Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật của tác giả Nguyễn Văn Cương (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, 2022) được thực hiện trong bối cảnh cộng đồng doanh nhân Việt Nam có sự phát triển về số lượng và quy mô dưới tác động từ các chủ trương cải cách của Đảng và Nhà nước nhằm tạo dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, xóa bỏ cơ chế "xin - cho". Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thủ tục đăng ký kinh doanh tại Việt Nam đã có những bước chuyển biến căn bản, tiêu biểu là việc thống nhất quy trình đăng ký doanh nghiệp với đăng ký thuế và cấp một mã số định danh duy nhất cho doanh nghiệp. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động này liên tục được sửa đổi, bổ sung qua các đạo luật chuyên ngành: Luật Doanh nghiệp năm 1999, năm 2005, năm 2014 và gần nhất là Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Mặc dù hệ thống quy định đã tạo hành lang pháp lý cho quyền tự do kinh doanh và công tác quản lý nhà nước, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Tác giả chỉ ra các khoảng trống và mâu thuẫn pháp lý thực tế như: quy định về sáp nhập, tạm ngừng, chuyển đổi, hợp nhất doanh nghiệp; hiện tượng thương nhân hoạt động thực tế nhưng trốn tránh nghĩa vụ đăng ký kinh doanh; các tranh chấp về tên gọi, thương hiệu doanh nghiệp; cũng như việc xác định hậu quả pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các thành viên khi tham gia sáng lập công ty. Những hạn chế này gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp và tạo áp lực kiểm tra, giám sát đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Từ bối cảnh đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đăng ký kinh doanh, đặc điểm, ý nghĩa và các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh hoạt động đăng ký kinh doanh.
  2. Phân tích, làm rõ các quy định pháp luật thực định của Việt Nam hiện hành về điều kiện, thẩm quyền, hình thức và trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với các loại hình chủ thể: doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về đăng ký kinh doanh tại địa bàn thành phố Hải Phòng trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau dịch bệnh COVID-19, phân tích những thuận lợi và khó khăn phát sinh.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, cũng như nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện công tác đăng ký kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ đăng ký kinh doanh và thực tiễn thực thi thủ tục đăng ký kinh doanh của các chủ thể kinh doanh và cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng trong mối liên hệ so sánh với bức tranh kinh tế - xã hội chung của cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu; số liệu thực tiễn phản ánh giai đoạn 5 năm phát triển kinh tế của thành phố và mốc thời gian cụ thể tháng 01 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu pháp lý thực định kết hợp phân tích số liệu thực tiễn quản lý hành chính. Khung lý thuyết và các khái niệm pháp lý được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn kiện pháp lý sau:

  • Khái niệm đăng ký kinh doanh và đăng ký doanh nghiệp: Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh.
  • Nền tảng quyền con người và quyền tự do kinh doanh: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Điều 7 Bản Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền về nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật.
  • Quy chế pháp lý về chủ thể: Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 16, Điều 19 về năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của cá nhân; Điều 74, Điều 83 về điều kiện công nhận pháp nhân và cơ cấu tổ chức quản trị).
  • Hệ thống luật chuyên ngành: Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14); Luật Đầu tư năm 2020 (Điều 6 về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Điều 7 về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện); Luật Hợp tác xã năm 2012 (Điều 3 về bản chất và điều kiện thành lập hợp tác xã).
  • Văn bản chỉ đạo và quy hoạch phát triển: Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về Quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19"; Nghị quyết ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội quy mô gần 350.000 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật: Mổ xẻ các điều luật quy định về điều kiện gia nhập thị trường, phân tích cấu trúc điều kiện thành lập (chủ thể, vốn, ngành nghề, trụ sở, tên gọi) và quy trình giải quyết thủ tục hành chính.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 với các đạo luật tiền nhiệm (Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990, Luật Doanh nghiệp 2005); so sánh thủ tục đăng ký giữa ba nhóm chủ thể (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã); so sánh ưu điểm và nhược điểm giữa phương thức đăng ký kinh doanh trực tiếp và đăng ký trực tuyến qua mạng điện tử.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa các số liệu thứ cấp về số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, tạm ngừng hoạt động, quy mô vốn đăng ký và phân bổ theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng và cả nước trong tháng 01/2022.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.vn), số liệu hành chính của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng, cùng các báo cáo kinh tế - xã hội và số liệu công bố của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về đăng ký kinh doanh và pháp luật về đăng ký kinh doanh

