Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại và giữ vững vị thế trên thị trường, các doanh nghiệp buộc phải thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và mở rộng quy mô sản xuất. Mọi hoạt động đầu tư, mua sắm hàng hóa, xây lắp hay dịch vụ đều đòi hỏi các phương thức quản lý vốn tối ưu, trong đó phương thức đấu thầu được khẳng định là công cụ hữu hiệu nhất nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Đối với ngành xây dựng công trình làm việc, dân dụng và giao thông – lĩnh vực đòi hỏi nguồn vốn lớn cùng sự đầu tư liên tục vào trang thiết bị, dây chuyền công nghệ – công tác đấu thầu giữ vai trò then chốt quyết định sự sống còn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà thầu. Từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Duy Hưng".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Duy Hưng nhằm phát hiện các hạn chế, bất cập đang tồn tại; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và tham dự thầu tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đấu thầu và đấu thầu xây lắp trong nền kinh tế.
    2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động tham dự thầu và mức độ ảnh hưởng của công tác này tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Duy Hưng.
    3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả trúng thầu cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình và nội dung hoạt động tham dự thầu xây lắp của Công ty Duy Hưng, bao gồm: tìm kiếm thông tin, chuẩn bị hồ sơ dự thầu (HSDT), lập hồ sơ năng lực - kinh nghiệm, phân tích tài chính và xác định giá dự thầu, đàm phán, ký kết hợp đồng và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá công tác quản lý và kiểm tra hoạt động tham dự thầu xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Duy Hưng (trụ sở tại Hải Phòng và địa bàn thi công các công trình tại khu vực miền Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu trọng tâm trong giai đoạn 2017 – 2019, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu tài chính và đấu thầu mở rộng từ năm 2015 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận chuyên ngành về đấu thầu xây lắp dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Quyết định số 91 ngày 13/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 60 ngày 30/3/1994 của Bộ Xây dựng; Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996; Nghị định số 93/CP ngày 23/7/1997; Nghị định số 88/1999/CP ngày 01/9/1999; Nghị định số 43/CP ngày 05/5/2000; Thông tư số 04/TT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định của Luật Đấu thầu hiện hành (đặc biệt là Điều 6 về tính độc lập pháp lý, tài chính).
  • Khái niệm và nguyên tắc: Làm rõ bản chất của đấu thầu xây lắp (xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình). Xác lập 4 nguyên tắc cốt lõi: Cạnh tranh, Công bằng, Minh bạch, và Hiệu quả.
  • Hình thức và phương thức đấu thầu: Hệ thống hóa 6 hình thức lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Tự thực hiện, Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt) và 4 phương thức đấu thầu (Một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, Hai giai đoạn một túi hồ sơ, Hai giai đoạn hai túi hồ sơ).
  • Loại hợp đồng xây lắp: Phân tích đặc điểm của 3 loại hợp đồng chính: Hợp đồng trọn gói, Hợp đồng giá cố định, và Hợp đồng điều chỉnh giá.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu định lượng và định tính để đo lường hiệu quả đấu thầu gồm: (1) Tỷ lệ trúng thầu (theo số lượng gói thầu và theo giá trị gói thầu); (2) Chỉ tiêu lợi nhuận đạt được gắn với doanh thu và chi phí; (3) Chỉ tiêu về uy tín và thương hiệu của nhà thầu trên thị trường xây lắp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất và tổng hợp dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ các phòng ban nghiệp vụ của Công ty Duy Hưng (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ năng lực, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài khóa luận:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2020 từ Phòng Tài chính – Kế toán.
  • Bảng thống kê kết quả tham dự thầu giai đoạn 2018 – 2020 và danh mục thiết bị thi công từ Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
  • Số liệu nhân sự, cơ cấu tổ chức và hồ sơ năng lực từ Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty Duy Hưng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu xây lắp

Chương I trình bày cơ sở lý luận nền tảng về công tác đấu thầu trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích vai trò đa chiều của hoạt động đấu thầu:

  • Đối với nhà thầu: Buộc doanh nghiệp phải chủ động nâng cao năng lực công nghệ, quản trị chi phí, nâng cao trình độ quản lý để đưa ra giá bỏ thầu cạnh tranh mà vẫn đảm bảo lợi nhuận, đồng thời tạo việc làm ổn định cho người lao động.
  • Đối với bên mời thầu: Giúp chủ đầu tư tiếp cận các nhà cung ứng tiềm năng, lựa chọn được đơn vị có giải pháp kỹ thuật tối ưu và mức giá hợp lý nhất, ngăn chặn tình trạng phụ thuộc và thông thầu.
  • Đối với nền kinh tế: Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội, chống độc quyền và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư công.

