Tổng quan nghiên cứu

Mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua, từ 33 USD vào năm 2013 lên 37,97 USD năm 2015 và đạt 124 USD theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương năm 2018. Cùng với sự gia tăng này, tỷ trọng chi phí tiền thuốc chi trả từ quỹ Bảo hiểm Y tế trong tổng chi phí khám chữa bệnh có xu hướng giảm dần từ 60,90% năm 2009 xuống còn 34,00% năm 2017. Tuy nhiên, tại các cơ sở y tế tuyến quận, huyện, kinh phí sử dụng thuốc vẫn chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 40,00% đến 57,00% tổng kinh phí hoạt động thường xuyên.

Sau khi Luật Bảo hiểm Y tế sửa đổi số 46/2014/QH13 có hiệu lực cho phép thông tuyến khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2016, tần suất khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế tuyến huyện đã tăng gần 20,00%. Sự biến động liên tục về số lượng bệnh nhân và mô hình bệnh tật đặt ra thách thức lớn cho công tác dự trù, cung ứng và quản lý danh mục thuốc. Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện cơ cấu thuốc sử dụng và xác định các bất cập cùng nguyên nhân trong danh mục thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2020.

Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng là cơ sở khám chữa bệnh công lập hạng 3 với quy mô 295 giường thực kê, 315 cán bộ công nhân viên chức và phục vụ 59.563 lượt bệnh nhân trong năm 2020. Toàn bộ dữ liệu tiêu thụ thuốc từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 đã được tổng hợp để đánh giá tính hợp lý và hiệu quả kinh tế y tế. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trực tiếp giúp đơn vị tái cấu trúc danh mục thuốc, tinh giảm lãng phí tài chính, kiểm soát tốt quỹ bảo hiểm y tế và đảm bảo cung ứng thuốc an toàn, hợp lý cho cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp và khung lý thuyết chuẩn hóa theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới:

Phương pháp phân tích ABC: Dựa trên nguyên lý Pareto, phương pháp này phân định các khoản mục thuốc thành ba nhóm riêng biệt theo tỷ trọng chi phí tiêu thụ:

  • Hạng A: Tập trung các sản phẩm chiếm khoảng 75,00% đến 80,00% tổng ngân sách tiền thuốc nhưng chỉ chiếm từ 10,00% đến 20,00% tổng số khoản mục.
  • Hạng B: Gồm các sản phẩm chiếm khoảng 15,00% đến 20,00% tổng giá trị và chiếm từ 10,00% đến 20,00% tổng số khoản mục.
  • Hạng C: Bao gồm phần lớn các khoản mục thuốc chiếm từ 60,00% đến 80,00% tổng số lượng nhưng chỉ chiếm khoảng 5,00% đến 10,00% tổng giá trị ngân sách.

Phương pháp phân tích VEN: Đánh giá mức độ ưu tiên lâm sàng của thuốc dựa trên tính cấp thiết trong điều trị:

  • Thuốc V (Vital): Thuốc tối cần, phục vụ cấp cứu hoặc duy trì sự sống bắt buộc phải có sẵn.
  • Thuốc E (Essential): Thuốc thiết yếu, phục vụ điều trị các bệnh lý phổ biến nhưng ít nghiêm trọng hơn.
  • Thuốc N (Non-Essential): Thuốc không thiết yếu, dùng cho bệnh nhẹ hoặc các thuốc có hiệu quả điều trị chưa được chứng minh tương xứng với giá thành.

Ma trận ABC/VEN: Sự kết hợp ma trận 9 ô (AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN) giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị phân loại mức độ giám sát. Trong đó, nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN) đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt nhất, đặc biệt là nhóm AN cần cắt giảm hoặc loại bỏ khỏi danh mục.