Chương này tập trung xác lập hệ thống nhận thức lý luận về đăng ký kinh doanh và bản chất pháp lý của hệ thống quy định điều chỉnh:

  • Khái niệm và đặc điểm của đăng ký kinh doanh: Tác giả định nghĩa đăng ký kinh doanh là hoạt động pháp lý trong đó chủ thể kinh doanh khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ghi nhận sự ra đời của một mô hình kinh doanh và xác định địa vị pháp lý của chủ thể đó trên thị trường. Hoạt động này mang 4 đặc điểm:
    1. Là thủ tục gia nhập thị trường có tính chất bắt buộc đối với chủ thể khởi sự kinh doanh.
    2. Là căn cứ pháp lý để cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tạo khung pháp lý bảo vệ cạnh tranh bình đẳng và phục vụ công tác thu thuế, quản lý hậu kiểm.
    3. Là phương thức hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh của nhà đầu tư theo nguyên tắc "được làm những gì pháp luật không cấm".
    4. Là phương thức xác lập và bảo đảm sự cân bằng giữa quyền lợi hợp pháp và nghĩa vụ vật chất, pháp lý của chủ thể kinh doanh đối với Nhà nước và xã hội.
  • Ý nghĩa của đăng ký kinh doanh: Khóa luận phân tích ý nghĩa ở 3 góc độ:
    • Đối với Nhà nước: Là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô thông qua mối quan hệ hành chính chấp hành - điều hành, giúp thu thập thông tin gốc phục vụ hoạch định chính sách và giám sát thị trường.
    • Đối với chủ thể kinh doanh: Xác lập tư cách pháp nhân, cấp mã số doanh nghiệp, bảo hộ tài sản tên thương mại và tạo niềm tin pháp lý với đối tác, khách hàng thông qua cơ chế công khai dữ liệu.
    • Đối với xã hội: Khơi thông các nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân, giảm sự lệ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước; đồng thời minh bạch hóa thông tin giúp các bên giao dịch kiểm tra và kiểm soát lẫn nhau.
  • Các yếu tố chi phối và bản chất của pháp luật về đăng ký kinh doanh: Hoạt động đăng ký chịu tác động từ việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh (quyền con người), sự ổn định chính trị, định hướng thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, chuẩn mực văn hóa - xã hội và môi trường thông tin điện tử. Pháp luật về đăng ký kinh doanh được định danh là một chế định về gia nhập thị trường, một thủ tục mang tính hành chính, một loại hình "dịch vụ công" do Nhà nước cung cấp nhằm phục vụ công dân, và mang đặc trưng công bố thông tin xã hội.
  • Nguyên tắc cơ bản: Chế định pháp luật này vận hành dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: Nguyên tắc bảo đảm quyền tự do kinh doanh; Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; Nguyên tắc công khai, minh bạch trong trình tự, thủ tục hành chính.

