Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ứng dụng mua sắm của sinh viên Đại học Trà Vinh

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ứng dụng mua sắm của sinh viên Đại học Trà Vinh, từ đó đề xuất giải pháp hữu ích.

Trường đại học

Trường Đại học Trà Vinh

Chuyên ngành

Kinh tế, Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hành vi dùng app mua sắm của sinh viên

Trong thời đại công nghệ số, ứng dụng mua sắm đã trở thành công cụ không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của sinh viên. Các nền tảng như Shopee, Lazada, Tiki đã thay đổi cách thức mua sắm truyền thống, mang đến sự tiện lợi và đa dạng sản phẩm. Hành vi sử dụng app mua sắm của sinh viên không chỉ đơn thuần là việc mua bán, mà còn phản ánh xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thực tế của nhóm người này. Sinh viên hiện nay có thể truy cập các ứng dụng bất kỳ lúc nào, từ bất kỳ đâu, với chỉ một cú nhấp chuột. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong quyết định mua sắm và độ trung thành với các nền tảng thương mại điện tử. Nhóm sinh viên này có xu hướng lựa chọn các app cung cấp chất lượng ứng dụng tốt, giao diện thân thiện và có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn.

1.1. Khái niệm hành vi mua sắm trực tuyến

Hành vi mua sắm trực tuyến là quá trình mà người tiêu dùng tìm kiếm, đánh giá và mua các sản phẩm thông qua các ứng dụng di động hoặc website. Đây là sự kết hợp giữa nhu cầu, mong muốn và khả năng thanh toán của sinh viên. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả, phương thức thanh toán và dịch vụ chăm sóc khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của app mua sắm với sinh viên

App mua sắm mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên như tiết kiệm thời gian, so sánh giá dễ dàng và nhận được chương trình khuyến mãi độc quyền. Sinh viên có thu nhập hạn chế nên rất quan tâm đến giá cả và chất lượng dịch vụ. Các ứng dụng này cung cấp nền tảng an toàn để giao dịch, tăng niềm tinđộ tin cậy trong mua sắm trực tuyến.

II. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi dùng app

Hành vi sử dụng ứng dụng mua sắm của sinh viên chịu tác động từ nhiều yếu tố đa dạng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng ứng dụng, chất lượng sản phẩm, giá cả, bảo mật và riêng tư là những nhân tố chính quyết định quyết định mua hàng. Ngoài ra, chương trình khuyến mãidịch vụ chăm sóc khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra độ trung thành với app. Sinh viên còn bị ảnh hưởng bởi ý kiến từ bạn bè, đánh giá và nhận xét của những người dùng khác trên nền tảng. Yếu tố hậu mua hàng cũng không kém phần quan trọng, bao gồm chính sách đổi trả, bảo hành và xử lý khiếu nại.

2.1. Chất lượng ứng dụng và giao diện người dùng

Chất lượng ứng dụng bao gồm tốc độ tải, độ mượt mà của giao diện và tính năng tìm kiếm sản phẩm. Giao diện thân thiện với người dùng giúp sinh viên dễ dàng điều hướng và hoàn thành giao dịch. Một app với chất lượng ứng dụng cao sẽ giảm tỷ lệ bỏ giỏ hàng và tăng tỷ lệ chuyển đổi mua hàng.

2.2. Chất lượng sản phẩm và giá cả

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định độ hài lòng của sinh viên sau khi mua hàng. Giá cả cạnh tranh và chương trình khuyến mãi hấp dẫn là lý do chính khiến sinh viên lựa chọn một app thay vì app khác. Sự minh bạch về giá và chính sách giá rõ ràng giúp xây dựng niềm tin của khách hàng.

2.3. Bảo mật riêng tư và dịch vụ khách hàng

Bảo mật và riêng tư là mối lo ngại hàng đầu của sinh viên khi mua sắm trực tuyến. Các app phải bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu thanh toán. Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và đáp ứng nhanh chóng cũng là yếu tố quan trọng tạo nên độ trung thành dài hạn.

III. Ảnh hưởng của chương trình khuyến mãi đến hành vi mua sắm

Chương trình khuyến mãi là một trong những yếu tố mạnh mẽ nhất tác động đến quyết định mua hàng của sinh viên. Các chương trình giảm giá, mã code, voucher và cashback tạo ra động lực mua sắm ngay lập tức. Sinh viên thường tìm kiếm ứng dụng mua sắm với chương trình khuyến mãi phong phú để tiết kiệm chi phí. Các sự kiện mua sắm như Flash Sale, Mid-Year Sale, End-Year Sale tạo ra cảm giác khẩn cấp và đẩy sinh viên đưa ra quyết định mua sắm nhanh chóng. Ngoài ra, chương trình khuyến mãi có giới hạn thời gian còn tạo ra hiệu ứng tâm lý FOMO (sợ bỏ lỡ cơ hội). Các app cũng sử dụng chương trình khuyến mãi để xây dựng độ trung thành thông qua chương trình thành viên VIP với những ưu đãi độc quyền.

