Phân Tích Chiến Lược Marketing Mix Của Sản Phẩm Kem Đánh Răng P/S Từ Unilever Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Phân tích chiến lược marketing mix của sản phẩm kem đánh răng ps thuộc công ty tnhh quốc tế, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Trường Đại Học Tài Chính

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực hành nghề nghiệp

2021

56
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING- MIX

2.1. Khái niệm về Marketing, Marketing - mix

2.2. Khái niệm về Marketing

2.3. Một số thuật ngữ marketing

2.4. Nguyên tắc và mục tiêu của Marketing

2.5. Vai trò và chức năng của marketing

2.6. Quá trình Marketing

2.6.1. Nghiên cứu thông tin marketing (Research)

2.6.2. Phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu, định vị (Segmentation, Targeting, Positioning)

2.6.3. Xây dựng hoạt động marketing-mix (Marketing- mix)

2.6.4. Triển khai thực hiện hoạt động marketing (Implementation)

2.6.5. Kiểm tra và đánh giá hoạt động marketing (Control)

2.7. Hoạt động Marketing-mix

2.7.1. Khái niệm Marketing - mix

2.7.2. Chiến lược sản phẩm (Product)

2.7.3. Chiến lược giá (Price)

2.7.4. Chiến lược phân phối (Place)

2.7.5. Chiến lược truyền thông (Promotion)

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING- MIX CỦA SẢN PHẨM KEM ĐÁNH RĂNG P/S – CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về tập đoàn Unilever

3.1.1. Tập đoàn Unilever

3.1.2. Tầm nhìn- sứ mệnh của Unilever

3.2. Tình hình hoạt động của Unilever tại Việt Nam

3.3. Tổng quan thị trường kem đánh răng tại Việt Nam

3.3.1. Khái quát về thị trường kem đánh răng

3.3.2. Quy mô thị trường

3.4. Môi trường

3.4.1. Môi trường vĩ mô

3.4.2. Môi trường vi mô

3.5. Giới thiệu về kem đánh răng P/S

3.5.1. Tiểu sử về sản phẩm kem đánh răng P/S tại Việt Nam

3.5.2. Thị trường mục tiêu của kem đánh răng P/S

3.6. Phân tích hoạt động marketing – mix của sản phẩm kem đánh răng P/S

3.6.1. Chiến lược sản phẩm (Product)

3.6.2. Chiến lược giá (Price)

3.6.3. Chiến lược phân phối (Place)

3.6.4. Chiến lược truyền thông (Promotion)

3.6.5. Nhận xét về hoạt động marketing- mix của kem đánh răng P/S (ưu nhược điểm)

3.6.5.1. Nhược điểm

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI MARKETING- MIX CỦA SẢN PHẨM KEM ĐÁNH RĂNG P/S CỦA CÔNG TY

4.1. Phân tích SWOT

4.2. Thách thức (Threads)

4.3. Đề xuất giải pháp

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

MỤC LỤC BẢNG

MỤC LỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược Marketing Mix kem đánh răng P S của Unilever Việt Nam

Chiến lược Marketing Mix là một trong những yếu tố quan trọng giúp sản phẩm kem đánh răng P/S của Unilever Việt Nam chiếm lĩnh thị trường. Sản phẩm này không chỉ nổi bật với chất lượng mà còn nhờ vào các chiến lược marketing hiệu quả. Để hiểu rõ hơn về sự thành công này, cần phân tích các yếu tố trong chiến lược Marketing Mix của P/S.

1.1. Khái niệm Marketing Mix và vai trò của nó

Marketing Mix bao gồm bốn yếu tố chính: sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và giúp P/S nổi bật giữa các đối thủ cạnh tranh.

1.2. Tình hình thị trường kem đánh răng tại Việt Nam

Thị trường kem đánh răng tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt. P/S đã khéo léo nắm bắt xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng để phát triển sản phẩm phù hợp.

II. Phân tích chiến lược sản phẩm của kem đánh răng P S

Chiến lược sản phẩm của P/S tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Sản phẩm P/S không chỉ đơn thuần là kem đánh răng mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe răng miệng.

2.1. Đặc điểm nổi bật của sản phẩm P S

Kem đánh răng P/S được biết đến với công thức độc quyền giúp bảo vệ răng miệng, ngăn ngừa sâu răng và mang lại hơi thở thơm mát. Sản phẩm còn được thiết kế với bao bì bắt mắt, thu hút người tiêu dùng.