Chương 2: Pháp luật Việt Nam về đăng ký kinh doanh

Chương 2 trình bày chi tiết các quy định thực định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động đăng ký đối với từng mô hình tổ chức kinh tế:

  • Đăng ký doanh nghiệp: Phân tích các điều kiện gia nhập thị trường theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP:
    • Điều kiện về chủ thể: Cá nhân phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo Điều 16, Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015. Khóa luận liệt kê chi tiết các đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (cơ quan nhà nước/lực lượng vũ trang sử dụng tài sản công thu lợi riêng; cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; cán bộ lãnh đạo nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước; người chưa thành niên, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề). Đối với pháp nhân, phải đáp ứng đủ 4 tiêu chí của Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 (thành lập hợp pháp, cơ cấu tổ chức theo Điều 83, có tài sản độc lập và nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật). Yêu cầu số lượng thành viên: Doanh nghiệp tư nhân do 1 cá nhân làm chủ; Công ty TNHH 1 thành viên do 1 cá nhân hoặc tổ chức làm chủ; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên từ 2 đến tối đa 50 thành viên; Công ty cổ phần phải có tối thiểu từ 3 cổ đông trở lên.
    • Điều kiện về vốn: Phân biệt vốn điều lệ (tổng giá trị tài sản đã góp hoặc cam kết góp theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, không bị giới hạn mức trần hay mức sàn chung) và vốn pháp định (mức vốn tối thiểu do cơ quan nhà nước ấn định đối với các ngành đặc thù như tổ chức tín dụng, bất động sản, đòi hỏi văn bản xác nhận của ngân hàng).
    • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Bao gồm 3 nhóm:
      1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh: Gồm 8 ngành nghề quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020 (kinh doanh chất ma túy; hóa chất, khoáng vật độc hại; mẫu vật động thực vật hoang dã nguy cấp; mại dâm; mua bán người, mô, bộ phận, bào thai người; hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người; pháo nổ; dịch vụ đòi nợ).
      2. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: Quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020, đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh, trật tự, y tế, môi trường và phải có giấy phép kinh doanh ("giấy phép con").
      3. Ngành, nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề: Tác giả hệ thống hóa thành 3 nhóm chức danh:
        • Nhóm 1: Yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề (dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân, y học cổ truyền).
        • Nhóm 2: Yêu cầu cả Giám đốc và cán bộ chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề (dịch vụ kiểm toán cần Giám đốc và tối thiểu 5 chứng chỉ; dịch vụ kế toán cần ít nhất 2 chứng chỉ kế toán trưởng).
        • Nhóm 3: Yêu cầu người giữ chức danh quản lý chuyên môn có chứng chỉ, không bắt buộc Giám đốc (dịch vụ thú y và thuốc thú y: 1 chứng chỉ; sản xuất, mua bán thuốc thú y thủy sản: 1 chứng chỉ; giám sát thi công xây dựng: 1 chứng chỉ; khảo sát xây dựng: 1 chứng chỉ; thiết kế xây dựng: 1 chứng chỉ; thiết kế, quy hoạch xây dựng: 3 chứng chỉ; hành nghề dược/kinh doanh dược phẩm: 1 chứng chỉ).
    • Điều kiện về tên gọi, trụ sở và cơ cấu tổ chức: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn trên phạm vi toàn quốc (Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng); trụ sở phải xác định rõ ràng theo Điều 42 và có quyền sử dụng hợp pháp.
    • Thẩm quyền và thủ tục: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh có thẩm quyền cấp đăng ký. Thủ tục gồm 2 bước: nộp hồ sơ hợp lệ và nhận kết quả trong thời hạn 03 ngày làm việc (Điều 27); sau đó công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày (Điều 28), tự chủ làm con dấu và thông báo mẫu dấu. Điểm mới căn bản của Luật Doanh nghiệp 2020 so với luật năm 2005 là bãi bỏ ghi ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề tại khâu cấp giấy chứng nhận thành lập.
  • Đăng ký hộ kinh doanh cá thể: Quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP; do một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, không có con dấu, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Thủ tục thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Điều 87), thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đăng ký hợp tác xã: Điều chỉnh bởi Luật Hợp tác xã năm 2012 (Điều 3: tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 07 thành viên tự nguyện thành lập). Hồ sơ tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp quận/huyện, chuyển giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thụ lý giải quyết với thời hạn phản hồi không quá 03 ngày làm việc, hoặc nộp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng.

