rút ngắn thời gian xử lý từ 09 ngày xuống tối đa 03 ngày làm việc; chương trình đăng ký tại nhà đạt tỷ lệ trực tuyến 70% năm 2017) và Thành phố Hà Nội (đạt 100% hồ sơ nộp trực tuyến; miễn 100% lệ phí trực tuyến từ ngày 01/7/2017; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 300.000 đồng phí đăng ký, tối đa 300.000 đồng chi phí làm con dấu và phí chuyển phát bưu chính từ ngày 01/8/2018).

Chương 2: Thực trạng tình hình đăng ký doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào phân tích diễn biến số liệu đăng ký doanh nghiệp giai đoạn 2016–2019 và thực trạng tổ chức bộ máy tại địa phương:

  • Tổ chức bộ máy: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế có trụ sở tại số 7 Tôn Đức Thắng, TP. Huế, tổng biên chế 56 người. Phòng Đăng ký kinh doanh gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó Trưởng phòng và 8 chuyên viên, tổ chức thành 2 bộ phận (1 bộ phận làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh tại số 01 Lê Lai, TP. Huế và 1 bộ phận làm việc tại trụ sở Sở để xử lý hồ sơ chuyên môn).
  • Quy mô và cơ cấu số lượng doanh nghiệp: Tổng số thực thể đăng ký mới (bao gồm doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc) tăng từ 964 đơn vị (năm 2016) lên 1.119 đơn vị (năm 2019), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,10%/năm. Riêng các loại hình doanh nghiệp tăng từ 666 lên 725 doanh nghiệp (tăng 2,87%/năm). Công ty cổ phần tăng trưởng bình quân cao nhất đạt 26,00%/năm (từ 58 lên 116 doanh nghiệp); Công ty TNHH 1 thành viên tăng 15,76%/năm (từ 274 lên 425 doanh nghiệp). Ngược lại, Doanh nghiệp tư nhân suy giảm mạnh với tốc độ giảm bình quân 45,20%/năm (từ 164 xuống còn 27 doanh nghiệp); Công ty TNHH 2 thành viên trở lên giảm nhẹ 2,62%/năm (từ 170 xuống 157 doanh nghiệp); không phát sinh trường hợp Công ty hợp danh.
Tiêu chí phân loại Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ tăng trưởng bình quân 2016–2019 (%)
Công ty cổ phần 58 59 94 116 26,00
Công ty hợp danh 0 0 0 0 0,00
Công ty TNHH 1 thành viên 274 330 384 425 15,76
Công ty TNHH 2 TV trở lên 170 177 169 157 -2,62
Doanh nghiệp tư nhân 164 70 42 27 -45,20
Tổng số doanh nghiệp 666 636 689 725 2,87
Chi nhánh 65 80 103 71 2,90
Địa điểm kinh doanh 210 264 297 296 12,12
Văn phòng đại diện 23 27 39 27 5,50
Tổng đơn vị trực thuộc 298 371 439 394 9,76
Tổng số DN và ĐVTT 964 1.007 1.128 1.119 5,10
  • Quy mô vốn đăng ký kinh doanh: Tổng vốn đăng ký kinh doanh mới trên địa bàn tăng từ 2.750,588 tỷ đồng (năm 2016) lên 9.903,635 tỷ đồng (năm 2019), gấp 3,6 lần và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 53,26%/năm. Vốn đăng ký của Công ty TNHH 1 thành viên tăng trưởng bình quân 69,64%/năm (từ 853,318 tỷ lên 4.166,211 tỷ đồng); Công ty cổ phần tăng 51,02%/năm (từ 1.319,929 tỷ lên 4.546,300 tỷ đồng); Doanh nghiệp tư nhân giảm vốn bình quân 49,81%/năm (từ 155,716 tỷ xuống 19,681 tỷ đồng).
Loại hình doanh nghiệp (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ tăng trưởng bình quân 2016–2019 (%)
Công ty cổ phần 1.319,929 3.375,243 3.306,300 4.546,300 51,02
Công ty hợp danh 0 0 0 0 0,00
Công ty TNHH 1 thành viên 853,318 963,240 1.802,291 4.166,211 69,64
Công ty TNHH 2 TV trở lên 421,625 2.166,908 905,400 1.171,443 40,58
Doanh nghiệp tư nhân 155,716 59,680 33,705 19,681 -49,81
Tổng số vốn đăng ký 2.750,588 6.565,071 6.047,696 9.903,635 53,26
Quy mô vốn bình quân (Tỷ đồng/DN) 2,85 6,52 5,36 8,85 45,90
  • Tình hình đăng ký qua mạng điện tử: Giai đoạn 2016–2019 ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong phương thức nộp hồ sơ trực tuyến. Số doanh nghiệp đăng ký qua mạng tăng từ 174 đơn vị (năm 2016) lên 501 đơn vị (năm 2019), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 42,26%/năm. Tỷ lệ hồ sơ đăng ký qua mạng tăng từ 18,03% (năm 2016) lên 44,76% (năm 2019). Tổng số hồ sơ thành lập mới nộp qua mạng trong 4 năm đạt 1.321 hồ sơ, chiếm 31,32% tổng số đăng ký mới. Số vốn đăng ký qua mạng tăng từ 756 tỷ đồng (chiếm 27,48% tổng vốn năm 2016) lên 3.510,31 tỷ đồng (chiếm 35,44% tổng vốn năm 2019).
Chỉ tiêu đăng ký qua mạng Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ tăng trưởng bình quân (%)
Số DN thành lập mới qua mạng (DN) 174 338 308 501 42,26
Tổng số DN thành lập mới (DN) 964 1.007 1.128 1.119 5,10
Tỷ lệ DN đăng ký qua mạng (%) 18,03 33,59 27,33 44,76 35,40
Vốn DN đăng ký qua mạng (Tỷ đồng) 756,00 1.873,00 2.059,00 3.510,31 —
Tỷ lệ vốn đăng ký qua mạng (%) 27,48 28,53 34,05 35,44 —
  • Kết quả điều tra và chỉ số PCI: Khảo sát 30 doanh nghiệp phản ánh mức độ đồng thuận tương đối cao đối với việc niêm yết thông tin, sự công khai lệ phí và quy trình một cửa tại Trung tâm Hành chính công. Chỉ số thành phần Chi phí thời gian và Chi phí gia nhập thị trường của tỉnh ghi nhận sự cải thiện về thời gian xử lý hồ sơ (quy định chuẩn 03 ngày làm việc).

