Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động đầu tư đóng vai trò là cơ sở nền tảng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đấu thầu mua sắm hàng hóa là phương thức giao dịch văn minh nhằm thiết lập môi trường minh bạch, công bằng, giúp bên mời thầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật với chi phí tối ưu. Hoạt động đấu thầu bảo đảm bốn nguyên tắc cốt lõi: hiệu quả, cạnh tranh, công bằng và minh bạch.
Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn (TTKD VNPT Lạng Sơn) được thành lập ngày 09/10/2015 trên cơ sở tái cơ cấu từ Trung tâm Kinh doanh và các bộ phận kinh doanh trực thuộc Viễn thông Lạng Sơn theo Quyết định số 850/QĐ-VNPT-VNP-NS ngày 28/9/2015 của Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông. Trong bối cảnh ngành bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản lý và tổ chức công tác đấu thầu mua sắm hàng hóa, vật tư, trang thiết bị mạng lưới tại đơn vị đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn trong giai đoạn 2017 - 2021.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa tại đơn vị cho giai đoạn 2022 - 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn.
- Phạm vi lý luận: Cơ sở lý luận chung về tổ chức hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Phạm vi thực tiễn: Hoạt động tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát và phân tích trong giai đoạn 5 năm (2017 - 2021); định hướng giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2022 - 2025.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn và mạng lưới các phòng bán hàng trực thuộc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm, nguyên tắc và quy trình quản lý hoạt động đấu thầu theo các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định ngành:
- Khái niệm đấu thầu theo Từ điển Bách khoa Việt Nam và quy định tại Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 (Luật số 43/2013/QH13): Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
- Khái niệm đấu thầu mua sắm hàng hóa: Phương thức giao dịch thương mại trong đó bên mời thầu công bố trước các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện giao hàng để các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu báo giá và đề xuất phương án thực hiện.
- Hệ thống nguyên tắc tổ chức đấu thầu: Nguyên tắc cạnh tranh, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc công khai, nguyên tắc minh bạch, nguyên tắc hiệu quả (kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội).
- Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh:
- Luật Đấu thầu năm 2013 (Luật số 43/2013/QH13);
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
- Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;
- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Thông tư số 09/2016/TT-BYT và Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu.
- Các hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu 2013 (Điều 20 đến Điều 27): Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện, Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, Tham gia thực hiện của cộng đồng.
- Các phương thức đấu thầu (Điều 28 đến Điều 32 Luật Đấu thầu 2013): Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu: Tính pháp lý; tính công khai và minh bạch; chất lượng hồ sơ mời thầu (HSMT) và tiêu chí đánh giá; chất lượng đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT); mức tiết kiệm và tỷ lệ tiết kiệm vốn đầu tư; chất lượng thực hiện gói thầu; mức độ hoàn thành đúng tiến độ.
- Công thức xác định mức tiết kiệm: $\text{Mức tiết kiệm} = \text{Giá gói thầu kế hoạch} - \text{Giá trúng thầu}$.
- Công thức xác định tỷ lệ tiết kiệm: $\text{Tỷ lệ tiết kiệm} = \frac{\text{Mức tiết kiệm}}{\text{Tổng giá trị gói thầu}} \times 100%$.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận lý thuyết hệ thống, kết hợp các phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp phân tích thống kê so sánh để làm rõ thực trạng công tác đấu thầu.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2021 của TTKD VNPT Lạng Sơn; số liệu tổng hợp các gói thầu từ Ban Triển khai dự án, Phòng Kế toán - Kế hoạch, Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản;
- Dữ liệu đăng tải thông tin đấu thầu trên Báo Đấu thầu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (
muasamcong.mpi.gov.vn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa
Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng điều chỉnh hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa. Nội dung chương phân tích chi tiết 5 nguyên tắc bắt buộc trong đấu thầu, bản chất của 4 phương thức đấu thầu và 7 hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu 2013.
Về mặt quy trình, công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa được chuẩn hóa thành ba giai đoạn kế tiếp nhau:
- Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu: Thành lập bên mời thầu/nhân sự chuẩn bị đấu thầu (thông qua bộ phận chuyên trách, thuê tư vấn chuyên nghiệp hoặc thành lập tổ chuyên gia nội bộ); sơ tuyển nhà thầu (áp dụng cho gói thầu quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp); xác định danh sách ngắn (đối với đấu thầu hạn chế); lập và thẩm định hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu.
