Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam năm 2011 chứng kiến nhiều biến động phức tạp dưới tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu. Các chính sách vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát ở mức 18,58% cùng mức tăng trưởng GDP chậm lại ở 5,89% đã khiến ngành bất động sản rơi vào tình trạng đóng băng, nguồn vốn tín dụng cho lĩnh vực phi sản xuất bị siết chặt. Bối cảnh khan hiếm dự án cùng sự đổ bộ của các tập đoàn xây dựng quốc tế lớn như Hyundai và Kumho đã đẩy cường độ cạnh tranh trong các cuộc đấu thầu xây lắp lên mức khốc liệt.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (Coteccons) giai đoạn 2008 - 2011 cho thấy, dù doanh thu liên tục mở rộng nhưng hiệu quả công tác đấu thầu lại sụt giảm nghiêm trọng. Tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp từng duy trì ở mức cao từ 78% đến 80% trong các năm trước đó đã sụt giảm xuống còn 58,8% về số lượng công trình và 55,8% về giá trị gói thầu trong năm 2011. Tình trạng liên tiếp trượt các gói thầu quy mô hàng trăm tỷ đồng tạo ra áp lực tài chính nặng nề lên ban lãnh đạo trong việc duy trì quỹ lương cho hơn 500 lao động và đảm bảo dòng tiền hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của Coteccons giai đoạn 2008 - 2011, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc trượt thầu và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu lên trên 75%. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết trong việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, củng cố vị thế thương hiệu của công ty trên thị trường xây dựng dân dụng và công nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị chiến lược cạnh tranh và khung pháp lý đấu thầu xây dựng tại Việt Nam. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các quy định tại Nghị định số 88/2003/NĐ-CP và Nghị định số 14/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Đấu thầu xây lắp được tiếp cận dưới hai góc độ: nghĩa hẹp là quá trình tối ưu hóa các giải pháp kỹ thuật, tài chính, tiến độ và giá bỏ thầu; nghĩa rộng là chuỗi hoạt động cạnh tranh xuyên suốt từ khâu tìm kiếm thông tin, lập hồ sơ dự thầu đến triển khai thi công và bàn giao công trình.

Bên cạnh đó, tác giả áp dụng mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của Michael Porter kết hợp khung đánh giá 8 nhân tố nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đấu thầu xây dựng: cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, công nghệ và thiết bị thi công, hoạt động tiếp thị, phương pháp tính giá dự toán, quản trị nguyên vật liệu và phương thức tổ chức sản xuất. Các khái niệm nền tảng bao gồm: giá gói thầu, giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu (chiếm 10% - 15% giá trị công trình), xác suất trúng thầu và thị phần xây lắp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và toàn diện:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ dự thầu của 14 dự án năm 2010 và 17 dự án năm 2011 tại Coteccons, kết hợp các số liệu thống kê ngành xây dựng giai đoạn 2008 - 2011.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chuyên sâu thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với cỡ mẫu gồm 8 chuyên gia quản lý đầu ngành và 4 thành viên chủ chốt thuộc Ban Quản lý tư vấn đấu thầu có thâm niên trên 5 năm kinh nghiệm tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling). Lý do lựa chọn là các chuyên gia này trực tiếp tham gia bóc tách khối lượng, định giá thầu và thương thảo hợp đồng, từ đó cung cấp những đánh giá xác thực nhất về điểm nghẽn kỹ thuật và nguyên nhân trượt thầu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích đối sánh tỷ lệ trúng thầu, phân tích các tỷ số tài chính (tỷ trọng tài sản lưu động đạt trên 65%, hệ số nợ từ 22,6% đến 41,3%) và tổng hợp ma trận nguyên nhân trượt thầu. Quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 05/2012 đến tháng 08/2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, xác suất trúng thầu của doanh nghiệp suy giảm rõ rệt dù quy mô các gói thầu tham gia tăng lên. Năm 2010, Coteccons tham gia đấu thầu và trúng 10 công trình với tổng giá trị 3.250 tỷ đồng (giá trị bình quân 325 tỷ đồng/công trình). Đến năm 2011, doanh nghiệp tham gia 17 công trình nhưng chỉ trúng thầu 10 dự án với tổng giá trị 3.879 tỷ đồng (giá trị bình quân 388 tỷ đồng/công trình), trượt 7 dự án lớn như City Gate Tower (650 tỷ đồng), Parkcity Hà Nội (800 tỷ đồng), Mê Linh Plaza Hà Đông (555 tỷ đồng). Tỷ lệ trúng thầu năm 2011 chỉ đạt 58,8% về số lượng và 55,8% về giá trị, giảm hơn 10% so với các giai đoạn trước.