3.1. Tác động của giảm giá và voucher đến hành vi mua

Giảm giá trực tiếp và voucher tạo ra giá trị cảm nhận cao hơn cho sản phẩm. Sinh viên sẽ chủ động tìm kiếm các chương trình khuyến mãi trước khi mua hàng. Các app cạnh tranh trong việc cung cấp chương trình khuyến mãi tốt nhất để thu hút sinh viên lựa chọn nền tảng của mình.

3.2. Chiến lược loyalty program trong xây dựng độ trung thành

Các chương trình thành viên và điểm thưởng giúp tạo ra độ trung thành lâu dài với app. Sinh viên lặp lại mua hàng để tích lũy điểm và nhận những ưu đãi đặc biệt. Điều này giúp app giữ chân khách hàng và tăng giá trị suốt đời của khách hàng.

IV. Những khuyến nghị để nâng cao hành vi mua sắm của sinh viên

Dựa trên phân tích các yếu tố ảnh hưởng, các ứng dụng mua sắm cần thực hiện những cải thiện cụ thể. Trước tiên, cần nâng cao chất lượng ứng dụng thông qua cập nhật công nghệ, cải thiện tốc độ và bổ sung tính năng mới. Thứ hai, đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng cách kiểm soát chặt chẽ nhà cung cấp và có chính sách xử lý khuyếu nại nhanh chóng. Thứ ba, tăng cường bảo mật và riêng tư để xây dựng niềm tin của sinh viên. Thứ tư, cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng với đội ngũ hỗ trợ 24/7 và chuyên nghiệp. Cuối cùng, tối ưu hóa chương trình khuyến mãi để phù hợp với nhu cầu của sinh viên, đặc biệt là các chương trình dành riêng cho nhóm tuổi này.

4.1. Cải thiện trải nghiệm người dùng trên ứng dụng

App cần thiết kế giao diện đơn giản, dễ sử dụng với tốc độ tải nhanh. Tính năng tìm kiếm thông minh, lọc sản phẩm linh hoạt giúp sinh viên tìm được sản phẩm mong muốn nhanh hơn. Hệ thống gợi ý sản phẩm dựa trên hành vi mua sắm trước đây của người dùng sẽ tăng tỷ lệ bán hàng.

4.2. Xây dựng niềm tin qua chất lượng và bảo mật

Cần cô lập thông tin cá nhân của sinh viên một cách chặt chẽ và sử dụng công nghệ mã hóa tiên tiến. Hiển thị rõ chính sách bảo mật và các chứng chỉ bảo mật. Chính sách đổi trả hợp lý và không phức tạp sẽ tạo niềm tin và khuyến khích sinh viên mua sắm tại app.

4.3. Phát triển chiến lược marketing phù hợp với sinh viên

Sử dụng các kênh truyền thông mà sinh viên hay sử dụng như mạng xã hội để quảng bá chương trình khuyến mãi. Tạo ra các chiến dịch marketing sáng tạo, hứa hẹn như cuộc thi, giveaway để thu hút sinh viên. Hợp tác với các influencer và streamer nổi tiếng giữa sinh viên để tăng nhận biết thương hiệu.

18/12/2025
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ứng dụng mua sắmcủa sinh viên trường đại học trà vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 này tác giả đã nêu ra tổng quan nghiên cứu gồm lý do chọn đề tài, các mục tiêu của nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và lược khảo các công trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu. lOMoARcPSD|17917457 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ TRÀ VINH 2.1 Vị trí địa lý Thành phố Trà vinh có diện tích tự nhiên là 68,035km2 chiếm gần 3% diện tích của tỉnh. Nằm ở phía Nam sông Tiền có tọa độ địa lý từ 106018’ đến 106025’ kinh độ Đông và từ 9031’ đến 1001’ vĩ độ Bắc, có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp huyện Càng Long; Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Châu Thành; Phía Nam giáp huyện Châu Thành, Phía Tây và Tây giáp huyện Châu Thành. Thành phố Trà Vinh nằm bên bờ sông Tiền, trên Quốc lộ 53 và cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 202 km và cách Thành phố Cần Thơ 100 km, cách bờ biển Đông 40 km, với hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy khá hoàn chỉnh thuận tiện để phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh [12].2 Lịch sử hình thành và phát triển Tỉnh Trà vinh được thành lập năm 1900.