- Giai đoạn tổ chức lựa chọn nhà thầu: Đăng tải thông báo mời thầu trên các phương tiện truyền thông đại chúng; phát hành HSMT; tổ chức hội nghị làm rõ/gặp gỡ nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; tiếp nhận, quản lý và bảo quản HSDT; mở thầu công khai và lập biên bản mở thầu; đánh giá chi tiết HSDT về mặt kỹ thuật và tài chính.
- Giai đoạn ký kết hợp đồng: Hoàn thiện hợp đồng (xử lý sai lệch, làm rõ chi tiết đề xuất); đàm phán hợp đồng (đối với các nội dung tài chính hoặc gói thầu đặc thù); thông báo công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và tiến hành ký kết hợp đồng chính thức.
Chương này cũng phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả đấu thầu:
- Nhân tố khách quan: Cơ chế quản lý và hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước; hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư phê duyệt; đặc điểm của đối tượng và lĩnh vực đầu tư.
- Nhân tố chủ quan: Kinh nghiệm tìm kiếm thông tin và năng lực lập hồ sơ của đơn vị; tiềm lực tài chính; khả năng tự chủ máy móc thiết bị; trình độ chuyên môn và đạo đức của đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV); năng lực liên danh, liên kết và uy tín doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa tại Trung tâm kinh doanh VNPT Lạng Sơn
1. Khái quát đơn vị và kết quả sản xuất kinh doanh
TTKD VNPT Lạng Sơn hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc, 03 phòng tham mưu (Phòng Kế toán Kế hoạch, Phòng Nhân sự Tổng hợp, Phòng Điều hành Nghiệp vụ) và 14 đơn vị sản xuất trực thuộc (12 Phòng Bán hàng khu vực huyện/thành phố, 01 Phòng Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp, 01 Phòng Bán hàng Online).
Tổng số nhân sự của đơn vị là 183 CBCNV (không tính lao động thời vụ). Cơ cấu trình độ chuyên môn gồm: Đại học và trên đại học chiếm 52,4%; Cao đẳng chiếm 23,4%; Trung cấp và công nhân chiếm 22,2%. Tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm 85%, lao động gián tiếp chiếm 15%.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
218.121.894.350 |
258.211.216.110 |
312.187.957.183 |
295.943.236.230 |
298.187.694.683 |
| Giá vốn hàng bán |
182.371.458.320 |
212.985.621.310 |
256.282.277.200 |
236.487.728.300 |
238.822.101.051 |
| Lợi nhuận gộp |
35.750.436.030 |
45.225.594.800 |
55.905.679.983 |
59.455.507.930 |
59.365.593.632 |
| Chi phí bán hàng |
29.233.105.790 |
38.054.065.340 |
45.844.066.316 |
38.014.000.090 |
39.013.022.316 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
8.900.094.621 |
9.113.746.089 |
11.432.156.043 |
9.162.916.244 |
9.133.149.209 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-2.379.256.781 |
-1.938.196.977 |
-1.366.160.249 |
12.282.824.781 |
11.223.735.977 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-2.379.256.781 |
-1.938.196.977 |
-1.365.978.217 |
12.282.824.781 |
11.223.735.968 |
Giai đoạn 2017 - 2019, doanh thu tăng trưởng liên tục từ 218,12 tỷ đồng lên mức đỉnh 312,18 tỷ đồng, song lợi nhuận sau thuế vẫn ghi nhận giá trị âm do chi phí giá vốn và bán hàng cao. Giai đoạn 2020 - 2021 đánh dấu bước chuyển biến về hiệu quả tài chính: mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm doanh thu dao động quanh mức 295,94 - 298,18 tỷ đồng, đơn vị đã tối ưu hóa chi phí quản lý, đưa lợi nhuận sau thuế đạt giá trị dương lần lượt là 12,28 tỷ đồng (năm 2020) và 11,22 tỷ đồng (năm 2021).
2. Đặc điểm và quy mô các gói thầu mua sắm hàng hóa
- Lĩnh vực mua sắm: Mua sắm hàng hóa, vật tư, thiết bị chuyên ngành viễn thông như: cáp quang và phụ kiện, cáp đồng, cáp điện 3 pha, cột anten dây co, cột bê tông, thiết bị Modem, máy phát điện, máy điều hòa, thiết bị ODF, thiết bị CPE AON.
