Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI 1. Hiện trạng ngành chăn nuôi Việt Nam 1.1 Về số lượng vật nuôi “ Chăn nuôi là một ngành nông nghiệp truyền thống của Việt Nam. Ngày nay do nhu cầu sử dụng thực phẩm của con người tăng dẫn đến các sản phẩm của ngành chăn nuôi được sử dụng phổ biến.
Chính vì thế chăn nuôi nhanh chóng chiếm được thị trường kinh doanh rộng rãi để phát triển. Tổng hợp kết quả sản xuất chăn nuôi năm 2020, năm 2021 Thực Năm 2020 So sánh So sánh TH năm Chỉ tiêu ĐVT hiện năm KH năm TH năm 2020/2019 2021/2020 2021 2019 2020 2020 (%) (%) I. Đàn gia súc, gia cầm 1.000 con 321,2 335,5 346,5 375,2 7,9 8,3 Tỷ lệ bò lai % 60,5 63,5 62,5 63,5 – – 3.040,9 40,2 -20,0 Tỷ lệ nái ngoại % – 30,0 – – Đàn lợn thịt xuất 1.150,0 – 4,6 – chuồng Tỷ lệ lợn lai, % 93,0 94,5 93,5 94,5 0,5 1,1 ngoại 4. Đàn gia cầm Triệu con 467,0 496,5 496,0 512,9 6,2 3,4 Đàn gà Triệu con 365,0 378,5 396,0 410,7 8,5 3,7 Tổng số gia cầm Triệu con 703,7 669,2 785,5 – 11,6 – xuất bán II.
Sản phẩm chăn nuôi 1.720,6 5,4 6,2 loại Thịt lợn 1.668,7 3,9 6,1 3 Thực Năm 2020 So sánh So sánh TH năm Chỉ tiêu ĐVT hiện năm KH năm TH năm 2020/2019 2021/2020 2021 2019 2020 2020 (%) (%) Thịt gia cầm 1.000 tấn 355,3 370,5 372,5 394,8 4,8 6,0 Thịt dê, cừu… 1. Sản lượng sữa 1. Trứng các loại Triệu quả 13. Sản lượng mật 1.
Sản lượng kén 1. Sản lượng tổ Tấn 55,7 – 75,8 102,0 36,2 34,6 yến III. Sản lượng thức ăn Thức ăn chăn 1.110,0 5,6 5,5 nuôi công nghiệp Nguồn: (Cục Chăn Nuôi, 2022) Bảng 1. Tình hình tái đàn lợn theo các vùng sinh thái ĐVT: triệu con T10/T1.2020 Thời điểm 1/1/2019 1/1/2020 01/10/2020 (%)* (%)** Cả nước 30.900 101,6 117,7 Đông Nam bộ 4.496 59,7 112,3 Nguồn: (Cục Chăn Nuôi, 2022) 4 Ghi chú: * So với thời điểm trước dịch; - So với đầu năm 2020, đàn lợn cả nước tháng 10/2020 đã tăng 115,5%.
Theo Bới đầu năm “tốc độ tăng trưởng của chăn nuôi bình quân duy trì ở mức 5-6%/ năm và giữa các vật nuôi cũng có sự chuyển dịch nhất định. Với những loài dạ dày đơn như lợn hoặc gia cầm khi chuyển sang nuôi công nghiệp thì trưởng thành nhanh hơn, trong khi đó các vật nuôi lớn như gia súc thì tăng trưởng chậm hơn ”(“Thống kê kết quả chăn nuôi 2020 - Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam,” 2022. Về hình thức chăn nuôi Theo Cục chăn nuôi (2018),(2018) (Võ Hữu Công et al. Đa dạng “ các hình thức chăn nuôi.
Hiện nay nước ta có nhiều hình thức chăn nuôi như ” “ chăn nuôi gia công, trang trại, nông hộ, liên theo hợp tác xã, tổ hợp tác và sản xuất khép kín chăn nuôi, giết mổ, chế biến. Chăn nuôi theo hình thức gia công Chăn nuôi hiện theo hình thức này gồm có chăn nuôi trang trại gia công và chăn nuôi nông hộ gia công. Chăn nuôi gia công cho các công ty, doanh “ nghiệp có nguồn vốn FDI như tập đoàn C. P, Japfa Comfeed, CJ, Mavin, Dabaco, Greenfeed, Hòa Phát….