2.2. Định vị sản phẩm trên thị trường

P/S đã định vị sản phẩm của mình là lựa chọn hàng đầu cho sức khỏe răng miệng của người Việt Nam. Slogan 'P/S Bảo vệ nụ cười Việt Nam' đã tạo được ấn tượng mạnh mẽ trong tâm trí người tiêu dùng.

III. Chiến lược giá của kem đánh răng P S Bí quyết thành công

Chiến lược giá của P/S được xây dựng dựa trên việc cân nhắc giữa chất lượng sản phẩm và khả năng chi trả của người tiêu dùng. Điều này giúp P/S duy trì được thị phần lớn tại Việt Nam.

3.1. Phân tích chiến lược giá của P S

P/S áp dụng chiến lược giá cạnh tranh, đảm bảo sản phẩm có giá hợp lý so với các đối thủ. Điều này không chỉ thu hút khách hàng mà còn tạo ra sự trung thành với thương hiệu.

3.2. Tác động của giá đến quyết định mua hàng

Giá cả là một trong những yếu tố quyết định đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng. P/S đã thành công trong việc tạo ra giá trị cảm nhận cao cho khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý.

IV. Chiến lược phân phối của kem đánh răng P S Mạng lưới rộng lớn

Chiến lược phân phối của P/S được thiết kế để đảm bảo sản phẩm có mặt ở mọi nơi, từ siêu thị lớn đến các cửa hàng nhỏ lẻ. Điều này giúp P/S tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

4.1. Kênh phân phối chính của P S

P/S sử dụng nhiều kênh phân phối khác nhau, bao gồm bán lẻ, bán buôn và trực tuyến. Điều này giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận với người tiêu dùng ở mọi phân khúc thị trường.

4.2. Chiến lược phân phối hiệu quả

P/S đã xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà phân phối và bán lẻ, đảm bảo sản phẩm luôn có sẵn và dễ dàng tiếp cận cho người tiêu dùng.

V. Chiến lược truyền thông của kem đánh răng P S Kết nối với khách hàng

Chiến lược truyền thông của P/S tập trung vào việc tạo ra các chiến dịch quảng cáo hấp dẫn và gần gũi với người tiêu dùng. Điều này giúp P/S xây dựng được hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ.

5.1. Các kênh truyền thông sử dụng

P/S sử dụng đa dạng các kênh truyền thông như truyền hình, mạng xã hội và quảng cáo ngoài trời để tiếp cận khách hàng. Điều này giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và tạo sự gắn kết với người tiêu dùng.

5.2. Nội dung truyền thông hấp dẫn

Nội dung quảng cáo của P/S thường nhấn mạnh vào lợi ích sức khỏe và sự tự tin mà sản phẩm mang lại. Điều này không chỉ thu hút sự chú ý mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của kem đánh răng P S

Kem đánh răng P/S đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Việt Nam nhờ vào chiến lược Marketing Mix hiệu quả. Tương lai của P/S hứa hẹn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

6.1. Đánh giá tổng quan về chiến lược Marketing Mix

Chiến lược Marketing Mix của P/S đã giúp sản phẩm chiếm lĩnh thị trường và tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ. Sự kết hợp hoàn hảo giữa sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông là chìa khóa thành công.

6.2. Đề xuất hướng đi mới cho P S

Để duy trì và phát triển thị phần, P/S cần tiếp tục đổi mới và cải tiến sản phẩm, đồng thời mở rộng các kênh phân phối và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

14/08/2025
Phân tích chiến lược marketing mix của sản phẩm kem đánh răng ps thuộc công ty tnhh quốc tế unilever việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chiến lược Marketing - mix. Chương 3: Phân tích chiến lược Marketing - mix của sản phẩm kem đánh răng P/S thuộc công ty TNHH Quốc Tế Unilever Việt Nam. Chương 4: Nhận xét và đánh giá các giải pháp, nâng cao chiến lược Marketing - mix của sản phẩm kem đánh răng P/S thuộc công ty TNHH Quốc Tế Unilever Việt Nam. Chương 5: Kết luận và kiến nghị 4 0 SVTH: Nguyễễn Thái Nguyệt GVHD: Trịnh Thị Hồng Minh CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING- MIX 2.1 Khái niệm về Marketing, Marketing - mix 2.2 Khái niệm về Marketing Marketing làm một lĩnh vực đang rất hot, được xem là một trong những ngành nghề có cơ hội phát triển nhất trong tương lai.