- Quy mô và nguồn vốn: Căn cứ Điều 63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, hầu hết các gói thầu mua sắm tại TTKD VNPT Lạng Sơn có giá trị dưới 10 tỷ đồng (thuộc nhóm gói thầu quy mô nhỏ), sử dụng nguồn vốn sản xuất kinh doanh tự có của doanh nghiệp và nguồn vốn tái đầu tư do Tập đoàn VNPT phân cấp.
| Hình thức lựa chọn nhà thầu (Đơn vị: Gói thầu) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tổng cộng |
| Đấu thầu rộng rãi |
03 |
01 |
01 |
01 |
00 |
06 |
| Chỉ định thầu |
04 |
03 |
02 |
03 |
03 |
15 |
| Chào hàng cạnh tranh |
06 |
04 |
04 |
02 |
03 |
19 |
| Mua sắm trực tiếp |
02 |
02 |
02 |
00 |
02 |
08 |
| Tổng số gói thầu hoàn thành |
15 |
10 |
09 |
06 |
08 |
48 |
(Ghi chú: Theo bảng thống kê chi tiết từng hình thức, tổng số gói thầu hoàn thành năm 2017 là 15 gói thầu).
| Tên gói thầu tiêu biểu |
Hình thức lựa chọn |
Giá gói thầu (VNĐ) |
Giá trúng thầu (VNĐ) |
Tên nhà thầu trúng thầu |
| Mua sắm cáp quang và phụ kiện cho trạm BTS |
Chào hàng cạnh tranh |
413.170.000 |
264.238.662 |
CTCP Vật liệu xây dựng Bưu điện |
| Mua sắm cáp điện 3 pha các loại |
Chỉ định thầu |
247.125.000 |
190.866.900 |
Tự Cường |
| Mua cột Anten dây co H=42m kèm phụ kiện |
Mua sắm trực tiếp |
2.263.000.000 |
2.263.000.000 |
COMTEC |
| Mua sắm Modem |
Chỉ định thầu |
480.000.000 |
370.500.000 |
CTCP Đầu tư và XNK thiết bị An Phát |
| Mua sắm cột bê tông |
Chào hàng cạnh tranh |
- |
- |
CTCP Vật liệu xây dựng Bưu điện |
| Mua sắm ODF và phụ kiện cáp quang các loại |
Mua sắm trực tiếp |
711.070.000 |
711.070.000 |
CTCP Vật liệu xây dựng Bưu điện |
3. Thực trạng quy trình tổ chức đấu thầu tại đơn vị
- Nhân sự tham gia: Đơn vị chủ yếu tự thực hiện công tác đấu thầu. Cơ cấu nhân sự gồm: Giám đốc TTKD (người có thẩm quyền phê duyệt), Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản (chịu trách nhiệm thẩm định kết quả), Ban Triển khai dự án, Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu (chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các gói thầu), Phòng Kế toán - Kế hoạch và Phòng Quản lý mạng và dịch vụ.
- Phương thức áp dụng: Do đặc thù các gói thầu quy mô nhỏ, kỹ thuật thông dụng, đơn vị chủ yếu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.
- Công tác thông tin và đăng tải: Thông báo mời thầu được gửi đăng tải trên Báo Đấu thầu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trong 3 số báo liên tiếp và đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (
muasamcong.mpi.gov.vn). Điển hình là gói thầu "Mua máy phát điện công suất liên tục 8KVA cho các trạm BTS" thuộc dự án Đầu tư máy phát điện đợt 2 năm 2018 (thời gian phát hành HSMT từ 08h00 ngày 13/04/2018 đến 09h30 ngày 22/04/2018; địa điểm tại Ban Triển khai dự án, số 14 Hùng Vương, TP. Lạng Sơn) và gói thầu "Mua sắm thiết bị CPE AON phục vụ sản xuất kinh doanh đợt 1 năm 2020".
