Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đấu thầu là phương thức mua sắm công và quản lý dự án nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ với chi phí và thời gian tối ưu. Đấu thầu đóng vai trò then chốt trong việc thiết lập môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch hóa thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, hình thức đấu thầu truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về thời gian thực hiện kéo dài (trung bình 45 ngày), chi phí in ấn, đi lại tốn kém và nguy cơ tiêu cực, thiếu minh bạch trong tiếp cận hồ sơ. Trước bối cảnh đó, đấu thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được triển khai như một giải pháp hiện đại hóa công tác mua sắm công, giúp rút ngắn chu trình giao dịch, tiết kiệm ngân sách và kết nối diện rộng giữa bên mời thầu và cộng đồng nhà thầu.

Thành phố Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế - công nghiệp trọng điểm của cả nước, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh với nhiều dự án hạ tầng lớn được đầu tư xây dựng. Nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý nguồn vốn ngân sách và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu tại địa phương, tác giả Lê Thanh Tùng đã thực hiện đề tài khóa luận "Nghiên cứu hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2020 và kiến nghị" thuộc chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án tại Học viện Chính sách và Phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu qua mạng.
  2. Đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu của cả nước nói chung và của Thành phố Hải Phòng nói riêng giai đoạn 2017 – 2020.
  3. Chỉ ra các kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng, đồng thời đưa ra một số kiến nghị về hoạt động đấu thầu và đấu thầu qua mạng gửi tới Chính phủ và chính quyền địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các báo cáo và dữ liệu thực tế về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam và Thành phố Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu tập trung về mặt không gian tại địa bàn Thành phố Hải Phòng (đối chiếu với bình diện cả nước) và thời gian thu thập, xử lý số liệu trong giai đoạn 4 năm từ 2017 đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành về quản lý mua sắm công tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Căn cứ chủ yếu vào Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Các khái niệm nền tảng được trích xuất và phân tích bao gồm: đấu thầu, bên mời thầu, chủ đầu tư, nhà thầu (trong nước và nước ngoài), hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu, giá hợp đồng, gói thầu và hợp đồng.
  • Nguyên tắc trong đấu thầu: 4 nguyên tắc cốt lõi gồm Công bằng, Minh bạch, Cạnh tranh và Hiệu quả kinh tế (hiệu quả ngắn hạn trong việc tối ưu chi phí, thời gian và hiệu quả dài hạn trong tái đầu tư, giám sát).
  • Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: 7 hình thức lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh với dự toán không quá 5 tỷ đồng, Mua sắm trực tiếp với quy mô nhỏ hơn 130% gói thầu trước đó và thời hạn không quá 12 tháng, Tự thực hiện với quy định chuyển nhượng không quá 10% giá trị gói thầu, Tham gia thực hiện của cộng đồng); 4 phương thức lựa chọn nhà thầu (Một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, Hai giai đoạn một túi hồ sơ, Hai giai đoạn hai túi hồ sơ).
  • Quy trình và phương thức đấu thầu qua mạng: Quy trình lựa chọn nhà thầu 5 bước chuẩn hóa; lý luận về đấu thầu qua mạng (Khoản 13 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13), phân tích ưu điểm đối với Chính phủ, Nhà cung cấp và Cộng đồng dựa trên tài liệu Giáo trình Đấu thầu mua sắm của Học viện Chính sách và Phát triển; các quy định về đấu thầu quốc tế và cơ chế ưu đãi nhà thầu, hàng hóa nội địa (tỷ lệ tham gia hoặc giá trị trong nước từ 25% trở lên).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành; đồng thời phân tích, tổng hợp các số liệu báo cáo đấu thầu theo từng tiêu chí phân loại.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu đấu thầu (số lượng gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu, giá trị chênh lệch và tỷ lệ tiết kiệm) giữa các năm trong giai đoạn 2017 – 2020; so sánh số liệu giữa Thành phố Hải Phòng với cả nước; so sánh hiệu quả giữa các lĩnh vực (tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp) và giữa các nguồn vốn.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, lập bảng số liệu và biểu đồ mô tả thực trạng hoạt động đấu thầu.

