Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đấu thầu mua sắm công và lựa chọn nhà thầu tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước, dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản được quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13: Cạnh tranh, Công bằng, Minh bạch và Hiệu quả kinh tế. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát trên diện rộng, các phương thức đấu thầu truyền thống gặp nhiều trở ngại do không thể tổ chức các buổi mở thầu tập trung đông người, làm gián đoạn tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào công tác đấu thầu thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (VNEPS) theo Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ trở thành giải pháp cấp thiết nhằm duy trì hoạt động mua sắm công, cắt giảm chi phí và nâng cao tính minh bạch.

Đối với các tập đoàn kinh tế lớn như Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), việc chuyển đổi sang đấu thầu qua mạng đã mang lại kết quả rõ rệt (riêng năm 2019, EVN thực hiện thành công 10.698 gói thầu qua mạng với tổng giá trúng khoảng 25.520 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm 10,3%). Ngược lại, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hoạt động trong các lĩnh vực kỹ thuật đặc thù như xử lý môi trường thường gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn, trình độ nhân lực công nghệ thông tin, kinh nghiệm dự thầu và tâm lý quen với phương thức tiếp cận quan hệ trực tiếp.

Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Tài nguyên Môi trường (DRET., JSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xử lý môi trường tại Hà Nội. Để thích ứng với sự thay đổi của khung khổ pháp lý và môi trường cạnh tranh, công ty đã từng bước chuyển dịch từ đấu thầu truyền thống sang đấu thầu qua mạng. Tuy nhiên, quá trình tham gia đấu thầu trực tuyến tại DRET vẫn bộc lộ những rào cản về tổ chức, kỹ thuật và tài chính cần được phân tích và tháo gỡ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu thực trạng và nhận diện các khó khăn trong công tác đấu thầu qua mạng tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Tài nguyên Môi trường (DRET., JSC).
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường công tác đấu thầu qua mạng phù hợp với điều kiện và bối cảnh hoạt động của Công ty DRET.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và khung pháp lý về đấu thầu qua mạng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tham gia đấu thầu qua mạng tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Tài nguyên Môi trường (DRET., JSC) giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động đấu thầu qua mạng của Công ty DRET trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động đấu thầu qua mạng tại Công ty Cổ phần Phát triển Tài nguyên Công nghệ Môi trường (DRET., JSC).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động đấu thầu tại Công ty Cổ phần Phát triển Tài nguyên Công nghệ Môi trường DRET (trụ sở chính tại Khu tập thể Z 176B, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội) và các gói thầu công ty tham gia trên địa bàn Hà Nội, Sơn La, Phú Thọ, Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả dự thầu giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản lý mua sắm công:

  • Khung pháp lý quốc gia: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điều 4 về giải thích từ ngữ, Điều 5 về tư cách hợp lệ của nhà thầu, Điều 60 về quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng); Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 88 quy định chi tiết quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng); Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; Quyết định số 1402/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016 - 2025.
  • Khung hội nhập quốc tế: Các cam kết về mua sắm chính phủ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và chuẩn mực của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL), Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Các khái niệm và thuật ngữ chuyên môn: Khái niệm đấu thầu, đấu thầu qua mạng, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (VNEPS); các chỉ tiêu giá (giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá, giá đề nghị trúng thầu, giá trúng thầu, giá hợp đồng); phân loại hình thức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện) và phương thức đấu thầu (1 giai đoạn 1 túi hồ sơ, 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ, 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ, 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ).
  • Mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá năng lực tham gia đấu thầu của DNNVV qua 4 nhóm nhân tố: (1) Chất lượng nguồn nhân lực; (2) Năng lực tài chính; (3) Kinh nghiệm thực hiện gói thầu; (4) Khả năng về kỹ thuật và chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, số lượng gói thầu, tỷ lệ trúng thầu giữa phương thức truyền thống và đấu thầu qua mạng theo từng năm từ 2018 đến 2020.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các quy định pháp luật hiện hành, bóc tách thực trạng quy trình lập hồ sơ dự thầu điện tử (E-HSDT) tại DRET, từ đó tổng hợp thành các đánh giá định tính và định lượng.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và biên bản mở thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về đấu thầu qua mạng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đấu thầu và đấu thầu qua mạng, khẳng định ĐTQM là bước chuyển đổi công nghệ giúp công khai toàn bộ kế hoạch mua sắm, hồ sơ mời thầu (HSMT), giảm bớt chi phí hành chính và loại bỏ cơ chế xin - cho. Tác giả tổng hợp kinh nghiệm triển khai mua sắm công qua mạng từ các quốc gia trên thế giới, cho thấy tỷ lệ tiết kiệm ngân sách và chi phí giao dịch đạt mức đáng kể:

Quốc gia / Hệ thống Kết quả và tỷ lệ tiết kiệm ghi nhận
Đức Giảm 10 - 30% giá mua, giảm 25 - 75% chi phí giao dịch
Vương quốc Anh 500 trường học giảm giá mua 100 triệu bảng/năm; OGC tiết kiệm 5%; GCAT tiết kiệm 10%
Liên minh Châu Âu (SIMAP) Tiết kiệm 70 triệu Euro/năm chi phí in ấn; rút ngắn chu trình mua sắm từ 52 ngày xuống 10 - 15 ngày
Hàn Quốc Tiết kiệm 17,1 tỷ USD trên chi phí đầu tư 25 triệu USD; xử lý thanh toán tự động trong 4 giờ
Rumani Tiết kiệm 22% (tương đương 35,5 triệu USD trên tổng số 161,4 triệu USD giao dịch)
Canada (MERX) Đạt tỷ lệ tiết kiệm 15%
Hoa Kỳ (buyers.gov, US Navy) Tiết kiệm 7 - 10% qua buyers.gov và 10 - 20% qua US Navy NAVICP

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017:

Quy mô doanh nghiệp Lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn
Siêu nhỏ (Sản xuất / Thương mại) $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Nhỏ (Doanh nghiệp sản xuất) $\le$ 100 người $\le$ 50 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng
Nhỏ (Doanh nghiệp thương mại) $\le$ 50 người $\le$ 100 tỷ đồng $\le$ 50 tỷ đồng
Vừa (Doanh nghiệp sản xuất) $\le$ 200 người $\le$ 200 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
Vừa (Doanh nghiệp thương mại) $\le$ 100 người $\le$ 300 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng

Khóa luận phân tích 4 nhóm nhân tố quyết định khả năng trúng thầu của DNNVV bao gồm: năng lực quản trị và kỹ năng CNTT của nhân sự, tình hình tài chính lành mạnh và khả năng thu xếp bảo lãnh ngân hàng, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự và sự đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.

Chương 2: Thực trạng hoạt động đấu thầu qua mạng tại Công ty Cổ phần Phát triển Tài nguyên Công nghệ Môi trường DRET

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ năng lực và kết quả tham gia đấu thầu của Công ty DRET (thành lập ngày 11/12/2003 theo Giấy phép ĐKKD số 0101425947, trụ sở tại Gia Lâm, Hà Nội). Công ty chuyên cung cấp dịch vụ: thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại; tiêu hủy hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy (POP) bằng công nghệ lò nung clinker xi măng; xử lý dioxin bằng nấm vi sinh; giám sát, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Bộ máy quản lý của DRET gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế toán - Tài vụ, Kỹ thuật & Quản lý nhà, Kinh doanh) cùng các đội sản xuất trực thuộc (Đội xe, Đội CN môi trường, Đội điện nước & CX, Tổ cơ khí, Ban QLNĐ BXLR).

Tình hình tài chính của DRET giai đoạn 2018 - 2020:

  • Tổng tài sản năm 2018 ghi nhận 83.080 triệu đồng; tổng nợ phải trả là 39.903 triệu đồng; giá trị tài sản ròng đạt 43.177 triệu đồng; tài sản cố định đạt 9.559 triệu đồng.
  • Tổng doanh thu năm 2018 đạt 78.283 triệu đồng; doanh thu bình quân cả giai đoạn đạt 52.534 triệu đồng/năm.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 6.808 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 6.243 triệu đồng (biến động giảm xuống mức hơn 2 tỷ đồng năm 2019 và phục hồi đạt trên 7 tỷ đồng doanh thu năm 2020).