là hình thức người chăn nuôi nhận được vật tư đầu do công ty, doanh nghiệp cung cấp và hỗ trợ về con giống, thức ăn, thuốc thú y, quy trình kỹ thuật về chăm sóc, chuồng trại…. Đặc biệt tạo sự hài hòa về lợi ích cho cả hai phía, trường hợp rủi ro cũng được các bên chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm; theo quy định hiện nay của các công ty cho người chăn nuôi gia công thì giá công ty trả cho người chăn nuôi là dao động từ 3.500 đồng/kg hơi và các công ty này bao tiêu sản phẩm đầu ra cho các trang trại. Trang trại chăn nuôi gia công Chăn nuôi theo hình thức trang trại gia công có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Số lượng trang trại, số đầu con chăn nuôi gia công theo vùng sinh thái 2016 2017 2018 Số Số đầu Số Số đầu Số Số đầu Vùng chăn lượng Tỷ lệ con lượng Tỷ lệ con lượng Tỷ lệ con nuôi trang % (1000 trang % (1000 trang % (1000 trại con) trại con) trại con) ĐBSH 532 19,79 480,0 571 19,15 506,7 555 18.339,8 Nguồn: (Cục Chăn Nuôi, 2022) Các trang trại chăn nuôi gia công chủ yếu cho các doanh nghiệp có nguồn vốn FDI (chiếm 70% số trang trại) và khoảng 30% số trang trại là chăn nuôi gia “ công cho các doanh nghiệp trong nước.
Đối với các trang trại chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp có vốn FDI thì các trang trại này được cung cấp con giống, thức ăn, thuốc thú y …. và được áp dụng công nghệ hiện đại vào chăn nuôi ở Việt Nam, đào tạo lao động kỹ thuật và quản lý trang trại tốt. ” Năm 2018, khu vực Đông Nam Bộ là vùng có số lượng trang trại chăn “ nuôi gia công lớn nhất cả nước, với hơn 1 nghìn trang trại, chiếm tỷ lệ 33,5% tổng số trang trại chăn nuôi gia công của cả nước và tổng đàn là 2,1 triệu con; tiếp đến là vùng BTB&DHMT với số lượng trang trại chăn nuôi gia công đứng thứ hai cả nước, có 741 trang trại chiếm tỷ lệ 24,6% với tổng đầu con là 689,5 ngàn con; tiếp theo là vùng ĐBSH, Tây Nguyên, TDMNPB và thấp nhất là khu vực ĐBSCL. Hộ chăn nuôi gia công Mô hình hộ chăn nuôi gia công cho các công ty, doanh nghiệp chăn nuôi lớn có xu hướng tăng trong những năm gần đây.
Số lượng hộ và tổng đầu con trong hộ chăn nuôi gia công của cả nước 2016 2017 2018 Số lượng Số lượng Số lượng hộ Tổng đàn Tổng đàn Tổng đàn hộ hộ 208 180. Chăn nuôi theo hình thức trang trại Chăn nuôi theo hình thức trang trại bao gồm trang trại quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn. Số lượng trang trại chăn nuôi theo vùng sinh thái qua các năm 2016 2017 2018 Vùng chăn nuôi Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % ĐBSH 4.173 12,0 Tây Nguyên 630 5,4 620 6,1 610 6,2 ĐNB 2.770 100 Nguồn: (Cục Chăn Nuôi, 2022) Năm 2018, tổng số trang trại chăn nuôi tiếp tục giảm (giảm 9,6%) và chỉ “ còn 9.770 trang trại so với năm 2017 và chiếm tỷ lệ 0,39% tổng cơ sở chăn nuôi và tổng số đầu con là 12,8 triệu con chiếm tỷ lệ 44,8 % tổng đàn của cả nước. 7 Sự phân bố trang trại theo các vùng chăn nuôi là không đồng đều.