Thứ hai, biên lợi nhuận bị xói mòn nghiêm trọng trước áp lực cạnh tranh về giá. Doanh thu thuần năm 2011 đạt mức 4.509,63 tỷ đồng, tăng 36,5% so với năm 2010 (3.303,78 tỷ đồng) và tăng 147% so với năm 2008 (1.823,19 tỷ đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế năm 2011 chỉ đạt 283,24 tỷ đồng (đạt 70% kế hoạch), giảm so với mức 312,84 tỷ đồng của năm 2010. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm mạnh từ 9,28% năm 2008 xuống mức thấp kỷ lục 6,28% năm 2011 do công ty phải hạ giá thầu để cạnh tranh và chịu chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 60% - 80% giá trị dự toán.

Thứ ba, sự biến động cơ cấu nhân lực và rào cản vốn lưu động. Tổng nhân sự giảm từ 526 người năm 2011 xuống 447 người năm 2012, trong đó lao động trình độ đại học giảm từ 408 người (78%) xuống 343 người (77%). Yêu cầu ký quỹ bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng chiếm từ 10% - 15% tổng giá trị gói thầu đặt ra áp lực thanh khoản lớn đối với nguồn vốn lưu động ròng (772,11 tỷ đồng năm 2011).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện chỉ ra rằng nguyên nhân chính khiến công ty trượt thầu không nằm ở năng lực kỹ thuật mà nằm ở sự cứng nhắc trong công tác lập giá dự toán và thiếu linh hoạt trong quan hệ tiếp thị khách hàng sau khi nộp hồ sơ. Chi phí vật liệu xây dựng biến động mạnh khiến việc bóc tách đơn giá thiếu tính cập nhật thực tế.

Dữ liệu phân tích có thể được mô phỏng trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan số lượng dự án trúng thầu và trượt thầu qua các năm 2008 - 2011, kết hợp đồ thị đường thể hiện sự phân kỳ giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu (tăng 147%) và đà sụt giảm của tỷ suất lợi nhuận (giảm 32,3%). Bảng ma trận đánh giá 8 yếu tố cạnh tranh cho thấy điểm số về thiết bị thi công và công tác nghiên cứu thị trường đối thủ ngoại vẫn còn khoảng cách lớn so với các nhà thầu Hàn Quốc, Nhật Bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 5 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai:

  1. Thành lập Tổ điều tra và nghiên cứu thị trường chuyên trách: Đơn vị này chịu trách nhiệm thu thập cơ sở dữ liệu về khoảng 20 nhà thầu đối thủ, nắm bắt sớm thông tin mời thầu và xu hướng giá của chủ đầu tư. Mục tiêu nâng độ chính xác thông tin dự thầu đạt trên 85%, triển khai trong quý I/2013 do Phòng Kinh doanh chủ trì.
  2. Đổi mới phương pháp tính giá dự toán và linh hoạt hóa mức giá bỏ thầu: Tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu (vốn chiếm 60% - 80% tổng giá thành) bằng việc ký kết hợp đồng khung với các nhà cung ứng lớn, giảm từ 3% đến 5% chi phí đầu vào nhằm đưa ra mức giá bỏ thầu cạnh tranh, do Phòng Lập dự toán thực hiện từ quý II/2013.
  3. Đầu tư có trọng điểm xe máy và thiết bị thi công hiện đại: Dành nguồn vốn ngân sách khoảng 50 - 80 tỷ đồng hàng năm để nhập khẩu máy móc tiên tiến từ Đức, Nhật Bản, rút ngắn 10% - 15% tiến độ thi công công trình, do Phòng Kỹ thuật và Ban Giám đốc phụ trách kỹ thuật điều hành trong giai đoạn 2013 - 2015.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng thương lượng cho đội ngũ đấu thầu: Tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ làm công tác lập hồ sơ dự thầu, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tiếp thị dự án, do Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp với các chuyên gia bên ngoài thực hiện.
  5. Tăng cường năng lực tài chính và quản trị dòng tiền lưu động: Nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ để duy trì vốn lưu động ròng trên 800 tỷ đồng, đàm phán với các ngân hàng thương mại nhằm giảm phí bảo lãnh dự thầu từ mức 10% - 15% xuống mức ưu đãi nhất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp xây dựng: Sử dụng luận văn làm tài liệu định hướng xây dựng chiến lược tranh thầu, tái cấu trúc tổ chức và tối ưu hóa quản trị danh mục dự án quy mô nghìn tỷ.
  • Kỹ sư lập dự toán và Trưởng bộ phận đấu thầu: Tham khảo quy trình bóc tách định mức kinh tế - kỹ thuật, phương pháp xác định chi phí vật liệu (chiếm 60% - 80%) và kỹ năng hoàn thiện hồ sơ đề xuất tài chính nhằm tối đa hóa điểm số dự thầu.
  • Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp xây lắp: Vận dụng các chỉ số tài chính thực chứng như tỷ trọng tài sản lưu động, tỷ số nợ và bài toán cân đối vốn bảo lãnh 10% - 15% vào việc thẩm định năng lực tài chính nhà thầu.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Xây dựng: Khai thác nghiên cứu như một case study chuyên sâu về quản trị đấu thầu thực tế tại một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu Việt Nam (mã chứng khoán CTD).