Kết quả tham gia hoạt động đấu thầu giai đoạn 2018 - 2020: Trong giai đoạn 2018 - 2020, DRET tham gia tổng cộng 15 gói thầu (năm 2018: 4 gói; năm 2019: 3 gói; năm 2020: 8 gói). Công ty trúng thầu 12 gói và không trúng thầu 4 gói (tính theo số lượt dự thầu ghi nhận), đạt tỷ lệ thắng thầu trung bình khoảng 70% - 80%.

Phân loại Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tổng số gói Số gói trúng thầu
Đấu thầu truyền thống 4 1 0 5 3
Đấu thầu qua mạng 0 2 8 10 8 - 9
Tổng cộng 4 3 8 15 12

Các gói thầu trúng thầu tiêu biểu:

  • Truyền thống: Xử lý chất thải rắn BV Đa khoa Gia Lâm (31/08/2018), BV Đa khoa Triệu Phong (21/06/2018), Ban QLDA quận Bắc Từ Liêm (04/01/2018).
  • Qua mạng: Xử lý hóa chất BVTV POP Ban QLDA huyện Chương Mỹ (06/03/2019), CTNH Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam (12/02/2020), KCN Thăng Long II (01/06/2020), Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Sơn La (19/06/2020), Phòng TNMT huyện Phúc Thọ (2 gói: 07/08/2020 và 11/12/2020), Phòng TNMT huyện Mê Linh (15/09/2020), Trạm xử lý nước thải KCN Thụy Vân (07/06/2020).
  • Các gói không trúng thầu: Gói KCN Hanel (truyền thống, 2018); Gói KCN Đại Đồng Hoàn Sơn (qua mạng, 2019), Công ty May 10 (qua mạng, 2019), Trung tâm PTHT&DV KCN (qua mạng, 2020).

Đánh giá thực trạng: DRET đã nhanh chóng chuyển đổi sang phương thức đấu thầu qua mạng, số lượng gói thầu trúng qua mạng năm 2020 tăng gấp gần 3 lần so với phương thức truyền thống trước đây. Hạn chế chủ yếu nằm ở việc bố trí nhân sự kiêm nhiệm, tốc độ cập nhật chứng thư số và số hóa hồ sơ năng lực còn chậm, năng lực tài chính còn phụ thuộc vào các khoản bảo lãnh ngân hàng ngắn hạn.

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động đấu thầu qua mạng đối với Công ty Cổ phần Phát triển Tài nguyên Công nghệ Môi trường DRET

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 7 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác ĐTQM tại doanh nghiệp:

  1. Giải pháp về chiến lược: Định vị thị trường mục tiêu vào các gói thầu xử lý chất thải nguy hại, tiêu hủy hóa chất BVTV tồn lưu và xử lý nước thải công nghiệp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; xây dựng kế hoạch săn tìm thông tin thầu chủ động.
  2. Giải pháp về tài chính: Nâng cao năng lực tài chính tự có, cơ cấu lại các khoản nợ phải trả, duy trì dòng tiền ổn định và thiết lập thỏa thuận cấp tín dụng, phát hành bảo lãnh dự thầu điện tử nhanh chóng với các ngân hàng thương mại.
  3. Giải pháp về kỹ thuật: Đổi mới công nghệ lò nung clinker xử lý chất thải nguy hại, ứng dụng nấm vi sinh xử lý dioxin; đầu tư trang thiết bị kiểm định môi trường đạt chuẩn để gia tăng điểm kỹ thuật trong E-HSDT.
  4. Giải pháp về các yếu tố đầu vào: Kiểm soát định mức chi phí xe vận chuyển chuyên dụng, vật tư xử lý và hóa chất; tối ưu hóa chi phí vận hành nhằm xây dựng mức giá dự thầu cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo biên lợi nhuận.
  5. Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức thực hiện ĐTQM: Chuẩn hóa quy trình nội bộ từ khâu tra cứu thông báo mời thầu, tải HSMT, chuẩn bị hồ sơ pháp lý - tài chính số hóa, kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số đến khâu nộp E-HSDT trước thời điểm đóng thầu.
  6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về Luật Đấu thầu, tập huấn kỹ năng vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho cán bộ Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật; áp dụng cơ chế thưởng theo tỷ lệ trúng thầu.
  7. Một số giải pháp khác: Xây dựng liên danh nhà thầu với các đơn vị đối tác có uy tín để tham gia các gói thầu quy mô lớn vượt quá giới hạn năng lực đơn lẻ; thiết lập kho dữ liệu hồ sơ năng lực điện tử sẵn sàng trích xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận phản ánh toàn diện kết quả tài chính và đấu thầu của DRET trong giai đoạn bản lề 2018 - 2020. Dữ liệu chứng minh tỷ lệ tham gia ĐTQM của công ty tăng từ 0% năm 2018 lên 100% tổng số gói thầu tham gia năm 2020 (8/8 gói thầu), với 8 gói trúng thầu qua mạng tại các tỉnh thành Hà Nội, Sơn La, Phú Thọ.
  • Giải pháp ứng dụng: Cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành dịch vụ tài nguyên môi trường.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận đấu thầu điện tử áp dụng cho nhóm DNNVV, đồng thời cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) cụ thể về quá trình thích ứng chuyển đổi số trong hoạt động mua sắm công của một nhà thầu môi trường tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty DRET) trong phạm vi thời gian 2018 - 2020; các phân tích chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và thống kê mô tả, chưa sử dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của từng nhân tố đến xác suất trúng thầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên mẫu số lượng lớn các doanh nghiệp dịch vụ môi trường tại Việt Nam; phân tích tác động của các quy định đấu thầu qua mạng theo các thông tư hướng dẫn mới và việc vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trên nền tảng công nghệ mới (e-GP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý Đấu thầu, Quản lý Kinh tế, Mua sắm công, Quản trị Kinh doanh và Công nghệ Kỹ thuật Môi trường.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Khung lý thuyết và bảng so sánh các hình thức, phương thức đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
    • Bảng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhờ mua sắm công qua mạng.
    • Bảng tiêu chí nhận diện quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017.
    • Danh mục các gói thầu dịch vụ môi trường thực tế và quy trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu qua mạng tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động của doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng hoạt động đấu thầu qua mạng tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Tài nguyên Môi trường (DRET., JSC), có trụ sở tại huyện Gia Lâm, Hà Nội, trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

2. Kết quả tham gia đấu thầu của Công ty DRET giai đoạn 2018 - 2020 có sự chuyển dịch như thế nào?
Công ty đã chuyển dịch hoàn toàn từ đấu thầu truyền thống sang đấu thầu qua mạng: Năm 2018 tham gia 4 gói thầu đều theo phương thức truyền thống; năm 2019 tham gia 3 gói (1 truyền thống, 2 qua mạng); đến năm 2020 tham gia 8 gói thầu đều qua mạng. Tổng cộng tham gia 15 gói thầu, trúng 12 gói (3 gói truyền thống và 8 gói qua mạng).

3. Công ty DRET hoạt động trong những lĩnh vực chuyên môn chính nào?
DRET chuyên cung cấp dịch vụ thu gom, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại; tiêu hủy hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu (POP) bằng phương pháp đồng xử lý trong lò nung clinker xi măng; phân hủy dioxin bằng nấm vi sinh; tư vấn, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật nào để phân loại quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tác giả căn cứ vào Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (Luật số 04/2017/QH14), dựa trên các tiêu chí về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn đối với doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả đấu thầu qua mạng tại DRET?
Khóa luận đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về chiến lược; (2) Giải pháp về tài chính; (3) Giải pháp về kỹ thuật; (4) Giải pháp về các yếu tố đầu vào; (5) Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức thực hiện đấu thầu qua mạng; (6) Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (7) Một số giải pháp khác (liên danh đấu thầu, dữ liệu số hóa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Thắng đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng triển khai đấu thầu qua mạng tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Tài nguyên Môi trường (DRET) giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra tính tất yếu của việc chuyển đổi phương thức mua sắm công sang nền tảng số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm duy trì hoạt động kinh doanh và gia tăng tỷ lệ trúng thầu trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Các nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các rào cản nội tại về tài chính, công nghệ và nhân lực của DRET, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật môi trường tại Việt Nam.