Mật độ trang trại chăn nuôi lớn nhất được tập trung vào vùng ĐBSH và ĐNB, tiếp đến là vùng TDMNPB, ĐBSCL, BTB&DHMT và thấp nhất là vùng Tây Nguyên. ” Năm 2018, số lượng trang trại chăn nuôi của cả nước là 9.770 trang trại, “ trong đó vùng ĐBSH có vẫn là nơi có số trang trại chăn nuôi lớn nhất cả nước (3.164 trang trại) chiếm tỷ lệ 32,4%; tiếp đến vùng ĐNB có số trang trại đứng thứ hai với 2.748 trang trại chiếm tỷ lệ 28,1%; vùng TDMNPB và ĐBSCL có số trang trại nuôi lần lượt là 1.173 chiếm tỷ lệ 13,4% và 12,0 %; cuối cùng là vùng Tây Nguyên với số trang trại ít nhất (610 trang trại) và chiếm tỷ lệ 6,2% tổng trang trại của cả nước. Chăn nuôi theo hình thức nông hộ Theo TCTK, năm 2012, cả nước có khoảng trên 4 triệu hộ chăn nuôi , tuy nhiên đến năm 2016 số lượng hộ chăn nuôi của cả nước giảm xuống và số lượng cũng giảm dần qua các năm từ năm 2012 (4 triệu hộ) giảm xuống 2,5 triệu hộ năm 2018. Số lượng hộ chăn nuôi theo vùng chăn nuôi năm 2016-2018 2016 2017 2018 Vùng chăn nuôi Số lượng % Số lượng % Số lượng % ĐBSH 458.919 100 Nguồn: (Cục Chăn Nuôi, 2022) Năm 2018, số hộ chăn nuôi tiếp tục giảm (giảm 3,9%) so với năm 2017 “ và chiếm tỷ lệ 99,61% của tổng cơ sở chăn nuôi của cả nước với tổng số hộ chăn nuôi là 2,5 triệu hộ với tổng đàn là 13,9 triệu con.
Năm 2018, số lượng hộ chăn ” 8 nuôi ở khu vực TDMNPB là cao nhất (969.876 hộ), tiếp đến là khu vực BTD&DHMT (882.258 hộ), khu vực ĐBSH (398.097 hộ), khu vực ĐNSCL (138.933 hộ), khu vực Tây Nguyên (51.173 hộ), và thấp nhất là khu vực ĐNB (51. ” Xu hướng tất yếu của chăn nuôi hiện nay là chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ (nông hộ) sang chăn nuôi trang trại và chăn nuôi trang trại kết hợp với liên kết HTX, tổ hợp tác (liên kết ngang), liên kết giữa các khâu và liên kết theo chuỗi khép kín (liên kết dọc) trong đó doanh nghiệp là trung tâm. Do đó số lượng hộ chăn nuôi giảm dần theo các năm do quy mô nhỏ không cạnh tranh được về giá thành, chất lượng, an toàn thực phẩm. Chuỗi chăn nuôi liên kết theo hợp tác xã, tổ hợp tác Chuỗi chăn nuôi liên kết theo hợp tác xã cũng là hình thức chăn nuôi có xu hướng gia tăng tại Việt Nam gần đây.
Số lượng vật nuôi theo hướng này được tổng hợp trong Bảng 1. Số lượng chuỗi liên kết theo HTX, THT và số đầu con theo vùng sinh thái 2016 2017 2018 Vùng chăn Số đầu SL Tỷ lệ Số đầu SL Tỷ lệ Số đầu SL Tỷ lệ nuôi con (1000 chuỗi (%) con (con) chuỗi (%) con (con) chuỗi (%) con) ĐBSH 51 6,8 250.272 Nguồn: (Cục Chăn Nuôi, 2022) 9 Năm 2018, vùng TDMNPB và vùng BTB là 2 vùng có số lượng chuỗi “ liên kết chăn nuôi theo hình thức HTX, THT lớn nhất cả nước với số lượng tương ứng là 342 và 291 chuỗi, tiếp theo là các vùng ĐNB, Tây Nguyên, ĐBSCL và thấp nhất là vùng ĐBSH; tuy nhiên, tổng số đầu con của vùng ĐBSH lại là cao nhất (355.826 con), tiếp đến vùng ĐNB (330.454 con); điều này chứng tỏ rằng tại hai vùng này số lượng hộ chăn nuôi tham gia vào một HTX, THT là nhiều nhất. Tiếp đến là vùng BTB&DHMT (200.792 con), Tây Nguyên (112.000 con), và thấp nhất là khu vực ĐBSCL (88. “ Xu hướng hiện nay đối với chăn nuôi nói chung và chăn nuôi nói riêng là thực hành chăn nuôi theo chuỗi để đảm bảo tránh rủi ro, an toàn thực phẩm và đảm bảo tiêu thụ được sản phẩm chăn nuôi.
Chuỗi liên kết sản xuất khép kín chăn nuôi, giết mổ, chế biến Đây là hình thức liên kết chăn nuôi theo một chuỗi khép kín từ các nguyên liệu đầu vào (thức ăn, con giống, thuốc thú y….) cho đến sản phẩm đầu ra và tiêu thụ sản phẩm (giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm). Hình thức này “ thường được liên kết giữa các doanh nghiệp, công ty sản xuất chăn nuôi vừa và lớn (liên kết dọc).