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ trúng thầu của Coteccons lại giảm xuống 58,8% vào năm 2011?
Nguyên nhân chủ yếu do thị trường bất động sản đóng băng làm nguồn việc khan hiếm, sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu nước ngoài và công tác thu thập thông tin thị trường của doanh nghiệp chưa theo kịp biến động giá vật liệu.

Chi phí nguyên vật liệu có vai trò quyết định như thế nào trong giá dự thầu?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 60% đến 80% tổng giá trị công trình xây lắp. Do đó, việc kiểm soát giá thu mua và định mức hao hụt vật liệu là yếu tố then chốt giúp hạ giá bỏ thầu mà vẫn đảm bảo lợi nhuận.

Khoản tiền bảo lãnh dự thầu ảnh hưởng ra sao đến khả năng tham gia thầu?
Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường chiếm từ 10% đến 15% giá trị công trình. Với các gói thầu quy mô 500 - 800 tỷ đồng, doanh nghiệp phải có nguồn vốn lưu động dồi dào để đáp ứng yêu cầu tài chính từ ngân hàng.

Doanh nghiệp cần ưu tiên yếu tố nào để nâng cao năng lực cạnh tranh kỹ thuật?
Doanh nghiệp cần tập trung cơ giới hóa thi công với máy móc hiện đại nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản, áp dụng các biện pháp tổ chức thi công tiên tiến nhằm rút ngắn tiến độ từ 10% đến 15% so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Công tác marketing có vai trò gì trong giai đoạn sau khi nộp hồ sơ dự thầu?
Marketing sau khi nộp thầu giúp duy trì kênh trao đổi thông tin minh bạch với chủ đầu tư, giải trình rõ nét các giải pháp kỹ thuật ưu việt, từ đó tạo dựng độ tin cậy và gia tăng khả năng được lựa chọn khi các mức giá dự thầu bám sát nhau.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động đấu thầu xây lắp theo các quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Phân tích thực chứng tình hình kinh doanh của Coteccons giai đoạn 2008 - 2011 với doanh thu đạt đỉnh 4.509,63 tỷ đồng nhưng tỷ lệ trúng thầu sụt giảm xuống 58,8%.
  • Nhận diện chính xác 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng và chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc trượt 7 gói thầu lớn trong năm 2011.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc tổ chức, đổi mới phương pháp định giá thầu đến đầu tư cơ giới hóa và đào tạo nhân sự.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp xây dựng trong việc xây dựng chiến lược tranh thầu bài bản.

Các cấp quản lý doanh nghiệp xây dựng cần nhanh chóng rà soát lại quy trình dự thầu, chủ động thành lập tổ nghiên cứu thị trường và áp dụng linh hoạt chiến lược giá bỏ thầu để nâng cao khả năng thắng thầu trong giai đoạn tới.