Khung văn bản pháp lý nền tảng: Đề tài đối chiếu trực tiếp với Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục 1.030 thuốc hóa dược sinh phẩm, Thông tư 19/2018/TT-BYT ban hành 510 thuốc thiết yếu và Thông tư 03/2019/TT-BYT về danh mục 640 hoạt chất sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phân tích hồi cứu số liệu định lượng với khảo sát định tính:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu toàn bộ quần thể gồm 298 khoản mục thuốc trúng thầu, 196 khoản mục thuốc mua sắm và 204 khoản mục thuốc thực tế sử dụng trong năm 2020 tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng. Phương pháp thu thập toàn bộ 100% dữ liệu xuất - nhập - tồn trên phần mềm quản lý bệnh viện và hóa đơn chứng từ giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Không đưa vào phân tích các loại thuốc viện trợ, thuốc chương trình y tế quốc gia và thuốc phòng chống thiên tai dịch bệnh.
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu hồi cứu thu thập từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020; toàn bộ đề tài được thực hiện và hoàn thiện từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2021.
  • Lý do chọn phương pháp: Việc kết hợp phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và phân tích ma trận ABC/VEN cho phép lượng hóa chính xác dòng tiền, trong khi phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc giúp làm rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến các bất cập trong kê đơn và cung ứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng năm 2020 đã ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Cơ cấu theo nhóm thuốc hóa dược và y học cổ truyền: Thuốc hóa dược giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối trong điều trị. Trong tổng số 204 khoản mục thuốc sử dụng, thuốc hóa dược chiếm 190 khoản mục (đạt tỷ lệ 93,14%) và chiếm tới 93,96% tổng giá trị tiền thuốc (tương đương 13,95 tỷ đồng). Ngược lại, thuốc y học cổ truyền chỉ có 14 khoản mục (chiếm 6,86% về số lượng) và chiếm 6,04% tổng giá trị sử dụng.

Cơ cấu theo đường dùng và thành phần:

  • Đường dùng: Thuốc dùng theo đường uống chiếm tỷ trọng cao nhất với 123 khoản mục (đạt 60,29%) và chiếm tới 77,84% tổng giá trị tiêu thụ. Thuốc tiêm truyền có 65 khoản mục (đạt 31,86%) nhưng chỉ chiếm 20,27% tổng giá trị. Thuốc dùng theo các đường khác chỉ có 16 khoản mục (đạt 7,84%) với 1,89% giá trị.
  • Thành phần: Thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế vượt trội với 160 khoản mục (đạt 78,43%) và chiếm 84,18% tổng giá trị chi trả, trong khi thuốc đa thành phần có 44 khoản mục (đạt 21,57%) và chiếm 15,82% giá trị.

Cơ cấu nguồn gốc xuất xứ và nhóm generic:

  • Xuất xứ: Thuốc sản xuất trong nước có 146 khoản mục (chiếm 71,57% số khoản mục) nhưng chỉ chiếm 55,57% tổng giá trị sử dụng. Trong khi đó, thuốc nhập khẩu chỉ có 58 khoản mục (chiếm 28,43%) nhưng lại chiếm tới 44,43% tổng giá trị ngân sách.
  • Phân loại Generic - Biệt dược gốc: Thuốc generic chiếm tỷ trọng áp đảo với 197 khoản mục (đạt 96,57%) và chiếm hơn 98,00% tổng chi phí; thuốc biệt dược gốc chỉ sử dụng 7 khoản mục (chiếm 3,43%) với giá trị tiêu thụ dưới 2,00%.

Phân tích phân hạng ABC và VEN:

  • Phân tích VEN: Nhóm thuốc thiết yếu (E) chiếm tỷ lệ cao nhất với 71,08% số khoản mục và 87,77% tổng giá trị sử dụng. Nhóm không thiết yếu (N) chiếm 16,67% số khoản mục và 9,80% giá trị. Nhóm tối cần (V) chiếm 12,25% số khoản mục và 2,44% giá trị.
  • Phân tích ABC: Thuốc hạng A chiếm 79,61% tổng giá trị tiêu thụ nhưng chỉ tập trung ở 12,25% số khoản mục thuốc, hạng B chiếm 15,31% giá trị (23,04% khoản mục) và hạng C chiếm 5,07% giá trị (64,71% khoản mục).

Thảo luận kết quả

Mối tương quan với mô hình bệnh tật: Trong năm 2020, mô hình bệnh tật tại đơn vị ghi nhận nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa (mã ICD E00-E90) chiếm tỷ lệ cao nhất với 16.062 lượt khám (đạt 26,98%), tiếp đến là bệnh hệ tiêu hóa với 6.706 lượt (đạt 11,26%) và bệnh hệ hô hấp với 6.481 lượt (đạt 10,88%). Sự chiếm ưu thế của các bệnh lý mạn tính này hoàn toàn phù hợp với việc thuốc đường uống chiếm tới 77,84% giá trị sử dụng và nhóm thuốc tim mạch, nội tiết chiếm tỷ trọng ngân sách cao.