Thị xã Trà Vinh có vị trí thuận lợi do nằm gần cửa sông Cổ Chiên nên sớm trở thành trung tâm dịch vụ và sau đó là trung tâm hành chính, quân sự của tỉnh Trà Vinh. Từ năm 1955 đến năm 1975, tỉnh Trà Vinh được đổi tên thành tỉnh Vĩnh Bình, thị xã Vĩnh Bình vẫn là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Bình. Từ năm 1975 đến năm 1991, năm 1975 Quốc hội khóa VI quyết định hợp nhất 2 tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long thành tỉnh Cửu Long, với tỉnh lỵ là thị xã Vĩnh Long và thị xã Trà Vinh là trung tâm vùng phía Đông Nam của tỉnh. Sau gần 17 năm sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh thành tỉnh Cửu Long, đến 5/1992 tỉnh Cửu Long được chia tách thành 2 tỉnh: Vĩnh Long và Trà Vinh.

Và cũng từ đây thị xã Trà vinh đã và đang được đầu tư xây dựng, quy hoạch lại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và trở thành Trung tâm hành chính-Chính trị-Kinh tế-Văn hóa-Xã hội-An ninh-Quốc phòng của tỉnh [13].3 Dân số Dân số toàn thành phố đạt khoảng 160.310 người, trong đó dân tộc Khmer chiếm 19,96%, dân tộc Hoa chiếm 6,22%, dân tộc khác chiếm 0,2% và số đông còn lại là dân lOMoARcPSD|17917457 tộc Kinh. Toàn thành phố có khoảng 85.513 người trong độ tuổi lao động, mật độ dân số tăng tự nhiên hàng năm gần 1,35% [14]. Đây là địa bàn cư trú lâu đời của dân tộc Khmer và Hoa có nền văn hóa đặc trưng của dân tộc riêng là tiếng nói, các món ăn truyền thống, lễ hội,… Ngôn ngữ phổ biến vẫn là Tiếng Việt, mặc dù dân tộc Khmer và Hoa có ngôn ngữ riêng nhưng họ vẫn chọn Tiếng Việt là ngôn ngữ chung hằng ngày 2.4 Điều kiện tự nhiên Với diện tích 68,05 km² chủ yếu gồm 03 nhóm đất chính là đất cát giồng, đất phù sa và đất phèn tiềm năng. Tài nguyên thiên nhiên nước chủ yếu từ nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm khai thác từ sông, hồ kênh, rạch… tuy nhiên trữ lượng nước không đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân.

Chưa phát hiện có các loại khoáng sản mà chủ yếu là cát xây dựng ở xã Long Đức với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp và phù thuộc vào dòng chảy của sông Cổ Chiên. Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn thành phố Trà Vinh có nhiều địa điểm du lịch gắn liền với văn hóa dân tộc như: Khu văn hóa du lịch ao Bà Om, Đền thờ Bác Hồ, các di tích cổ đền, chùa và tiềm năng phát triển khu du lịch sinh thái ấp Long Trị, xã Long Đức [15].5 Văn hóa Tuy là vùng đất trẻ nhưng Trà Vinh có kho tàng văn hóa đa dạng, đặc biệt là văn hóa vật thể và phi vật thể của người Khmer. Người Khmer có chữ viết riêng, các lễ hội truyền thống như: Lễ Ok Om Bok (lễ hội mừng năm mới), Dotal (lễ cúng ông bà), Chool Chnam Thmây (lễ cúng trăng), lễ Dâng Bông, Dâng Phước và các phong tục tập quán truyền thống của người Kinh và Hoa như là lễ hội cúng biễn ở Mỹ Long-Lễ nghinh ông, Vu lan thắng hội-Lễ báo hiếu, tết Trung Thu,… Văn hóa trong cuộc sống hàng ngày của người dân Trà Vinh luôn được đánh giá là lịch sự, trang trọng cả về văn hóa ăn mặc, trang trí và đi đứng, giao tiếp. Họ luôn tôn trọng giờ giấc, tôn trọng sự tự do cá nhân và họ luôn tôn trọng lẫn nhau.

Điều đặc biệt hơn người Trà Vinh luôn tự hào với những gì họ có, nhất là văn hóa hay những nghề thủ công mà tổ tiên họ truyền lại. Từ đó, họ luôn có ý thức lưu giữ và phát huy những giá trị văn hóa ấy. Mỗi cộng đồng dân tộc tại Trà Vinh đều mang đến những nét văn hóa truyền lOMoARcPSD|17917457 thống độc đáo riêng, là nơi sinh hoạt tinh thần không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của họ.6 Kinh tế Về nông nghiệp: Năng suất, sản lượng tăng, năm 2010 dự kiến đạt khoảng 1.500 tấn, góp phần đưa giá trị sản xuất bình quân 5 năm tăng 3,63%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết. Lâm nghiệp, thực hiện có hiệu quả dự án rừng ngập nước ven biển của Ngân hàng Thế giới và dự án trồng mới 05 triệu ha rừng của Chính phủ, đã bảo vệ được diện tích rừng hiện có và mỗi năm trồng mới 169 ha, đến nay toàn tỉnh có 7.5 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40% diện tích.

