TRƯỜNG CAO ĐẲNG KIÊN GIANG KHOA KINH TỀ - LUẬT Bài tập nhóm PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA STARBUCKS COFFEE DANH SÁCH THÀNH VIÊN Vũ Thị Tuyết Mai Trần Bằng Trinh Vũ Thị Kiều Oanh Lê Thị Ngọc Hân Bùi Bảo Trân Tieu luan MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (DOANH NGHIỆP) PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA CÔNG TY (DOANH NGHIỆP) 2. Phân tích môi trường vĩ mô 2. Yếu tố Nhân Khẩu 2. Yếu tố Kinh tế 2.
Yếu tố Văn hoá 2. Yếu tố Chính trị 2. Yếu tố Công nghệ 2. Yếu tố Tự nhiên Kết luận: Những cơ hội, đe dọa tác động đến hoạt động marketing của Công ty (Doanh nghiệp) 2.
Phân tích môi trường vi mô 2. Doanh nghiệp Kết luận: Những điểm mạnh, điểm yếu tác động đến hoạt động marketing của Công ty (Doanh nghiệp) 2. Yếu tố Khách hàng 2. Yếu tố Đối thủ cạnh tranh 2.
Yếu tố nhà cung cấp 2. Yếu tố nhà trung gian 2. Yếu tố công chúng Kết luận: Những cơ hội, đe dọa tác động đến hoạt động marketing của Công ty (Doanh nghiệp) PHẦN 3: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH MARKETING HỖN HỢP CỦA CÔNG TY (DOANH NGHIỆP) 3. Phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu, định vị thị trường 3.
Phân khúc thị trường: Dựa vào các tiêu chí phân khúc thị trường 3. Thị trường mục tiêu và định vị thị trường: xác định thị trường hiện tại của Công ty (Doanh nghiệp) 3. Chính sách sản phẩm 3. Các thành phần của sản phẩm 3.
Nhãn hiệu – thương hiệu 3. Bao bì sản phẩm. Chiến lược sản phẩm 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá sản phẩm 3.
Chính sách giá 3. Các kênh phân phối hiện tại 3. Xây dựng kênh phân phối 3. Chiêu thị Phân tích các hoạt động chiêu thị hiện tại mà Công ty đang áp dụng Tieu luan TỔNG QUAN VỀ STARBUCKS: Starbucks là chuỗi quán cà phê hàng đầu TG, được lập ra từ 1971, bởi Jerry Baldwin, Zey Siegl và Gordon Bowker với cửa hàng đầu tiên tại Western Avenue (Seattel, Washington).
Starbucks những ngày đầu tiên và 3 nhà sáng lập Starbucks: Zev Siegl, Jerry Baldwin và Gordon Bowker (từ trái sang). Cửa hàng Starbucks đầu tiên trên Thế giới. Tieu luan Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ ăn uống Sản phẩm: Cà phê và các loại đồ uống. Quy mô: Toàn cầu.
Chi nhánh: 23.000 cửa hàng ở 64 quốc gia.com Trụ sở chính: Seattle, Washington, Hoa Kỳ. + Hãng cà phê Starbucks có trụ sở chính ở Seattle, Washington, Hoa Kỳ; ngoài ra hãng còn có hơn 23.000 quán ở 64 quốc gia. + Starbucks bắt đầu đáp cánh vào Việt Nam năm 2013, với cửa hàng đầu tiên tại Ngã 6 Phù Đổng Quận 1 HCM. Tieu luan + Điểm USP của Starbucks chính là cung cấp “một nơi chốn thứ ba” ngoài gia đình và cơ quan cho mọi người, với đa dạng các loại sản phẩm đồ uống khác nhau có chất lượng cao cấp.
+ Starbucks có ra mắt một TVC và quảng cáo trên báo chí với tiêu đề “Our Barista Promise: Love your beverage or let us know. We’ll always make it right” (tạm dịch: “Đội ngũ nhân viên pha chế của chúng tôi luôn cố gắng làm hài lòng các bạn. Nếu có vấn đề gì không ổn, xin hãy cho chúng tôi biết. Chúng tôi sẽ cố gắng khắc phục ngay lập tức”).
TVC này nhằm nhấn mạnh và khẳng định điểm khác biệt của Starbucks so với bất kỳ một quán cà phê hay chuỗi cà phê nào khác. + Theo thống kê về chỉ số trung thành thương hiệu cho các nhãn hàng về cafe và đồ uống nổi tiếng nhất thế giới, Starbucks đứng vị trí thứ hai với 95%, tức là chỉ ngay sau thương hiệu Dunkin’ Donuts. Thương hiệu Chỉ số trung thành thương hiệu (%) Dunkin’ Donuts 96% Starbucks 95% Tim Horton’ 93% McDonal’s 92% Thống kê về chỉ số trung thành thương hiệu cho danh mục quán cafe-đồ uống (Theo tạp chí Forbes Online, 16/4/2014) + Trong thập niên 1980, Starbucks đã mang đến những quyền lợi tốt nhất cho nhân viên của họ. Những nhân viên pha chế bán thời gian không chỉ có bảo hiểm y tế, họ còn có quyền lựa chọn để mua cổ phiếu của công ty.
Tieu luan + Tuy nhiên, Starbucks cũng là mục tiêu của các vụ biểu tình về các vấn đề như chính sách công bằng thương mại, quan hệ lao động, tác động môi trường, quan điểm chính trị, và các hành vi phản cạnh tranh. + Từ định vị thương hiệu đến những chiêu thức làm marketing chuỗi cà phê này luôn làm cho marketers phải thấy trầm trồ và thán phục.1 Phân tích môi trường vĩ mô 2.1 Yếu tố nhân khẩu Tieu luan Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.470 người vào ngày 21/10/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân số thế giới. Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
Mật độ dân số của Việt Nam là 317 người/km2. Với tổng diện tích đất là 310. 37,34% dân số sống ở thành thị (36.227 người vào năm 2019). Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 32,9 tuổi.
Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2021 sẽ như sau: - 4.234 trẻ em được sinh ra - Trung bình mỗi ngày 1.733 người chết - Trung bình mỗi ngày -226 người di cư Trung bình mỗi ngày Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.275 người mỗi ngày trong năm 2021 Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau: 25,2%- dưới 15 tuổi 69,3%- từ 15 đến 64 tuổi 5,5% - trên 64 tuổi Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng): 23.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.699 người trên 64 tuổi (2.2 Yếu tố kinh tế Tieu luan Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2021 tăng 5,64% mặc dù dịch Covid-19 bùng phát tại một số địa phương trên cả nước từ cuối tháng Tư cho thấy sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự chung sức, đồng lòng của hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân cả nước và lực lượng tuyến đầu chống dịch để kiểm soát dịch bệnh, thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế – xã hội. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2021 tăng 5,64%, cao hơn tốc độ tăng 1,82% của 6 tháng đầu năm 2020 nhưng thấp hơn tốc độ tăng 7,05% và 6,77% của cùng kỳ năm 2018 và 2019. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,82%, đóng góp 8,17% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,36%, đóng góp 59,05%; khu vực dịch vụ tăng 3,96%, đóng góp 32,78%. Về phía cung của nền kinh tế (1) Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm 2021 tăng khá so với cùng kỳ năm trước do năng suất lúa đông xuân tăng cao, ngành chăn nuôi và thủy sản phát triển ổn định, các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chủ yếu đều tăng khá.
Nguyên nhân do thời tiết các tháng đầu năm nay thuận lợi, bên cạnh đó các địa phương đã chủ động phòng chống xâm nhập mặn hiệu quả, áp dụng mô hình sản xuất truy xuất nguồn gốc đảm bảo cơ sở niềm tin cho người tiêu dùng, xuất khẩu nông sản được giá (2) Sản xuất công nghiệp trong quý II/2021 tăng trưởng khá do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang dần phục hồi, tốc độ tăng giá trị tăng thêm đạt 11,45% so với cùng kỳ năm trước. Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; các tập đoàn lớn quan tâm đầu tư tại Việt Nam chủ yếu là trong lĩnh vực sản xuất linh kiện, sản phẩm điện tử. – Một số ngành công nghiệp trọng điểm 6 tháng đầu năm có chỉ số IIP tăng cao như: + Ngành Dệt tăng 8,6% so với cùng kỳ năm trước, sản phẩm sợi xe từ các loại sợi tự nhiên có sản lượng tăng 13,4%; sản phẩm sợi tơ tổng hợp tăng 5%. Tieu luan + Ngành sản xuất trang phục tăng 8,9% do năm 2020 ngành may mặc bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid.
+ Ngành sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế tăng 3%: Sản lượng sản phẩm xăng động cơ tăng 5,5%. Trong đó, sản lượng sản phẩm của Công ty Lọc hóa dầu Nghi Sơn- Thanh Hóa tăng 2,7%; công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn- Quảng Ngãi tăng 8,2%. + Ngành sản xuất kim loại tăng 37%: Công ty TNHH gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh (FHS) những tháng đầu năm 2021 hoạt động ổn định và có mức tăng khá cao. Sản lượng sản phẩm Sắt, thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác tăng 20,4%; sản phẩm Thép không gỉ ở dạng bán thành phẩm tăng 35,8%.
Tieu luan + Sản xuất máy móc, thiết bị tăng 17,2%, trong đó các sản phẩm sau có tốc độ tăng cao: Sản phẩm máy in sử dụng trong văn phòng tăng 12,7%; sản phẩm bộ phận của máy tính, máy tính tiền, máy đóng dấu, máy bán vé tăng 13,7%; sản phẩm máy điều hòa không khí tăng 18,5%…. + Sản xuất xe có động cơ tăng 33,1%: Sản phẩm Xe có động cơ chở dưới 10 người tăng 37%, trong đó Công ty Toyota Việt Nam và Công ty Honda có sản lượng 6 tháng tăng 50,5%; Công ty TNHH Vinfast có sản lượng tăng 73,6% nguyên nhân do doanh nghiệp đã đã chủ động, có kế hoạch thích ứng với dịch Covid-19 để duy trì sản xuất kinh doanh. (3) Vận tải hàng hóa được duy trì khi các hoạt động sản xuất, kinh doanh nỗ lực phấn đấu thực hiện hiệu quả “mục tiêu kép” của Chính phủ. Vận tải hàng hóa tháng Sáu tăng 8,6% về sản lượng vận chuyển và tăng 9,4% về sản lượng luân chuyển so với cùng kỳ năm trước.
(4) Kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2021 tăng 36,1% chủ yếu nhập tư liệu sản xuất chiếm đến 93,9% tổng kim ngạch Tieu luan (5) Khu vực doanh nghiệp vẫn ghi nhận sự gia tăng về số lượng và vốn của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới cho thấy sự nỗ lực và tinh thần khởi nghiệp của cộng đồng doanh nghiệp. Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong 6 tháng đầu năm 2021 đạt 67,1 nghìn doanh nghiệp[1], tăng 8,1% so với cùng kỳ năm trước và tăng 34,3% về vốn đăng ký. (6) Sáu tháng đầu năm 2021, lao động đang làm việc trong nền kinh tế vẫn tăng so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động giảm và thu nhập của người làm công hưởng lương tăng.