Trình bày dữ liệu trực quan: Sự mất cân đối về giá trị tiền thuốc được thể hiện rõ nét qua các bảng phân tích chéo và biểu đồ cột. Điển hình là biểu đồ so sánh xuất xứ cho thấy thuốc nội chiếm 71,57% khoản mục nhưng chỉ đạt 55,57% giá trị, phản ánh đơn giá trung bình của thuốc nội còn thấp hơn nhiều so với thuốc ngoại. Thông qua bảng ma trận ABC/VEN 9 ô, nghiên cứu đã nhận diện các điểm nghẽn chi phí nằm ở nhóm thuốc AN và BN, là những thuốc có chi phí tiêu hao cao nhưng hiệu quả điều trị không thuộc diện ưu tiên sống còn.

So sánh với các nghiên cứu cùng tuyến:

  • Về nguồn gốc: Tỷ lệ giá trị thuốc sản xuất trong nước tại Cẩm Giàng (55,57%) thấp hơn so với Bệnh viện Đa khoa huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên (61,33%) và Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương (68,40%). Điều này cho thấy đơn vị chưa khai thác tối đa nguồn thuốc nội theo định hướng của Bộ Y tế.
  • Về đường dùng: Tỷ lệ chi phí thuốc tiêm truyền tại Cẩm Giàng (20,27%) được kiểm soát tốt hơn đáng kể so với Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Hà (32,60%) và Bệnh viện Đa khoa thành phố Thái Bình (44,40%), thể hiện xu hướng kê đơn hợp lý, ưu tiên đường uống để giảm thiểu tai biến tiêm truyền.

Đề xuất và khuyến nghị

Cắt giảm và loại bỏ nhóm thuốc không thiết yếu: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng Khoa Dược rà soát và loại bỏ tối thiểu 15,00% đến 20,00% các khoản mục thuốc thuộc nhóm AN và BN trong kỳ xây dựng danh mục thuốc năm tiếp theo. Tập trung cắt giảm các thuốc hỗ trợ điều trị, chế phẩm bổ trợ chưa có bằng chứng lâm sàng rõ ràng để tiết kiệm tối thiểu 5,00% tổng ngân sách tiền thuốc.

Gia tăng tỷ trọng mua sắm và sử dụng thuốc nội: Giám đốc Trung tâm Y tế chỉ đạo Tổ đấu thầu và các khoa lâm sàng nâng tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước từ mức 55,57% lên tối thiểu 65,00% đến 70,00% trong vòng 12 tháng. Thực hiện nghiêm Thông tư 03/2019/TT-BYT, tuyệt đối không mời thầu hoặc mua thuốc nhập khẩu đối với các nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật mà thuốc nội đã đáp ứng tốt về điều trị và giá cả.

Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ thuốc tiêm truyền và kháng sinh: Khoa Dược và Tổ Dược lâm sàng thiết lập quy trình giám sát kê đơn định kỳ hàng tháng, duy trì tỷ lệ giá trị thuốc tiêm dưới ngưỡng 20,00% tổng kinh phí thuốc. Tăng cường bình đơn thuốc, theo dõi chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 và kháng sinh phổ rộng để hạn chế nguy cơ kháng thuốc.

Chuẩn hóa danh mục và ứng dụng cảnh báo công nghệ thông tin: Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ phối hợp với bộ phận Công nghệ thông tin tích hợp tính năng cảnh báo tự động trên phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) trong vòng 6 tháng. Thiết lập bộ lọc ngăn chặn tình trạng một hoạt chất có trên 2 số đăng ký trùng lặp về nồng độ và hàm lượng, đảm bảo 100% thuốc kê đơn tuân thủ đúng phác đồ điều trị chuẩn của Bộ Y tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Hội đồng Thuốc và Điều trị, Khoa Dược các bệnh viện tuyến huyện hạng 2 và hạng 3: Cung cấp phương pháp luận và biểu mẫu thực hành phân tích ma trận ABC/VEN chuẩn xác, giúp lãnh đạo bệnh viện đánh giá toàn diện tính kinh tế và lâm sàng của danh mục thuốc, từ đó tối ưu hóa công tác lập kế hoạch mua sắm hàng năm.

Cán bộ quản lý y tế và cơ quan giám định Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu tiêu thụ thuốc tại y tế cơ sở sau thông tuyến bảo hiểm y tế, hỗ trợ quá trình thẩm định danh mục đấu thầu, dự báo quỹ khám chữa bệnh và đưa ra các chính sách điều tiết chi phí thuốc hiệu quả.

Giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh ngành Tổ chức Quản lý Dược: Là tài liệu tham khảo có giá trị cao về thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu, kỹ thuật thu thập và làm sạch dữ liệu xuất nhập tồn, cũng như cách thức phối hợp giữa phân tích định lượng kinh tế y tế với nghiên cứu định tính.