Chương này cũng phân định rõ các điều kiện tiên quyết đối với bên mời thầu (phê duyệt dự án, kế hoạch đấu thầu, bảo đảm nguồn vốn, mặt bằng thi công) và nhà thầu (giấy đăng ký kinh doanh, năng lực tài chính, kỹ thuật, chỉ tham gia một đơn dự thầu trong cùng gói thầu). Bên cạnh đó, tác giả cụ thể hóa 3 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả đấu thầu làm cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương II: Thực trạng đấu thầu tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Duy Hưng

Chương II tập trung khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và kết quả hoạt động đấu thầu của Công ty Duy Hưng từ khi thành lập đến năm 2020:

1. Thông tin chung và cơ cấu tổ chức:

  • Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Duy Hưng thành lập ngày 07/07/2014 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201563411 do Sở KH&ĐT TP. Hải Phòng cấp; trụ sở tại số 30/21 Lâm Tường, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký là 10 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Thế Duy.
  • Mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát (03 thành viên), Ban Tổng Giám đốc và các phòng/ban chuyên môn (Ban thư ký, Ban kiểm soát nội bộ, Ban dự án, Ban phát triển dự án, Ban kế hoạch sản xuất, Trung tâm kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Quản lý và Hỗ trợ thông tin, Phòng Kiểm soát chất lượng - QC, Phòng Kỹ thuật, Tổ lái xe, Phòng ANAT và các nhà máy sản xuất).

2. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: từ 17,9 tỷ đồng (năm 2018) lên 19,8 tỷ đồng (năm 2020), tương ứng mức tăng 1,9 tỷ đồng.
  • Giá vốn hàng bán tăng từ 16,7 tỷ đồng (năm 2018) lên 18,5 tỷ đồng (năm 2020).
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 127 triệu đồng (2018), 115 triệu đồng (2019) và 114 triệu đồng (2020).

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Duy Hưng (2018 – 2020) (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.900 18.700 19.800
Giá vốn hàng bán 16.700 17.400 18.500
Doanh thu hoạt động tài chính 2,46 2,44 2,55
Chi phí tài chính 60 44 35
Chi phí quản lý doanh nghiệp 938 1.050 1.100
Lợi nhuận kế toán trước thuế 159 147 146
Thuế TNDN 31,9 32,9 32,3
Lợi nhuận sau thuế TNDN 127 115 114

3. Đánh giá nguồn lực của doanh nghiệp:

  • Năng lực tài chính: Tổng tài sản năm 2018 đạt 8.874 triệu đồng (tài sản ngắn hạn chiếm 7.678 triệu đồng), nợ phải trả là 3.626 triệu đồng. Hệ số nợ biến động: 0,19 (2016), 0,64 (2017), 0,42 (2018), 0,36 (2019) và 0,62 (2020). Hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn duy trì > 1 (đạt 1,61 năm 2020), hệ số thanh toán nhanh xấp xỉ mức an toàn 1,0 (0,98 năm 2020).
  • Năng lực nhân sự: Sở hữu 41 cán bộ chuyên môn (26 trình độ Đại học gồm 14 kỹ sư xây dựng, 3 kỹ sư điện, 2 kỹ sư thủy lợi, 3 kỹ sư giao thông, 2 kỹ sư kinh tế xây dựng, 2 cử nhân kế toán; 15 trình độ Cao đẳng và Trung cấp) và 70 công nhân kỹ thuật các ngành nghề (Nề 20, Bê tông 13, Điện 6, Hàn 10, Mộc 6, Cầu đường 6, Lái xe tải 4, Lái máy các loại 8; phân bổ bậc thợ từ 2/7 đến 7/7).
  • Máy móc thiết bị: Công ty trang bị hệ thống máy móc đa dạng có xuất xứ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức với tỷ lệ chất lượng đạt 80 – 90%, gồm: 07 máy đào (dung tích 1,2 m³), 03 máy ủi (180 cV), 02 máy xúc lật (85 cV), 20 ô tô tự đổ 5–10 tấn (12 m³), 02 máy san đất (110 cV), 24 máy trộn bê tông (80–500 lít), 12 máy trộn vữa (80 lít) và 12 máy cắt thép (5 kW).
  • Liên danh, liên kết: Đã liên danh thành công với các đơn vị: Công ty TNHH Nippo Mechatronics Việt Nam, Công ty TNHH Panfinger Marine Việt Nam, Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Giám định Xây dựng Sao Vàng, Công ty CP Tư vấn Xây dựng Sơn Hà.