Chương 3: Thực tiễn đăng ký kinh doanh tại Hải Phòng – Một số kiến nghị giải pháp

Chương 3 phản ánh bức tranh thực tiễn triển khai công tác đăng ký kinh doanh tại địa phương trong mối liên hệ với chính sách phục hồi kinh tế vĩ mô:

  • Bối cảnh vĩ mô toàn quốc đầu năm 2022: Triển khai Nghị quyết số 128/NQ-CP về thích ứng linh hoạt và gói hỗ trợ tài khóa - tiền tệ gần 350.000 tỷ đồng của Quốc hội (trong đó hỗ trợ phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chiếm 110 nghìn tỷ đồng). Tháng 01/2022, cả nước có 13.004 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 28,9% so với cùng kỳ năm 2021) với tổng vốn 192.365 tỷ đồng (tăng 24,0%); số doanh nghiệp quay lại hoạt động đạt 19.121 đơn vị (tăng 194,0%). Cả nước có hơn 5 triệu hộ kinh doanh với 9 triệu lao động (chiếm 16,5% lao động cả nước), đóng góp gần 30% GDP.
  • Đặc thù kinh tế và quy mô đầu tư tại Hải Phòng: Hải Phòng là đô thị loại 3 toàn quốc (sau Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), đầu mối cảng biển lớn nhất miền Bắc theo Quyết định 1448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong nhiệm kỳ 5 năm (so với giai đoạn 2010 - 2015), tổng vốn đầu tư phát triển toàn thành phố đạt mức kỷ lục 564.295 tỷ đồng (gấp 3 lần nhiệm kỳ trước), trong đó nguồn vốn ngoài nhà nước và FDI đạt 532.150 tỷ đồng (gấp 6,14 lần nhiệm kỳ trước); thu hút vốn FDI đạt 9,41 tỷ USD; tỷ trọng vốn đầu tư từ nguồn lực xã hội chiếm tới khoảng 90%, vốn ngân sách chỉ chiếm 10%. Lũy kế đến thời điểm nghiên cứu, tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố đạt 44.792 doanh nghiệp.
  • Cải cách hành chính tại địa phương: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng đã rút ngắn thời gian trung bình xử lý hồ sơ thành lập mới xuống còn 1,5 ngày làm việc, giảm một nửa thời gian so với quy định 03 ngày làm việc của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Thống kê biến động doanh nghiệp tại Hải Phòng tháng 01/2022:
    • Thành lập mới: Toàn thành phố có 2.788 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký ước đạt 27.060 tỷ đồng (tăng 4,46% về số doanh nghiệp và tăng 10,76% về vốn đăng ký so với tháng 01/2021). Số lượng cơ sở trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) dự kiến thành lập mới là 1.494 cơ sở (tăng 7,79%).
    • Tạm ngừng kinh doanh: Có 1.902 doanh nghiệp cùng 300 chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động (tăng 16,4% so với cùng kỳ năm 2021).
    • Giải thể: Tỷ lệ giải thể cao nhất ghi nhận ở loại hình công ty TNHH một thành viên với 13 đơn vị (chiếm 37,1%), tiếp theo là công ty cổ phần với 11 đơn vị (chiếm 31,4%).
  • Định hướng giải pháp: Căn cứ cấu trúc mục lục, tác giả xây dựng 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật và thực thi: (1) Về chủ thể kinh doanh; (2) Về ngành nghề kinh doanh; (3) Về thủ tục đăng ký kinh doanh; (4) Về tổ chức hoạt động của bộ máy cơ quan đăng ký kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu pháp lý và thực tiễn:

Thứ nhất, khóa luận lập bảng so sánh cụ thể giữa hai hình thức đăng ký kinh doanh hiện hành theo Luật Doanh nghiệp 2020:

Tiêu chí Đăng ký trực tiếp tại cơ quan ĐKKD Đăng ký trực tuyến qua mạng điện tử
Cổng tiếp nhận Bộ phận một cửa Phòng ĐKKD (Sở KH&ĐT) Cổng thông tin quốc gia (dangkykinhdoanh.vn)
Ưu điểm - Được cán bộ hướng dẫn trực tiếp quy trình, giấy tờ.
- Có thời gian bổ sung hồ sơ nếu thiếu sót.
- Xử lý nhanh chóng các lỗi sai sót tại chỗ.
- Tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại của doanh nghiệp.
- Theo dõi trạng thái tiến độ giải quyết hồ sơ từ xa.
- Phòng chống tiêu cực, hạn chế cơ chế nhũng nhiễu, đi cửa sau.
Nhược điểm - Giới hạn nộp hồ sơ trong giờ hành chính.
- Tốn thời gian di chuyển, phải xếp hàng chờ đợi.
- Phụ thuộc vào quá trình tiếp nhận trực tiếp của công chức.
- Đòi hỏi người đăng ký phải hiểu biết sâu về hồ sơ pháp lý.
- Khó sửa đổi, bổ sung tài liệu khi hệ thống chưa hướng dẫn chi tiết.
- Doanh nghiệp vẫn phải đến nộp bản cứng và lấy kết quả trực tiếp.

Thứ hai, khóa luận trích xuất và tổng hợp cơ cấu loại hình doanh nghiệp cùng các đơn vị trực thuộc thành lập mới trên địa bàn Hải Phòng trong tháng 01/2022:

Loại hình đăng ký mới Số lượng đơn vị Tỷ lệ cơ cấu (%)
Công ty TNHH 1 thành viên 129 30,9%
Văn phòng đại diện 120 28,8%
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 63 15,1%
Công ty cổ phần 60 14,4%
Địa điểm kinh doanh 15 3,6%
Chi nhánh doanh nghiệp 15 3,6%
Hộ đăng ký kinh doanh 15 3,6%
Tổng số ghi nhận trong mẫu phân loại 417 100,0%

Thứ ba, nghiên cứu đóng góp một minh chứng thực tiễn về hiệu quả cải cách hành chính tại địa phương: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng đã rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp xuống 1,5 ngày làm việc (thấp hơn 50% so với quy định tối đa 03 ngày làm việc tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020).

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất định hướng hoàn thiện khung pháp luật đối với điều kiện chủ thể, danh mục ngành nghề, chuẩn hóa việc liên thông dữ liệu điện tử và củng cố nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác đăng ký kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Các số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu doanh nghiệp thành lập mới, tạm ngừng và giải thể tại Hải Phòng mới chỉ phản ánh trong phạm vi tháng 01 năm 2022 và tổng hợp 5 năm của nhiệm kỳ trước, chưa theo dõi được chuỗi biến động của cả năm 2022 do đề tài hoàn thành vào tháng 4 năm 2022.
  • Hạn chế về nguồn trích xuất văn bản: Phần trình bày văn bản gốc kết thúc ở trang 50 (cuối mục thực trạng giải thể), do đó nội dung chi tiết của các kiến nghị cụ thể (từ mục 3.3.1 đến 3.3.4) chỉ được định vị thông qua cấu trúc đề mục tại mục lục mà chưa có điều kiện phân tích sâu từng giải pháp điều luật.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng khảo sát cơ chế giám sát hậu kiểm đối với việc chuyển đổi từ hơn 5 triệu hộ kinh doanh cá thể sang mô hình doanh nghiệp; và nghiên cứu sự tương thích giữa hệ thống dịch vụ công trực tuyến với quy trình trả kết quả hoàn toàn qua bưu chính/môi trường mạng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Luật, Quản trị kinh doanh và Kinh tế học: Cung cấp tài liệu nghiên cứu có hệ thống về pháp luật doanh nghiệp thực định, đặc biệt là hệ thống điều kiện thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, cách phân loại 3 nhóm ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề, 8 nhóm ngành cấm kinh doanh theo Luật Đầu tư năm 2020, và quy chế quản lý hộ kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Người làm thực tiễn và nghiên cứu cải cách hành chính: Cung cấp mô hình tham khảo về việc rút ngắn thời hạn cấp đăng ký kinh doanh xuống 1,5 ngày làm việc tại Hải Phòng và các phân tích so sánh ưu - nhược điểm của hình thức đăng ký kinh doanh trực tuyến.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Tiểu mục 2.1 (hệ thống điều kiện về chủ thể, vốn, ngành nghề, chứng chỉ hành nghề, tên gọi, trụ sở); bảng so sánh hai hình thức đăng ký kinh doanh trực tiếp - trực tuyến (mục 2.1.3); và số liệu thực tế về cơ cấu giải thể, thành lập mới doanh nghiệp tại Hải Phòng đầu năm 2022 (mục 3.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng được rút ngắn như thế nào so với quy định chung của Luật Doanh nghiệp 2020?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, trên thực tế tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng, thời gian trung bình xử lý hồ sơ thành lập mới đã được rút ngắn xuống chỉ còn 1,5 ngày làm việc.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?
Theo phân tích của tác giả, sự khác biệt căn bản là Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bãi bỏ việc ghi ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đồng thời bãi bỏ việc xác định vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề tại thời điểm đăng ký thành lập. Điều này giúp hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo Hiến pháp.