Bác sĩ điều trị và dược sĩ lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập: Giúp nâng cao nhận thức về việc kê đơn hợp lý, ưu tiên thuốc đơn thành phần, thuốc generic sản xuất trong nước và hạn chế lạm dụng thuốc tiêm truyền nhằm giảm gánh nặng tài chính cho bệnh nhân.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ trọng giá trị sử dụng của thuốc sản xuất trong nước chỉ đạt 55,57% dù chiếm tới 71,57% số khoản mục? Do thuốc nhập khẩu có đơn giá bình quân trên mỗi đơn vị đóng gói cao hơn đáng kể so với thuốc sản xuất trong nước, tập trung nhiều ở nhóm bệnh lý chuyên khoa. Để khắc phục, đơn vị cần ưu tiên lựa chọn thuốc nội đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học nhằm thay thế thuốc ngoại có giá thành cao.

Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN đem lại lợi ích cụ thể gì cho công tác quản lý dược bệnh viện? Ma trận ABC/VEN phân loại danh mục thuốc thành 9 nhóm cụ thể, giúp nhà quản lý nhận diện ngay nhóm AN và BN là những thuốc tiêu tốn nhiều kinh phí nhưng không thiết yếu. Nhờ đó, Hội đồng Thuốc và Điều trị có căn cứ khoa học để cắt giảm chi phí mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng điều trị.

Tỷ lệ sử dụng thuốc đường uống chiếm 77,84% giá trị phản ánh điều gì về chất lượng điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng? Tỷ lệ này phản ánh chỉ định kê đơn rất tích cực, tuân thủ đúng hướng dẫn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới. Việc ưu tiên đường uống giúp giảm thiểu nguy cơ tai biến do tiêm truyền, rút ngắn thời gian chăm sóc của điều dưỡng và tiết kiệm chi phí dây truyền, bơm tiêm cho người bệnh.

Đơn vị cần làm gì để xử lý triệt để tình trạng trùng lặp hoạt chất và hàm lượng trong danh mục thuốc? Hội đồng Thuốc và Điều trị cần ban hành quy chế giới hạn mỗi hoạt chất, hàm lượng và đường dùng chỉ được trúng thầu tối đa 1 đến 2 mặt hàng. Đồng thời, cấu hình cảnh báo trên phần mềm kê đơn để bác sĩ không chỉ định trùng lặp các hoạt chất có cùng tác dụng dược lý.

Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng có thể áp dụng cho các cơ sở y tế khác không? Kết quả nghiên cứu hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trung tâm y tế và bệnh viện đa khoa tuyến huyện hạng 3 trên cả nước. Mô hình bệnh tật và cơ chế tài chính tại Cẩm Giàng mang tính đại diện cao cho hệ thống y tế cơ sở hiện nay.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 204 khoản mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng năm 2020 với tổng giá trị tiêu thụ đạt trên 14,84 tỷ đồng, trong đó thuốc hóa dược chiếm vị trí chủ đạo với 93,14% số khoản mục và 93,96% tổng kinh phí.
  • Cơ cấu sử dụng thuốc theo đường dùng rất hợp lý khi thuốc đường uống chiếm 77,84% tổng giá trị và thuốc đơn thành phần chiếm 84,18%, góp phần đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro tai biến điều trị.
  • Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế về số lượng với 71,57% khoản mục nhưng giá trị mới đạt 55,57%, cho thấy tiềm năng rất lớn để tiếp tục nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc nội theo chủ trương của ngành Y tế.
  • Phân tích VEN và ABC khẳng định thuốc thiết yếu (nhóm E) chiếm tỷ trọng nòng cốt với 87,77% kinh phí, đồng thời chỉ ra nhóm A tập trung 79,61% ngân sách tại 12,25% khoản mục thuốc cần được giám sát chặt chẽ.
  • Đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp đồng bộ từ việc loại bỏ nhóm AN, chuẩn hóa danh mục đến ứng dụng công nghệ thông tin giám sát kê đơn, dự kiến triển khai ngay trong quý 1 và đánh giá định kỳ sau mỗi 6 tháng.

Các cơ sở y tế tuyến huyện cần chủ động ứng dụng công cụ phân tích ABC/VEN để hoàn thiện danh mục thuốc, nâng cao hiệu quả quản trị và tối ưu hóa nguồn lực chăm sóc sức khỏe nhân dân.