Nguồn dữ liệu của khóa luận được trích xuất từ các Báo cáo công tác đấu thầu định kỳ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng, số liệu tổng hợp về lựa chọn nhà thầu toàn quốc của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu giai đoạn 2017 – 2020, cùng các niên giám thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội của Thành phố Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về Đấu thầu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu trong nền kinh tế. Tác giả làm rõ bản chất của đấu thầu thông qua 6 đặc điểm cơ bản:

  1. Bên mua có quyền lựa chọn bên bán với quy mô lớn hơn hẳn các hoạt động mua bán thông thường.
  2. Hàng hóa mua bán có giá trị lớn, số lượng nhiều hoặc đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật khắt khe.
  3. Sự tồn tại của nhiều loại mức giá cần phân biệt rõ ràng (giá gói thầu, giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu, giá trúng thầu, giá hợp đồng).
  4. Đối tượng mua sắm chưa xác định cụ thể trước khi tổ chức đấu thầu.
  5. Sự xuất hiện của nhiều khoản tiền đặt cọc bắt buộc nhằm ràng buộc trách nhiệm (bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm tạm ứng vốn).
  6. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu ưu tiên đánh giá đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ trước khi xem xét tiêu chí về giá.

Chương này phân tích chi tiết quy trình đấu thầu cơ bản gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; (2) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; (3) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; (4) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; (5) Hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, tác giả phân tích bản chất của đấu thầu qua mạng, nêu bật các lợi ích về tính minh bạch, hiệu quả chi phí và tiết kiệm thời gian giao dịch thông qua bảng so sánh đa chiều giữa ba chủ thể: Chính phủ, Nhà cung cấp và Cộng đồng. Tác giả cũng phân tích 4 nhóm nhân tố quyết định đến chất lượng hoạt động đấu thầu: Hệ thống pháp luật của nhà nước; Năng lực của Chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn đại diện; Tính tuân thủ và đạo đức của Nhà thầu (nhận diện các hiện tượng móc ngoặc, "quân xanh, quân đỏ", thông thầu); Vai trò giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm của Cơ quan quản lý Nhà nước về đấu thầu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Đấu thầu của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2020

Chương 2 trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình đầu tư xây dựng của Thành phố Hải Phòng. Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) thành phố đạt 276,6 nghìn tỷ đồng (xếp thứ 6/63 tỉnh thành), tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,22% (đứng thứ 2 cả nước), GRDP bình quân đầu người đạt 5.863 USD. Thành phố triển khai nhiều dự án hạ tầng giao thông trọng điểm sử dụng vốn ngân sách như: Dự án đầu tư xây dựng mở rộng tuyến đường bộ ven biển, Cầu Bến Rừng, Cầu Rào 1, Cầu Nguyễn Trãi; cùng các dự án vốn ngoài ngân sách như Bến số 3, 4 Cảng Quốc tế Hải Phòng, Ga hành khách T2 Cát Bi, Khu du lịch quốc tế Đồi Rồng.

Để tạo cơ sở đối chiếu, chương 2 khái quát kết quả lựa chọn nhà thầu trên phạm vi cả nước giai đoạn 2017 – 2020:

  • Năm 2017: Thực hiện 221.469 gói thầu, tổng giá gói thầu 559.156,753 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 520.119,942 tỷ đồng, tiết kiệm 39.036,811 tỷ đồng (tỷ lệ tiết kiệm 6,98%).
  • Năm 2018: Tổng giá gói thầu 683.599,878 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 647.676,143 tỷ đồng, tiết kiệm 35.923,735 tỷ đồng (tỷ lệ tiết kiệm 5,26%).
  • Năm 2019: Thực hiện 283.746 gói thầu, tổng giá gói thầu 734.698,467 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 693.731,019 tỷ đồng, tiết kiệm 40.967,448 tỷ đồng (tỷ lệ tiết kiệm 5,58%).
  • Năm 2020: Thực hiện 301.585 gói thầu, tổng giá gói thầu 959.837,774 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 913.130,427 tỷ đồng, tiết kiệm 46.707,347 tỷ đồng (tỷ lệ tiết kiệm 4,87%).