Hiện tại, Marketing đã có sự tăng trưởng trong cả quy mô hoạt động và vai trò trong kinh doanh. Mặc dù đã xuất hiện từ rất lâu về trước nhưng trong những năm trở lại đây Marketing thực sự nổi lên len lõi và hiện diện ngày càng dày đặc trong cuộc sống qua các quảng cáo, các trang mạng xã hội,. Marketing là một thuật ngữ rất rộng nó bao gồm rất nhiều thứ không chỉ gói gọn trong quảng cáo và bán hàng. Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường.

Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”; nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường. Khái niêm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing.3 Một số thuật ngữ marketing - Nhu cầu tự nhiên (Need): là trạng thái thiếu hụt (cảm thấy thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần) phải được thỏa mãn. Chẳng hạn: Nhu cầu quần áo, nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện mình. - Mong muốn (Want): là hình thái nhu cầu con người ở mức độ sâu hơn, nhu cầu gắn với ước muốn, về yếu tố như: văn hóa, tôn giáo, nhà trường, gia đình và cả doanh nghiệp.

Mong muốn tự phát sinh từ tâm lý con người có ý thức. - Nhu cầu có khả năng thanh toán (Demand): là sự lượng hóa ước muốn trong điều kiện thu nhập nhất định. Mong muốn sẽ trở thành nhu cầu có sức mua. - Sản phẩm (Products): là bất cứ thứ gì đưa ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng mà có thể thu hút sự chú ý, mua sắm và sử dụng.

Khái niệm sản phẩm trong marketing bao gồm cả sản phẩm vô hình và sản phẩm hữu hình. - Thị trường (Market): bao gồm tất cả các khách hàng có nhu cầu hay mong muốn chưa thỏa mãn, khả năng và sẵn sàng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó. Thị trường của công ty còn có thể bao gồm chính quyền và quần chúng khác. 4 0 SVTH: Nguyễễn Thái Nguyệt GVHD: Trịnh Thị Hồng Minh - Khách hàng (Customer): là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng tới nỗ lực marketing vào.

Đây là những cá nhân hay tổ chức có điều kiện quyết định mua sắm.4 Nguyên tắc và mục tiêu của Marketing Nguyên tắc marketing - Nguyên tắc chọn lọc: là nguyên tắc chủ đạo trong marketing. Doanh nghiệp cần xác định thị trường mục tiêu mà mình hướng tới chứ không phải là hướng tới toàn bộ thị trường. - Nguyên tắc tập trung: doanh nghiệp phải tập trung vào mọi nỗ lực vào thị trường mục tiêu mình đã chọn. - Nguyên tắc giá trị khách hàng : doanh nghiệp phải khiến cho khách hàng cảm nhận được giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cao hơn đối thủ cạnh tranh.

- Nguyên tắc lợi thế khác biệt: nhắc đến marketing là nói đến tạo sự khác biệt sản phẩm cho khách hàng. Tạo một thương hiệu cung cấp giá trị khách hàng so với thương hiệu cạnh tranh khác. - Nguyên tắc phối hợp: Marketing phải có sự phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức. - Nguyên tắc quá trình: doanh nghiệp phải nhớ rằng Marketing là một quá trình chứ không phải là một sự kiện nhất thời.

Tóm lại, công ty phải dựa vào nguyên tắc giá trị khách hàng để thực hiện các hoạt động marketing cho từng thời điểm. Để làm được điều này thì công ty phải dựa vào nguyên tắc chọn lọc và tập trung để chọn thị trường mục tiêu mà công ty có khả năng cạnh tranh và tập trung thị trường mục tiêu. Ngoài ra, công ty phải tạo được sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, công ty phải dựa vào nguyên tắc phối hợp các chức năng mà mọi thành viên tham gia trong công ty.

Cuối cùng, công ty cần chú ý marketing là quá trình sản xuất kinh doanh, môi trường marketing luôn thay đổi vì vậy phải tuân theo nguyên tắc này. Mục tiêu marketing - Tối đa hóa tiêu thụ: Những người làm marketing cho rằng marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu dùng tối đa nhờ đó sẽ thúc đẩy sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm và đem lại sự thịnh vượng tối đa. Theo quan điểm này thì “càng nhiều càng tốt”. - Tối đa hóa sự thỏa mãn khách hàng: Theo quan điểm marketing, doanh nghiệp chỉ có thể thành đạt các mục tiêu kinh doanh của mình dựa trên những nỗ lực nhằm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng.