Thuỷ sản, tuy có nhiều khó khăn, nhưng nhờ thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, cùng nỗ lực của ngư dân, ước sản lượng thủy sản năm 2010 đạt trên 157.000 tấn, tăng 2,44% so năm 2005. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển: Tốc độ tăng GDP tuy chưa đạt chỉ tiêu Nghị quyết, nhưng đã có bước phát triển tích cực, tỷ trọng công nghiệp trong GDP từ 14,52% năm 2005 tăng lên 18,35% năm 2010. Trong 05 năm, thu hút 69 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 1. Năm 2010, giá trị sản xuất ước đạt 3.580 tỷ đồng, tăng 2 lần so với năm 2005.

Toàn tỉnh hiện có 8.520 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho 43.000 lao động, tăng 21.500 lao động so năm 2005. Công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các làng nghề tiếp tục được thực hiện. Thương mại - dịch vụ phát triển khá: Tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm đạt 20,87%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết; tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ tăng bình quân 14%/năm, hàng hóa lưu thông trên thị trường trong tỉnh ngày càng phong phú, đa dạng. Kim ngạch xuất khẩu ước năm 2010 đạt 140 triệu USD, tăng hơn 3 lần so năm 2005, một số mặt hàng xuất khẩu tăng khá: Gạo, tôm đông lạnh, cơm dừa nạo sấy, tơ xơ dừa, .Kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 11%/năm, chủ yếu nhập nguyên liệu để sản xuất dược phẩm và máy móc thiết bị ngành công nghiệp.

Tỉnh đã quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch như: Khu du lịch biển Ba Động, khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn, khu văn hóa du lịch Ao Bà Om, mở rộng khu di tích Đền thờ Bác Hồ.đến nay toàn tỉnh đã có 35 doanh nghiệp kinh doanh du lịch, 42 cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn, có khả năng đón tiếp khách quốc tế và trong nước. lOMoARcPSD|17917457 Lĩnh vực bưu chính viễn thông trong 05 năm qua có bước phát triển tích cực. Nhu cầu dịch vụ bưu chính, viễn thông phát triển nhanh, mạng lưới viễn thông được đầu tư, nâng cấp, xây dựng mới 04 điểm phục vụ bưu chính,. Hoạt động tài chính, tín dụng: Quản lý và điều hành ngân sách đi vào nề nếp, thực hiện tốt chính sách bồi dưỡng nguồn thu, hàng năm thu ngân sách trên địa bàn (thu nội địa) đạt và vượt kế hoạch đề ra.

Thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm chi thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ. Khắc phục kịp thời những sai sót trong thu-chi ngân sách [16].2 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH Địa chỉ nằm ở Số 126 Nguyễn Thiện Thành – Khóm 4, Phường 5, Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Với tổng diện tích gần 53 ha, Đại học Trà Vinh gồm các công trình: khối các phòng, khoa, viện, trung tâm, Trường Thực hành Sư phạm, Ký túc xá, Thư viện, Giảng đường, Khu thực hành – thí nghiệm, nhà học…, đã được lãnh đạo trung ương cùng với lãnh đạo địa phương chủ trương phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng, một số đã hoàn thành và chính thức đưa vào sử dụng cùng với việc mua sắm trang thiết bị đồng bộ và một số công trình đang được xúc tiến. Nhìn chung, cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đã đáp ứng tốt được yêu cầu cho công tác đào tạo của nhà trường.

Khuôn viên trường được phân tán tại nhiều địa điểm với nhiều cơ sở phục vụ cho một hoặc một số chức năng đào tạo, nghiên cứu, kinh doanh hoặc chuyển giao công nghệ tọa lạc tại Trà Vinh. Trường Đại học Trà Vinh tiền thân là trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh, được thành lập ngày 3 tháng 8 năm 2001, trên cơ sở triển khai Dự án Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam - Canada do Cơ quan Phát triển Quốc tế của Canada (CIDA), Hiệp hội Cao đẳng Cộng đồng của Canada (ACCC), một số Viện/trường của Canada như Viện Khoa học và Kỹ thuật Ứng dụng tỉnh Saskatchewan (SIAST), Viện Hàng hải (MI), Viện Kỹ thuật Nông nghiệp tỉnh Québec (ITA) và trường Đại học - Cao đẳng Malaspina (MUC) và Chính phủ Việt Nam đồng tài trợ về tài chính và kỹ thuật. Sau đó, trường sáp nhập thêm trường Dạy Nghề và Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Trà Vinh [17]. Trường đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn mới của Bộ GD&ĐT, và đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