Về thực trạng tại Thành phố Hải Phòng, tác giả đi sâu phân tích hoạt động đấu thầu theo mục đích sử dụng vốn và lĩnh vực đấu thầu:

  • Đối với các gói thầu sử dụng vốn nhà nước cho mục tiêu đầu tư phát triển:
    • Năm 2017: Có 2.212 gói thầu (chiếm 65,06% số gói toàn thành phố), tổng giá gói thầu 11.021,911 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 10.744,685 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm 2,52%. Lĩnh vực phi tư vấn đạt tỷ lệ tiết kiệm cao nhất (17,16% với 72 gói thầu), hàng hóa đạt 5,08% (58 gói thầu), tư vấn đạt 4,78% (1.458 gói thầu), xây lắp đạt 2,18% (610 gói thầu, tổng giá gói thầu 9.846,379 tỷ đồng, trúng thầu 9.631,796 tỷ đồng) và hỗn hợp đạt 0,60% (14 gói thầu).
    • Năm 2018: Có 1.650 gói thầu (chiếm 75,55%), tổng giá gói thầu 6.027,761 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 5.806,409 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm 3,60%. Lĩnh vực tư vấn có 1.163 gói thầu (tiết kiệm 3,95%), xây lắp có 420 gói thầu (tổng giá gói thầu 5.387,796 tỷ đồng, tiết kiệm 3,68%), phi tư vấn có 25 gói thầu (tiết kiệm 3,63%), hỗn hợp đạt 3,58% và hàng hóa đạt 1,20%.
    • Năm 2019: Có 2.016 gói thầu (chiếm 72,00%), tổng giá gói thầu 3.381,312 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 3.285,000 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm đạt 2,63%. Lĩnh vực phi tư vấn đạt tỷ lệ tiết kiệm 15,30% (26 gói thầu), hỗn hợp đạt 5,04% (tổng giá gói thầu 61,323 tỷ đồng), tư vấn đạt 4,31% (1.438 gói thầu), xây lắp đạt 2,45% (525 gói thầu, tổng giá gói thầu 3.029,342 tỷ đồng) và hàng hóa đạt 0,76%.
    • Năm 2020: Tổng giá gói thầu đầu tư phát triển đạt 5.611,711 tỷ đồng (chiếm 96,02%), tổng giá trúng thầu 5.515,835 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm 1,71%. Lĩnh vực tư vấn có 1.152 gói thầu (chiếm 62,60%) với tỷ lệ tiết kiệm cao nhất đạt 7,71% (tổng giá gói thầu 268,334 tỷ đồng, trúng thầu 247,651 tỷ đồng); lĩnh vực xây lắp có 338 gói thầu với tổng giá gói thầu 4.251,381 tỷ đồng, trúng thầu 4.182,409 tỷ đồng (tiết kiệm 68,972 tỷ đồng, tỷ lệ 1,62%); lĩnh vực hỗn hợp đạt 0,87%; lĩnh vực hàng hóa đạt 0,77%; lĩnh vực phi tư vấn có tổng giá gói thầu 894,937 tỷ đồng và trúng thầu 890,312 tỷ đồng.

Đánh giá chung về hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng, tác giả khẳng định công tác đấu thầu đã góp phần lựa chọn được nhà thầu có năng lực, tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng cho ngân sách nhà nước qua các năm. Tuy nhiên, tỷ lệ tiết kiệm chung có xu hướng sụt giảm liên tục từ 11,98% (năm 2017) xuống còn 1,69% (năm 2020). Tác giả chỉ ra các nguyên nhân hạn chế gồm: chất lượng lập kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu ở một số đơn vị chưa cao; công tác chấm thầu và năng lực của một bộ phận cán bộ chuyên môn còn hạn chế; việc triển khai đấu thầu qua mạng còn gặp vướng mắc về hạ tầng kỹ thuật và sự quyết tâm của các bên mời thầu.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Đấu thầu