Nhưng trên thực tế, việc gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng luôn gặp phải những trở ngại khó vượt qua do bị chi phối bởi nhiều yếu tố tác động trái chiều nhau. Với nguồn lực giới hạn, mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh phải cố gắng sử dụng hợp lý để đáp ứng yêu cầu của các nhóm lợi ích khác nhau và việc gia tăng sự thỏa mãn của nhóm người này có thể làm phương hại đến lợi ích của nhóm người khác. Ngoài ra, việc gia tăng lợi ích của người tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ thêm chi 4 0 SVTH: Nguyễễn Thái Nguyệt GVHD: Trịnh Thị Hồng Minh phí trên cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, điều mà không phải bao giờ cũng có thể thực hiện được. - Tối đa hóa sự lựa chọn khách hàng bằng cách đa dạng hóa các sản phẩm của mình, người làm marketing là biết xác định các loại sản phẩm (product lines) có cấu trúc hợp lý và khéo léo kết hợp chúng trong một danh mục sản phẩm (product mix) nhằm tạo cơ hội cho khách hàng có thể chọn mua đúng những gì họ mong muốn để thỏa mãn nhu cầu.

- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Nhiều người cho rằng, các vấn đề marketing sẽ được giải quyết một cách toàn diện và triệt để hơn nếu người làm marketing đứng trên quan điểm marketing xã hội và hệ thống marketing lấy việc nâng cao chất lượng cuộc sống làm mục tiêu cơ bản cho hoạt động của mình. Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống là một tiêu chuẩn kho đo lường, bị chi phối bởi số lượng, chất lượng, sự sẵn có và giá cả sản phẩm cũng như chất lượng của khung cảnh văn hóa và môi trường tự nhiên trong đó người ta tiêu dùng sản phẩm.5 Vai trò và chức năng của marketing Vai trò của marketing - Marketing hướng dẫn doanh nghiệp phát hiện nhu cầu khách hàng, nghệ thuật hài lòng khách hàng, định hướng cho hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp chủ động trên thị trường. - Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp, giải quyết các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của một doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội. - Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định vị trí, uy tín của mình trên thị trường.

- Marketing có ảnh hưởng đến các quyết định khác trong doanh nghiệp và trả lời được câu hỏi: Sản xuất cái gì? Cho ai? Sản xuất như thế nào? Số lượng bao nhiêu? Chức năng của Marketing - Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu của khách hàng: Dựa vào việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến các hành vi mua hay không mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm và hàng hoá làm hài lòng khách hàng khi họ khó tính nhất. - Chức năng phân phối: Đây là một chức năng bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hóa từ giai đoạn kết thúc quá trình sản xuất cho đến lúc nó được giao đến các cửa hàng bán lẻ hay giao trực tiếp cho người sử dụng - Chức năng tiêu thụ hàng hoá: Chức năng này chính là tổng thể của hai hoạt động lớn như kiểm soát giá cả và các nghiệp vụ trong bán hàng. - Các hoạt động yểm trợ: Marketing sẽ hỗ trợ cho khách hàng. Doanh nghiệp sẽ được thỏa mãn tốt hơn khi nhu cầu khách hàng chính là công cụ cạnh tranh hiệu quả trong khi 4 0 SVTH: Nguyễễn Thái Nguyệt GVHD: Trịnh Thị Hồng Minh việc tối ưu hoá chi phí khó để cạnh tranh bằng giá.

Chúng ta có thể biết các hoạt động yểm trợ như sau: quảng cáo, khuyến mãi, quà tặng, hội chợ, triển lãm và các dịch vụ khác ngành.2 Quá trình Marketing Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, nó là một quá trình hướng đến việc thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Một quá trình marketing các gồm các bước cơ bản sau: R -> STP -> MM -> I > C 2.1 Nghiên cứu thông tin marketing (Research) Nghiên cứu marketing là điểm khởi đầu của marketing, là quá trình thu thâp và xử lý thông tin như thông tin về thị trường, người tiêu dùng, môi trường. Việc nghiên cứ này giúp doanh nghiệp xác định thị hiếu người tiêu dùng, cơ hội thị trường.đồng thời xác định chiến lược thích hợp để tham gia vào thị trường.2 Phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu, định vị (Segmentation, Targeting, Positioning). Sau khi nghiên cứu thì doanh nghiệp đã biết được nhiều phân khúc khách hàng, từ đó doanh nghiệp phải lựa chọn khúc khách hàng nào là mục tiêu sẽ theo đuổi.

Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải định vị sản phẩm của mình để khách hàng nhận biết lợi ích then chốt của sản phẩm và tạo sự khác biệt để cạnh tranh trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