4. Quy trình và kết quả tham dự thầu:

  • Quy trình tham dự thầu cạnh tranh rộng rãi gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm thông tin mời thầu -> (2) Nghiên cứu HSMT và tham gia sơ tuyển -> (3) Chuẩn bị và lập HSDT -> (4) Nộp hồ sơ và tham gia mở thầu -> (5) Đàm phán và ký kết hợp đồng. Quy trình chỉ định thầu (chiếm 60% số gói trúng trong 5 năm gần đây) diễn ra nhanh gọn và tiết kiệm chi phí hơn.
  • Phân tích 2 gói thầu tiêu biểu:
    • Gói trúng: Gói thầu số 03 – Thi công xây dựng nhà làm việc và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí (Chủ đầu tư: Bộ Tư lệnh Công binh; Vốn: Ngân sách quốc phòng thường xuyên; Thời gian: 9 tháng; Giá mời thầu: 8.000 triệu đồng). Trúng thầu nhờ chuẩn bị hồ sơ năng lực đầy đủ, giải pháp tổ chức thi công tối ưu và bóc tách dự toán sát thực tế (phần xây dựng 7.149 triệu đồng, thiết bị 183 triệu đồng, chi phí chung 256.000 đồng).
    • Gói trượt: Gói thầu Xây dựng Trung tâm thể thao Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng (Chủ đầu tư: UBND Phường Đông Khê; Giá dự thầu: 9,3 tỷ đồng). Trượt thầu do sơ suất trong khâu lập HSDT: thiếu thư giảm giá khiến giá dự thầu cao hơn đối thủ cạnh tranh và hồ sơ kỹ thuật có điểm thiếu sót không được bên mời thầu chấp thuận.
  • Thống kê kết quả đấu thầu 2018 – 2020:

Bảng 2: Thống kê kết quả tham dự thầu Công ty Duy Hưng giai đoạn 2018 – 2020

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số gói thầu tham gia (gói) 17 16 21
Tổng giá trị dự thầu (tỷ đồng) 417,598 772,268 523,321
Số gói thầu trúng (gói) 7 9 11
Tổng giá trị trúng thầu (tỷ đồng) 97,212 325,831 286,045
Tỷ lệ trúng theo số lượng (%) 41,17% 56,25% 52,38%
Tỷ lệ trúng theo giá trị (%) 23,27% 42,19% 54,65%

5. Đánh giá chung:

  • Điểm mạnh: Đảm bảo uy tín tiến độ, chất lượng bàn giao đúng hạn; mối quan hệ tốt với đối tác; đội ngũ cán bộ có trách nhiệm.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ trúng thầu chưa cao đột biến; năng lực tài chính phụ thuộc nhiều vào vốn vay tín dụng; chủ đầu tư thanh toán chậm gây ứ đọng vốn; quy mô nhân sự chất lượng cao và thiết bị thi công hiện đại chưa đáp ứng được các gói thầu kỹ thuật phức tạp quy mô lớn; công tác nghiên cứu thị trường, lập HSDT và xác định giá dự thầu còn thiếu sót.

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của công ty

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương III đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

1. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ tại Công ty Duy Hưng:

  • Nâng cao năng lực tham dự thầu: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, kiểm soát dòng tiền, đẩy nhanh tiến độ quyết toán thu hồi vốn; đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ ngoại thương, khảo sát thị trường cho đội ngũ quản lý; đầu tư đổi mới, nâng cấp máy móc công nghệ cao.
  • Hoàn thiện thu thập và xử lý thông tin: Thiết lập kênh theo dõi thông tin mời thầu chuyên nghiệp, phân tích kỹ năng lực của các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu thực tế của từng chủ đầu tư.
  • Hoàn thiện công tác lập HSDT và xác định giá bỏ thầu: Rà soát chặt chẽ tính pháp lý và kỹ thuật của hồ sơ, tính toán chi phí chi tiết, xây dựng chiến lược giá thầu linh hoạt, sử dụng thư giảm giá hợp lý để nâng cao tính cạnh tranh.
  • Tăng cường liên danh, liên kết: Mở rộng hợp tác với các nhà thầu có thế mạnh về công nghệ, vốn và kinh nghiệm thi công đặc thù để cùng tham gia các gói thầu quy mô lớn vượt quá năng lực độc lập của công ty.
  • Đẩy mạnh hoạt động Marketing và quản lý chất lượng: Mở rộng thị trường khảo sát, nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công và dịch vụ bảo hành bảo trì sau bàn giao để gia tăng chỉ số uy tín thương hiệu.

2. Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan quản lý:

  • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về đấu thầu, bảo đảm tính nhất quán, đồng bộ và minh bạch trong các văn bản quy phạm.
  • Nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng tổ chức đấu thầu của các ban quản lý dự án, bên mời thầu.
  • Ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích các nhà thầu xây lắp trong nước nâng cao năng lực để cạnh tranh bình đẳng với các nhà thầu quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động đấu thầu và tài chính của Công ty Duy Hưng:

  • Doanh thu từ hoạt động xây lắp tăng từ 17,9 tỷ đồng (2018) lên 19,8 tỷ đồng (2020), đóng góp nguồn thu chủ đạo cho doanh nghiệp.
  • Số lượng gói thầu trúng tăng từ 7 gói (giá trị 97,212 tỷ đồng năm 2018) lên 9 gói (giá trị 325,831 tỷ đồng năm 2019) và đạt 11 gói (giá trị 286,045 tỷ đồng năm 2020). Tỷ lệ trúng thầu tính theo giá trị tăng từ 23,27% (2018) lên 54,65% (2020).
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức, bảng danh mục 41 cán bộ chuyên môn, 70 công nhân kỹ thuật và 8 nhóm máy móc thi công chính của doanh nghiệp.

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác tham dự thầu của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn Hải Phòng.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến thất bại trong các gói thầu thực tế (như sai sót thiếu thư giảm giá tại gói thầu Trung tâm thể thao Phường Đông Khê).
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp doanh nghiệp và 3 kiến nghị vĩ mô đồng bộ, bám sát các điểm nghẽn nội tại của nhà thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp xây lắp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Duy Hưng); số liệu thứ cấp khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2020; các phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu tài liệu nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp để tối ưu hóa giá bỏ thầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp cùng ngành xây lắp trên địa bàn TP. Hải Phòng và khu vực miền Bắc; nghiên cứu ứng dụng mô hình xác suất hoặc thuật toán tối ưu hóa giá dự thầu trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Đấu thầu, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu quy trình tham dự thầu thực tế của nhà thầu xây lắp.
  • Nội dung đáng giá: Phần phân tích thực tế hồ sơ dự thầu trúng và trượt (Gói thầu số 03 của Bộ Tư lệnh Công binh và Gói thầu Trung tâm thể thao Đông Khê), cùng bảng tổng hợp phân tích chỉ số tài chính, định biên nhân sự và thiết bị thi công là những tư liệu thực tiễn có giá trị tham khảo cao cho cán bộ phụ trách phòng đấu thầu và kế hoạch kỹ thuật tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trúng thầu của Công ty Duy Hưng giai đoạn 2018 – 2020 biến động như thế nào?
Trả lời: Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng gói thầu đạt 41,17% (7/17 gói năm 2018), tăng lên 56,25% (9/16 gói năm 2019) và đạt 52,38% (11/21 gói năm 2020). Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị có sự tăng trưởng mạnh liên tục: từ 23,27% (năm 2018) lên 42,19% (năm 2019) và đạt 54,65% (năm 2020).

2. Nguyên nhân cụ thể khiến Công ty Duy Hưng trượt thầu tại Gói thầu Xây dựng Trung tâm thể thao Phường Đông Khê (giá 9,3 tỷ đồng) là gì?
Trả lời: Do hai nguyên nhân chính: thứ nhất, quá trình lập HSDT bị thiếu thư giảm giá làm giá dự thầu cao hơn các đối thủ cạnh tranh; thứ hai, hồ sơ kỹ thuật có sai sót dẫn đến bên mời thầu không chấp thuận.

3. Cơ cấu nhân sự chuyên môn và công nhân kỹ thuật của Công ty Duy Hưng được bố trí như thế nào?
Trả lời: Công ty có 41 cán bộ chuyên môn (26 người trình độ Đại học với 14 kỹ sư xây dựng, 3 kỹ sư điện, 2 kỹ sư thủy lợi, 3 kỹ sư giao thông, 2 kỹ sư kinh tế xây dựng, 2 cử nhân kế toán; 15 người trình độ Cao đẳng/Trung cấp) và 70 công nhân kỹ thuật chia theo 9 nhóm nghề (nề, bê tông, điện, hàn, mộc, cầu đường, lái xe tải, lái máy).

4. Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Duy Hưng giai đoạn 2016 – 2020 có đặc điểm gì?
Trả lời: Tổng tài sản luôn lớn hơn tổng nợ phải trả; hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn > 1 (dao động từ 1,56 đến 5,26); hệ số thanh toán nhanh duy trì quanh mức 1,0 (đạt 0,98 năm 2020); lợi nhuận sau thuế duy trì dương từ 114 đến 127 triệu đồng/năm; tuy nhiên hệ số nợ có xu hướng tăng lên mức 0,62 vào năm 2020 do mở rộng kinh doanh và vay vốn lưu động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Hồng Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về công tác đấu thầu xây lắp tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2020 tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Duy Hưng, công trình đã làm rõ năng lực nội tại, quy trình tham dự thầu, cũng như mổ xẻ nguyên nhân thành công và thất bại tại các gói thầu cụ thể. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính hệ thống, bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tham khảo thực tiễn có giá trị cho ngành quản lý đấu thầu xây lắp.