3. Trong tháng 01/2022, loại hình kinh doanh nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số cơ sở thành lập mới tại Hải Phòng?
Trong tháng 01 năm 2022, loại hình công ty TNHH một thành viên chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu thành lập mới với 129 công ty (chiếm 30,9%), tiếp theo là văn phòng đại diện với 120 cơ sở (chiếm 28,8%), công ty TNHH hai thành viên trở lên với 63 công ty (chiếm 15,1%), và công ty cổ phần với 60 công ty (chiếm 14,4%).

4. Khóa luận cung cấp số liệu nào về quy mô và vị trí kinh tế của khối hộ kinh doanh tại Việt Nam?
Văn bản nêu rõ tại thời điểm nghiên cứu, cả nước có hơn 5 triệu hộ kinh doanh với 9 triệu lao động, chiếm tới 16,5% tổng số lao động toàn quốc. Khối hộ kinh doanh (tính cả nông nghiệp và phi nông nghiệp) đóng góp gần 30% GDP của Việt Nam.

5. Nhóm ngành nghề nào pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và cán bộ chuyên môn trong doanh nghiệp đều phải có chứng chỉ hành nghề?
Theo phân loại của tác giả ở Chương 2, đây là Nhóm thứ hai trong quy định về chứng chỉ hành nghề, bao gồm: dịch vụ kiểm toán (đòi hỏi Giám đốc và ít nhất 5 cán bộ chuyên môn có chứng chỉ hành nghề kiểm toán) và dịch vụ kế toán (đòi hỏi ít nhất 2 cán bộ có chứng chỉ kế toán trưởng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Cương đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp luật thực định Việt Nam về đăng ký kinh doanh theo tinh thần Luật Doanh nghiệp năm 2020, Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Đầu tư năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ bản chất của đăng ký kinh doanh như một dịch vụ công bảo đảm quyền tự do kinh doanh của công dân, đồng thời phân tích chi tiết điều kiện thành lập của các mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hợp tác xã. Bên cạnh đó, đề tài cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về công tác đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng trong bối cảnh phục hồi kinh tế đầu năm 2022, ghi nhận dấu ấn cải cách hành chính nổi bật (xử lý hồ sơ trong 1,5 ngày làm việc) song hành với các khó khăn, thách thức từ biến động dịch bệnh. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho việc nghiên cứu pháp luật kinh tế và hoạt động quản lý nhà nước về doanh nghiệp tại địa phương.