Dựa trên định hướng phát triển của Thành phố Hải Phòng và nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hoạt động đấu thầu quốc tế, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại địa phương:

  1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất trong tất cả các khâu của quy trình lựa chọn nhà thầu; phát hiện và xử phạt nghiêm minh các hành vi gian lận, tiêu cực, dàn xếp thầu, cấm tham gia đấu thầu đối với nhà thầu vi phạm nghiêm trọng.
  2. Lập kế hoạch đấu thầu chi tiết, cụ thể theo đúng quy định pháp luật: Nâng cao tính chính xác trong việc phân chia gói thầu, dự toán giá gói thầu sát với giá thị trường, tránh hiện tượng chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu trái phép.
  3. Nâng cao chất lượng công tác chấm thầu: Tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất một cách khoa học, khách quan, trung thực; thành lập tổ chuyên gia có đủ năng lực chuyên môn, chứng chỉ hành nghề và am hiểu sâu sắc quy định pháp lý.
  4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ tham gia công tác đấu thầu: Thường xuyên mở các lớp tập huấn, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  5. Đầu tư nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng: Trang bị hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đường truyền Internet ổn định, chữ ký số và hệ thống bảo mật phục vụ công tác đấu thầu qua mạng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.

Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và đồng bộ hóa hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu (tránh chồng chéo giữa Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Quản lý sử dụng tài sản công); nâng cấp các tính năng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để vận hành ổn định, thân thiện hơn với người dùng.
  • Kiến nghị với Thành phố Hải Phòng: Tăng cường chỉ đạo các chủ đầu tư, bên mời thầu nghiêm túc thực hiện lộ trình đấu thầu qua mạng theo chỉ tiêu của Chính phủ; công khai minh bạch toàn bộ thông tin dự án, kết quả lựa chọn nhà thầu; tăng cường phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các sở ngành chuyên môn trong công tác hậu kiểm và giám sát đấu thầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện kết quả lựa chọn nhà thầu của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2020 qua bảng dữ liệu tổng hợp:

Năm Tổng số gói thầu Tổng giá gói thầu (tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu (tỷ đồng) Chênh lệch tiết kiệm (tỷ đồng) Tỷ lệ tiết kiệm (%)
2017 3.400 18.907,461 16.641,789 2.265,672 11,98%
2018 2.184 6.749,933 6.516,237 233,696 3,46%
2019 2.800 3.776,847 3.684,607 92,240 2,44%
2020 - 5.844,580 5.745,634 98,946 1,69%

Khóa luận đóng góp về mặt dữ liệu khi lượng hóa chi tiết cơ cấu các gói thầu theo 5 lĩnh vực (tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp) trong nguồn vốn đầu tư phát triển của Thành phố Hải Phòng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lĩnh vực xây lắp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị gói thầu (chiếm trên 70 - 80% tổng giá gói thầu đầu tư phát triển), trong khi lĩnh vực tư vấn chiếm số lượng gói thầu áp đảo (thường chiếm từ 62% đến hơn 70% tổng số gói thầu).

Về mặt thực tiễn, đề tài đóng góp hệ thống giải pháp 5 nhóm và các kiến nghị xác thực với bối cảnh phát triển hạ tầng đô thị của Hải Phòng, làm rõ nguyên nhân của sự sụt giảm tỷ lệ tiết kiệm qua các năm và cung cấp căn cứ để các cơ quan quản lý tại địa phương nâng cao hiệu quả thanh tra, mở rộng tỷ lệ đấu thầu qua mạng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các số liệu thống kê thứ cấp từ báo cáo tổng hợp định kỳ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng và dữ liệu công bố toàn quốc trong phạm vi thời gian 2017 – 2020. Nghiên cứu chưa đi sâu khảo sát định lượng trực tiếp từ các doanh nghiệp nhà thầu trên địa bàn để đánh giá mức độ hài lòng về tính minh bạch của các bên mời thầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu các năm tiếp theo khi các quy định pháp lý mới về đấu thầu được cập nhật; đánh giá sâu tác động của việc vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phiên bản mới đối với mức độ cạnh tranh và tỷ lệ tiết kiệm ngân sách tại Thành phố Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Đấu thầu, Quản trị dự án, Quản lý kinh tế và Kinh tế đầu tư khi nghiên cứu về phương pháp phân tích số liệu mua sắm công cấp địa phương.

Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo bao gồm:

  • Khung lý luận và hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.
  • Phương pháp tổng hợp, bóc tách và phân tích dữ liệu đấu thầu theo lĩnh vực (tư vấn, xây lắp, phi tư vấn, hàng hóa, hỗn hợp) và nguồn vốn (đầu tư phát triển, mua sắm thường xuyên).
  • Quy trình 5 bước tổ chức đấu thầu chuẩn hóa và các biện pháp nghiệp vụ trong nâng cao chất lượng lập kế hoạch, chấm thầu và thanh tra đấu thầu tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tiết kiệm trong hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2020 biến động như thế nào?
Tỷ lệ tiết kiệm ngân sách qua công tác đấu thầu của Thành phố Hải Phòng có xu hướng giảm liên tục qua 4 năm: từ mức cao nhất 11,98% vào năm 2017 (tiết kiệm 2.265,672 tỷ đồng), giảm xuống 3,46% năm 2018 (tiết kiệm 233,696 tỷ đồng), 2,44% năm 2019 (tiết kiệm 92,240 tỷ đồng) và đạt 1,69% vào năm 2020 (tiết kiệm 98,946 tỷ đồng).

2. Trong nguồn vốn đầu tư phát triển tại Hải Phòng, lĩnh vực nào chiếm số lượng gói thầu nhiều nhất và lĩnh vực nào chiếm giá trị vốn lớn nhất?
Lĩnh vực tư vấn luôn chiếm số lượng gói thầu lớn nhất (năm 2017 chiếm 65,91% với 1.458 gói; năm 2018 chiếm 70,48% với 1.163 gói; năm 2019 có 1.438 gói; năm 2020 có 1.152 gói chiếm 62,60%). Trong khi đó, lĩnh vực xây lắp chiếm giá trị vốn lớn nhất (năm 2017 giá gói thầu xây lắp đạt 9.846,379 tỷ đồng; năm 2018 đạt 5.387,796 tỷ đồng; năm 2019 đạt 3.029,342 tỷ đồng; năm 2020 đạt 4.251,381 tỷ đồng).

3. Hình thức chào hàng cạnh tranh và mua sắm trực tiếp theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được áp dụng trong điều kiện nào?

  • Chào hàng cạnh tranh áp dụng cho gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ (dự toán không quá 5 tỷ đồng) thuộc các trường hợp: gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường; xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt.
  • Mua sắm trực tiếp áp dụng khi nhà thầu đã trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi/hạn chế trước đó; gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký; đơn giá không vượt đơn giá gói thầu trước và thời hạn từ khi ký hợp đồng trước đến ngày duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.

4. Khóa luận nêu những nhóm giải pháp nào để nâng cao chất lượng hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường thanh tra, kiểm tra; (2) Lập kế hoạch đấu thầu chi tiết, cụ thể theo đúng quy định pháp luật; (3) Nâng cao chất lượng công tác chấm thầu; (4) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tham gia công tác đấu thầu; (5) Đầu tư nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Tùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu, đấu thầu qua mạng và đánh giá chi tiết thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu tại Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2020 dựa trên dữ liệu thứ cấp xác thực. Công trình chỉ rõ hoạt động đấu thầu đã mang lại hiệu quả kinh tế với hàng trăm tỷ đồng tiết kiệm cho ngân sách thành phố, đồng thời phân tích nguyên nhân của xu hướng suy giảm tỷ lệ tiết kiệm theo từng lĩnh vực. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ cùng các kiến nghị cụ thể gửi Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố nhằm nâng cao tính minh bạch, cạnh tranh và thúc đẩy đấu thầu qua mạng trong quản lý đầu tư công tại địa phương.