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm, tác giả đề xuất định hướng phát triển doanh nghiệp tư nhân cùng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Tinh giản quy trình tiếp nhận, giảm thiểu giấy tờ trùng lặp, tối ưu hóa phối hợp nghiệp vụ giữa Trung tâm Hành chính công và Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở.
  2. Hoàn thiện chính sách pháp luật: Rà soát các quy định địa phương phù hợp với Luật Doanh nghiệp 2020 và các nghị định hướng dẫn, không ban hành thêm rào cản hành chính ngoài danh mục luật định.
  3. Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính: Xây dựng mô hình liên thông các thủ tục liên quan (khắc dấu, tài khoản ngân hàng, thông báo thuế); cung cấp bàn hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp.
  4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức: Tập huấn chuyên môn về thẩm định hồ sơ, nâng cao kỹ năng giao tiếp công vụ và thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp.
  5. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống kỹ thuật đường truyền, kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp với Cổng dịch vụ công quốc gia, phấn đấu đưa tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến mức độ 4 lên cao hơn.
  6. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tổ chức các chương trình hỗ trợ pháp lý khởi nghiệp, hướng dẫn quy trình tạo tài khoản kinh doanh và kê khai trực tuyến cho tổ chức, cá nhân.

Tại phần kiến nghị, khóa luận đề xuất:

  • Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế: Tăng cường nhân sự tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ Trung tâm Hành chính công; rút ngắn thời gian xử lý đối với các thủ tục đơn giản (như thay đổi nội dung đăng ký, thông báo mẫu dấu); thiết lập kênh tư vấn trực tuyến hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 02 lần.
  • Đối với Chính phủ và các Bộ, ban, ngành: Nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật của Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp; chuẩn hóa biểu mẫu điện tử và ban hành chính sách ưu đãi lệ phí cho phương thức đăng ký qua mạng trên phạm vi toàn quốc.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận làm rõ bức tranh vận động của doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2019 với các kết quả cụ thể:

  • Xác nhận sự gia tăng quy mô vốn đầu tư của cộng đồng doanh nghiệp địa phương: tổng vốn đăng ký mới tăng từ 2.750,588 tỷ đồng lên 9.903,635 tỷ đồng (tăng bình quân 53,26%/năm), quy mô vốn bình quân mỗi doanh nghiệp tăng từ 2,85 tỷ đồng lên 8,85 tỷ đồng/doanh nghiệp (tốc độ tăng 45,90%/năm, cao gấp gần 3 lần mức tăng bình quân toàn quốc là 15,56%/năm).
  • Phản ánh rõ nét sự chuyển dịch về mặt loại hình: tỷ lệ lựa chọn Công ty cổ phần và Công ty TNHH 1 thành viên tăng mạnh (tốc độ tăng trưởng bình quân số lượng lần lượt đạt 26,00% và 15,76%/năm), trong khi Doanh nghiệp tư nhân suy giảm mạnh (giảm 45,20%/năm) do cơ chế chịu trách nhiệm vô hạn và giới hạn huy động vốn.
  • Khẳng định hiệu quả của việc chuyển đổi phương thức đăng ký qua mạng: tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký qua mạng tăng từ 18,03% (năm 2016) lên 44,76% (năm 2019) với tổng cộng 1.321 hồ sơ được tiếp nhận và xử lý trực tuyến.
  • Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc kết nối chuỗi số liệu thống kê quản lý nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư với dữ liệu điều tra thực tế ý kiến của 30 doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống 6 giải pháp có tính tương thích với mô hình vận hành của Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định và phạm vi nghiên cứu chi phối:

  • Số liệu sơ cấp có quy mô mẫu còn hẹp (n = 30 doanh nghiệp), được điều tra tại một thời điểm (năm 2020) tại Phòng Đăng ký kinh doanh nên tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp ở các huyện vùng xa chưa cao.
  • Phân tích định lượng sơ cấp dừng lại ở mức tính toán giá trị trung bình qua phần mềm SPSS, chưa thực hiện các mô hình hồi quy đa biến để kiểm định tác động nhân quả giữa chất lượng dịch vụ hành chính công với mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
  • Giới hạn thời gian khảo sát thực tế trong 3 tháng thực tập tốt nghiệp khiến nghiên cứu chưa bao quát được toàn diện giai đoạn thực thi Luật Doanh nghiệp 2020 (vốn bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tăng kích thước mẫu điều tra, mở rộng phạm vi đánh giá tác động của Luật Doanh nghiệp 2020 và kiểm định sâu hơn các chỉ số thành phần PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị tư liệu đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản lý công và Kinh tế phát triển có thể tham khảo cấu trúc phân tích thống kê quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh và phương pháp phân tổ số liệu theo loại hình doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể nghiên cứu các bảng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2019, quy trình xử lý hồ sơ một cửa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế và các bài học kinh nghiệm về dịch vụ liên thông "5 trong 1" tại TP. Hồ Chí Minh hay chính sách hỗ trợ nộp trực tuyến 100% tại Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn bình quân của doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh Thừa Thiên Huế thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016–2019?
Quy mô vốn bình quân của một doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh Thừa Thiên Huế tăng từ 2,85 tỷ đồng/doanh nghiệp năm 2016 lên 6,52 tỷ đồng năm 2017; đạt 5,36 tỷ đồng năm 2018 và đạt mức cao nhất 8,85 tỷ đồng năm 2019. Tốc độ tăng trưởng bình quân quy mô vốn của tỉnh đạt 45,90%/năm, cao hơn mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước trong cùng giai đoạn (15,56%/năm).

2. Cơ cấu số lượng đăng ký giữa các loại hình doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế có sự biến động ra sao?
Loại hình Công ty cổ phần có tốc độ tăng trưởng số lượng bình quân cao nhất đạt 26,00%/năm (từ 58 lên 116 doanh nghiệp); Công ty TNHH 1 thành viên tăng bình quân 15,76%/năm (từ 274 lên 425 doanh nghiệp). Ngược lại, Doanh nghiệp tư nhân suy giảm mạnh nhất với tốc độ giảm bình quân 45,20%/năm (từ 164 xuống còn 27 doanh nghiệp); Công ty TNHH 2 thành viên trở lên giảm 2,62%/năm (từ 170 xuống 157 doanh nghiệp); không có Công ty hợp danh nào đăng ký thành lập.

3. Kết quả triển khai hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng tại tỉnh Thừa Thiên Huế đạt được những con số cụ thể nào?
Số lượng doanh nghiệp đăng ký qua mạng tăng từ 174 đơn vị (chiếm 18,03% năm 2016) lên 501 đơn vị (chiếm 44,76% tổng số thành lập mới năm 2019), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 42,26%/năm. Tổng số hồ sơ thành lập mới nộp qua mạng giai đoạn 2016–2019 là 1.321 hồ sơ, chiếm 31,32% tổng số đăng ký mới. Số vốn đăng ký qua mạng tăng từ 756 tỷ đồng năm 2016 lên 3.510,31 tỷ đồng năm 2019.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập và xử lý bằng công cụ nào?
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra thiết kế sẵn đối với 30 đại diện doanh nghiệp (n = 30) trực tiếp thực hiện thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư năm 2020. Dữ liệu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và được phân tích trên phần mềm SPSS để tính giá trị trung bình (Mean) cho các biến quan sát thuộc 5 nhóm đánh giá về thủ tục hành chính.

5. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ mô hình cải cách của các địa phương khác?
Tác giả đúc kết kinh nghiệm từ mô hình liên thông "5 trong 1" của Thành phố Hồ Chí Minh (giảm thời gian từ 09 ngày xuống tối đa 03 ngày làm việc) và mô hình 100% hồ sơ qua mạng của Hà Nội (miễn lệ phí trực tuyến, hỗ trợ phí làm con dấu và bưu chính). Từ đó, đề xuất tỉnh Thừa Thiên Huế cần lấy sự hài lòng của người dân làm trọng tâm, ưu tiên cắt giảm thời gian xử lý các thủ tục đơn giản và chuyển đổi hoàn toàn sang lưu trữ dữ liệu điện tử.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bảo Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phân tích thực chứng bức tranh đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2019. Thông qua các dữ liệu định lượng thứ cấp và kết quả khảo sát 30 doanh nghiệp, công trình làm rõ sự bứt phá về quy mô vốn đăng ký kinh doanh và tỷ lệ chuyển đổi số trong nộp hồ sơ qua mạng tại địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, mang lại giá trị tham khảo học thuật cho các nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.