4. Đánh giá chung
- Kết quả đạt được: Công tác tổ chức đấu thầu tuân thủ đúng khung pháp lý của Nhà nước và quy định của Tập đoàn VNPT; nội dung HSMT bám sát mẫu quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tiêu chí đánh giá rõ ràng; đội ngũ nhân sự tổ chuyên gia có năng lực chuyên môn phù hợp.
- Hạn chế và tồn tại: Số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi còn rất thấp (chỉ có 6 gói trong 5 năm, năm 2021 không có gói nào); tỷ trọng hình thức chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh chiếm tỷ lệ lớn; một số gói thầu mua sắm trực tiếp có giá trúng thầu bằng đúng giá gói thầu, chưa tạo ra mức tiết kiệm chi phí cao.
Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa tại Trung tâm kinh doanh VNPT Lạng Sơn
- Phương hướng giai đoạn 2022 - 2025: Đơn vị định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp, tăng cường tính cạnh tranh trong mua sắm vật tư thiết bị mạng, đẩy mạnh tỷ lệ áp dụng đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình của Chính phủ và Tập đoàn VNPT.
- Nhóm giải pháp đối với TTKD VNPT Lạng Sơn:
- Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hạn chế chia nhỏ gói thầu dẫn đến việc áp dụng chỉ định thầu;
- Chuẩn hóa việc xây dựng HSMT/HSYC và tiêu chuẩn đánh giá HSDT, tránh đưa ra các yêu cầu mang tính định tính hoặc gây rào cản cục bộ;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu cho cán bộ Ban Triển khai dự án và Tổ chuyên gia giúp việc;
- Tăng cường áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và mở rộng đối tượng nhà thầu tham gia để gia tăng tỷ lệ tiết kiệm vốn đầu tư;
- Nâng cao tính minh bạch trong quá trình đánh giá HSDT, thương thảo và ký kết hợp đồng mua sắm.
- Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và Tập đoàn VNPT:
- Kiến nghị cơ quan quản lý hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu, tối ưu hóa giao diện và tính năng kỹ thuật của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Kiến nghị Tập đoàn VNPT tăng cường phân cấp thẩm quyền gắn liền với cơ chế hậu kiểm, đồng thời ban hành các sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ mua sắm đặc thù cho các thiết bị viễn thông công nghệ cao.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp số liệu thực chứng: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu về 48 gói thầu mua sắm hàng hóa tại TTKD VNPT Lạng Sơn trong 5 năm (2017 - 2021), phân định rõ cơ cấu theo 4 hình thức lựa chọn nhà thầu (15 gói chỉ định thầu, 19 gói chào hàng cạnh tranh, 8 gói mua sắm trực tiếp, 6 gói đấu thầu rộng rãi).
- Làm rõ hiệu quả tiết kiệm chi phí: Nghiên cứu phân tích số liệu tài chính cụ thể tại các gói thầu:
- Gói thầu Mua sắm cáp quang và phụ kiện cho trạm BTS: Giá gói thầu 413,17 triệu đồng, giá trúng thầu 264,24 triệu đồng, mức tiết kiệm đạt 148,93 triệu đồng (tỷ lệ tiết kiệm đạt 36,05%).
- Gói thầu Mua sắm Modem: Giá gói thầu 480,00 triệu đồng, giá trúng thầu 370,50 triệu đồng, mức tiết kiệm đạt 109,50 triệu đồng (tỷ lệ tiết kiệm đạt 22,81%).
- Gói thầu Mua sắm cáp điện 3 pha: Giá gói thầu 247,13 triệu đồng, giá trúng thầu 190,87 triệu đồng, mức tiết kiệm đạt 56,26 triệu đồng (tỷ lệ tiết kiệm đạt 22,76%).
- Phân tích mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và mua sắm: Phản ánh bức tranh tài chính 2017 - 2021 của đơn vị với doanh thu ổn định từ 218 đến 312 tỷ đồng và sự phục hồi mạnh mẽ về lợi nhuận sau thuế trong hai năm 2020 (12,28 tỷ đồng) và 2021 (11,22 tỷ đồng).
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống chi tiết về quy trình tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa tại một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh, chỉ rõ nguyên nhân của việc phụ thuộc vào hình thức chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính khả thi cho giai đoạn 2022 - 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát mảng gói thầu mua sắm hàng hóa quy mô nhỏ (dưới 10 tỷ đồng), chưa mở rộng sang các gói thầu xây lắp mạng lưới viễn thông, dịch vụ tư vấn hay các dự án đầu tư phát triển hạ tầng quy mô lớn.
- Chuỗi số liệu thực tế tại đơn vị dừng lại ở năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các loại gói thầu (xây lắp, phi tư vấn, dịch vụ tư vấn) trên phạm vi Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông hoặc Tập đoàn VNPT.
- Đánh giá tác động toàn diện của việc áp dụng đấu thầu qua mạng 100% theo các quy định mới của Luật Đấu thầu trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế làm đề tài khóa luận, luận văn về quản trị mua sắm và đấu thầu trong doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ quản lý dự án, chuyên viên thuộc các ban quản lý dự án, tổ chuyên gia đấu thầu tại các chi nhánh viễn thông, doanh nghiệp ngành bưu chính - công nghệ thông tin.
- Nội dung giá trị:
- Bảng tổng hợp số liệu thực tế về các gói thầu mua sắm hàng hóa viễn thông giai đoạn 2017 - 2021.
- Quy trình thực tế các bước triển khai gói thầu mua sắm thiết bị từ khâu lập HSMT, thông báo mời thầu, tiếp nhận HSDT đến đánh giá và hoàn thiện hợp đồng.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và công thức tính mức độ tiết kiệm vốn trong đấu thầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tham gia tổ chức đấu thầu tại TTKD VNPT Lạng Sơn gồm những bộ phận nào?
Nhân sự tổ chức đấu thầu tại đơn vị được tổ chức nội bộ, gồm: Giám đốc TTKD (phê duyệt HSMT và kết quả lựa chọn nhà thầu), Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản (thẩm định kết quả đấu thầu), Ban Triển khai dự án, Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu (trực tiếp lập hồ sơ và tổ chức lựa chọn nhà thầu), cùng sự phối hợp của Phòng Kế toán - Kế hoạch và Phòng Quản lý mạng và dịch vụ.
2. Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu tại TTKD VNPT Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng số 48 gói thầu hoàn thành giai đoạn 2017 - 2021, hình thức Chào hàng cạnh tranh (19 gói, chiếm 39,58%) và Chỉ định thầu (15 gói, chiếm 31,25%) chiếm tỷ trọng áp đảo. Hình thức Mua sắm trực tiếp có 8 gói (16,67%), trong khi Đấu thầu rộng rãi chỉ có 6 gói (12,50%) và có xu hướng giảm dần (năm 2021 không có gói nào).
3. TTKD VNPT Lạng Sơn công khai thông báo mời thầu qua những kênh truyền thông nào?
Theo quy định, đơn vị gửi phiếu đăng ký thông báo mời thầu để đăng tải liên tiếp trên 3 số của Báo Đấu thầu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và đồng thời đăng tải đầy đủ thông tin về gói thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (muasamcong.mpi.gov.vn).
4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của TTKD VNPT Lạng Sơn biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2021?
Doanh thu thuần của đơn vị tăng từ 218,12 tỷ đồng (2017) lên 312,18 tỷ đồng (2019), sau đó duy trì ở mức 295,94 tỷ đồng (2020) và 298,18 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế chuyển từ trạng thái âm trong giai đoạn 2017 - 2019 (-2,38 tỷ đến -1,37 tỷ đồng) sang mức lãi dương cao trong năm 2020 (12,28 tỷ đồng) và năm 2021 (11,22 tỷ đồng) nhờ tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Quy mô các gói thầu mua sắm hàng hóa tại TTKD VNPT Lạng Sơn được xếp loại như thế nào?
Căn cứ Điều 63 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, các gói thầu mua sắm hàng hóa tại TTKD VNPT Lạng Sơn (cáp quang, modem, máy phát điện, cột anten, ODF...) chủ yếu có giá trị dưới 10 tỷ đồng, được xếp vào nhóm gói thầu quy mô nhỏ và sử dụng nguồn vốn sản xuất kinh doanh hoặc nguồn vốn tái đầu tư của Tập đoàn VNPT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Quỳnh Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo Luật Đấu thầu 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức đấu thầu tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2021 thông qua các dữ liệu thực tế về cơ cấu gói thầu, quy trình thực hiện và hiệu quả tài chính. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tiễn, góp phần nâng cao tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2022 - 2025.